Ngày soạn: 13/8/2019 Tiết thứ 6 đến tiết thứ 10 Tuần: 2 Tiết 6 ,7 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho thế giới hòa bình. - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay. - Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân xây dựng một thế giới hòa bình. - Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình. Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới. THBVMT: Liên hệ chống nhiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung Trái Đất. Tích hợp GDQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, bom nguyên tử. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1phút) 2. KTBC: (5 phút) - Trong bài viết, phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từ Bác qua bài viết này? - Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật những nét phong cách đó là gì? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo động của học sinh viên HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay. Để trả lời cho - Em biết gì về bom nguyên tử hạt nhân, những câu hỏi đó, những ứng dụng của nó trong hòa bình và HS nêu, nhận xét chúng ta sẽ tìm hiểu trong chiến tranh? trong bài học hôm - Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ta nay. phải làm gì? HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (75 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. GVHD: Cần đọc chính I. Đọc – Tìm hiểu chung: xác, làm rõ từng luận 1. Đọc văn bản. điểm. GV đọc mẫu 1 Nghe – đọc văn 2. Tìm hiểu chung: đoạn, hs đọc tiếp. bản. a. Tác giả: - Cho biết vài nét về tác - G.G. Mác-két sinh năm 1928, người giả G.G. Mac-két. (HS HS trình bày. Cô-lôm-bi-a. yếu) - Là nhà văn có nhiều đóng góp cho GV nêu một số tư liệu nền hòa bình nhân loại thông qua các về tác giả, tình hình thời hoạt động xã hội và sáng tác văn học. sự những năm 80 của thế Nghe – ghi chép. - Năm 1982 được giải Nô-ben văn kỉ XX. học. - Văn bản trên được trích b. Tác phẩm: từ đâu? (HS yếu) HS nêu (dựa vào Văn bản được trích trong bản tham - Em hiểu như thế nào về 2 chú thích). luận “Thanh gươm Đa-mô-clét” đọc tổ chức FAO, UNICEF? tại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào tháng 8 năm 1986. - Hãy nêu luận điểm của HS nêu II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: bài viết. 1. Luận điểm: Giảng: Chủ đích của tác Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa giả không phải chỉ là chỉ khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài ra mối đe dọa hạt nhân mà Nghe – ghi chép. người và mọi sự sống trên Trái đất. Vì còn nhấn mạnh vào nhiệm vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy là vụ đấu tranh để ngăn chặn nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân nguy cơ ấy. loại. - Để làm rõ luận điểm, tác Thảo luận nhóm. 2. Hệ thống luận cứ: giả đã đưa ra những luận cứ nào? GV cho HS đọc đoạn 1. Đọc. a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: - Tác giả vào đề như thế - Bắt đầu bằng nào? (HS yếu) việc xác định cụ - Thời gian: 8.8.1986 - Ý nghĩa của những con thể thời gian, đưa số về ngày tháng, số đầu ra số liệu về đầu đạn hạt nhân trong phần đạn hạt nhân. - Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân mở đầu? được bố trí trên khắp hành tinh. → 1 - Để thấy được sự tàn phá - Đưa ra những người / 4 tấn thuốc nổ. khủng khiếp chiến tranh tính toán lí thuyết hạt nhân, tác giả đưa ra về sức tàn phá những chứng cứ cụ thể của kho vũ khí - Sức tàn phá của nó: huỷ diệt tất cả nào? (HS yếu) ấy. các hành tinh đang xoay quanh mặt THGDQPAN: Lấy ví dụ trời + 4 hành tinh khác nữa, phá hủy về mức độ tàn phá của thế thăng bằng của hệ mặt trời. chiến tranh, bom nguyên tử. - Thấy được tính - Việc đưa ra các bằng hiện thực, sự - Sử dụng biện pháp so sánh: Thanh chứng xác thực có tác khủng khiếp, tính gươm Đa-mô-clét, dịch hạch. dụng gì ? chất hệ trọng của - Trong đoạn này tác giả vấn đề. đã sử dụng biện pháp nghệ - Sử dụng biện Cách vào đề trực tiếp và đưa ra thuật nào? Tác dụng? pháp so sánh. Cho những chứng cứ rất xác thực đã thu KNS: Nêu những hiểu biết thấy nguy cơ hút người đọc và gây ấn tượng mạnh của em về tình hình sản khủng khiếp của mẽ về tính chất hệ trọng của nguy cơ xuất và sử dụng vũ khí hạt chiến tranh hạt chiến tranh hạt nhân. nhân trên thế giới hiện nhân. nay. HS nêu Cho HS đọc đoạn 2. Đọc. b. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho CTHN đã làm mất đi khả năng để - Nội dung chính của đoạn - Cuộc chạy đua con người được sống tốt đẹp hơn: này là gì? vũ trang và sự tốn - Sử dụng biện pháp so sánh: kém của nó. Chi phí cho các Chi phí cho - Tác giả sử dụng biện - Sử dụng biện hoạt động xã hội (y chiến tranh pháp nghệ thuật gì để làm pháp so sánh. tế, tiếp tế thực hạt nhân. rõ điều này? phẩm, giáo dục). - 100 tỉ đôla cứu - Gần =100 - Hãy chỉ ra những tốn HS lần lượt nêu – trợ cho 500 triệu máy bay kém mà chiến tranh hạt ghi lên bảng trẻ em nghèo. B.1B và 7000 nhân gây ra đối với cuộc những ví dụ so - Kinh phí 14 năm tên lửa. sống con người? (HS yếu) sánh trong đoạn chữa bệnh cho1 tỉ - = 10 chiếc này để làm nổi người bị sốt rét và tàu sân bay. - Tại sao tác giả đưa ra bật sự tốn kém 14 triệu trẻ em. những lĩnh vực này mà ghê gớm và tính - Lượng calo cho - Gần =149 không đưa những lĩnh vực chất phi lí của 575 triệu người. tên lửa MX. khác? (HSKG) cuộc chạy đua vũ - Trả tiền nông cụ - = 27 tên trang. trong 4 năm cho lửa MX. Giảng: Đây là những lĩnh các nước nghèo. - = 2 chiếc vực cần thiết để duy trì và Nghe – suy nghĩ. - Xoá nạn mù chữ tàu ngầm phát triển cuộc sống. cho cả thế giới . mang vũ khí hạt nhân. - Những tính toán cho các - Không. Vì quá - Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân hoạt động xã hội đó có tốn kém. làm mất đi khả năng cải thiện đời thực hiện được không? sống của con người trong tất cả các lĩnh vực xã hội. Giảng: Nhưng số tiền đó → Tính chất phi lí, sự tốn kém ghê lại được chi cho cuộc chạy Nghe – suy nghĩ. gớm của cuộc chạy đua vũ trang hạt đua vũ trang hạt nhân. nhân. Cho HS đọc đoạn 3. Đọc. c. Chiến tranh hạt nhân là đi ngược - Theo em “lí trí tự - Quy luật tất yếu lại lí trí của con người, phản lại sự nhiên”là thế nào? của tự nhiên. tiến hóa của tự nhiên: - Xác định câu chủ đề của - Sử dụng biện pháp so sánh: đoạn văn? Tác giả sử dụng - Biện pháp so Quá trình tiến hoá Quá trình biện pháp nghệ thuật gì? sánh. (từ khi nhen nhúm huỷ diệt THBVMT: Vì sao có thể HS nêu: sự sống trên trái đất) của CTHN nói: chiến tranh hạt nhân - Từ khi mới nhen - Trải qua 380 triệu Chỉ cần không những đi ngược lại nhúm thôi. năm con bướm mới bấm nút lí trí của con người mà - Nếu nổ ra xuất bay được. một cái là còn đi ngược lại cả lí trí phát ban đầu. - Rồi180 triệu năm Trái đất sẽ của tự nhiên nữa? Nêu suy nghĩ nữa bông hồng mới trở lại KNS: Em có suy nghĩ gì của bản thân. nở. điểm xuất trước những cảnh báo của - Đưa ra những - Cũng trải qua 4 kỉ phát của nhà văn về nguy cơ hủy chứng cứ KH địa địa chất con người nó. diệt của chiến tranh hạt chất và cổ sinh mới hát được hay Diễn ra nhân ? học về nguồn gốc - Cách lập luận của tác giả và sự tiến hóa hơn chim. rất nhanh ở luận cứ này là gì? Nhận trên TĐ để dẫn Diễn ra rất dài lâu. chóng. xét gì về những dẫn chứng đến 1 nhận thức → Chiến tranh hạt nhân phản tự mà tác giả đưa ra? về sự phản tiến nhiên, phản tiến hoá. hóa của CTHN - Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục. Cho HS đọc đoạn cuối. Đọc. d. Nhiệm vụ của nhân loại: - Trước nguy cơ chiến - Hướng mọi tranh hạt nhân đe doạ, tác người tới một thái - Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt giả có thái độ như thế nào? độ tích cực: đấu nhân, tiến tới một thế giới hòa bình. - Ông đã đưa ra đề nghị tranh ngăn chặn - Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy gì? Ý nghĩa của lời đề nghị chiến tranh hạt nhân loại vào thảm họa diệt vong. đó? nhân. - Đề nghị: cần lập một ngân hàng lưu KNS: Bản thân em sẽ làm HS nêu. giữ trí nhớ tồn tại được cả sau thảm gì để góp phần ngăn chặn họa hạt nhân để nhân loại các thời đại nguy cơ chiến tranh hạt sau biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở nhân, tiến tới một thế giới đây. hòa bình ? - Hãy nhận xét về nghệ 3. Nghệ thuật: thuật nghị luận của tác giả Thảo luận, trình - Có lập luận chặt chẽ. ở bài viết này. bày. - Có chứng cứ cụ thể, xác thực. - Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục. - Theo em vì sao văn bản HS giải thích, 4. Ý nghĩa văn bản: này lại được đặt tên là Đấu phân tích. Văn bản thể hiện những suy nghĩ tranh cho một thế giới hòa nghiêm túc, đầy trách nhiệm của nhà bình? (HSKG) văn Mác-két đối với hòa bình nhân - Ý nghĩa của văn bản ? loại. HĐ3: Luyện tập (3 phút) MĐ: Giúp HS liên hệ nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản. - Hãy phát biểu cảm nghĩ của em HS nêu. sau khi học xong văn bản này. HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 2 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng hiểu biết về vấn đề đặt ra trong văn bản. - Thông điệp mà Chủ đích thông điệp mà tác giả muốn gửi tới tác giả muốn gửi HS khá giỏi mọi người qua văn bản này là: Chúng ta đến đây đến cho mọi trình bày để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của người qua văn chúng ta tham gia vào bản đồng ca của những bản này là gì? người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm hiểu thêm các tài liệu về vấn đề đặt ra trong văn bản qua các phương tiện thông tin đại chúng. - Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (TT) : Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu những hiểu biết của em về tác giả G.G. Mác-két và văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - Theo em vì sao văn bản này lại được đặt tên là Đấu tranh cho một thế giới hòa bình? Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến cho mọi người qua văn bản này là gì? - Ý nghĩa của văn bản ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. Kĩ năng: - Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp. - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng những phương châm này trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại. Thái độ: Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc khi tham gia hội thoại. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các phương châm hội thoại. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các phương châm hội thoại. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (3 phút) - Nêu nội dung của phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại. - Cho ví dụ về một số tình huống vi phạm phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Từ việc KTBC, GV Lắng nghe – suy Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu dẫn vào bài mới. nghĩ. nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. - Trong tiếng Việt có thành ngữ “Ông nói gà, - Mỗi người nói I. Phương châm bà nói vịt”. Thành ngữ này dùng để chỉ tình một đằng, không quan hệ: huống hội thoại ntn? khớp nhau, không GV nêu tình huông minh họa: hiểu nhau. Có hai vợ chồng già, người vợ đã bị lãng tai, VD: SGK buổi tối do mệt mỏi, người vợ đi ngủ trước. Lúc người chồng vào giường nằm, bảo vợ: - Bà nằm lùi vào. Nghe – suy nghĩ. Nhận xét: Bà vợ trả lời: - Tôi làm gì có hào nào. Ông chồng bực bội: - Đúng là bà điếc. - Không, vì người Khi giao tiếp cần Bà vợ thấy vậy phân bua: hỏi và người trả nói đúng vào đề - Nào tôi có tiếc ông đâu. lời không đi đúng tài đang đề cập, - Theo em cuộc hội thoại trên có thành công mục đích giao tránh nói lạc đề. không? Vì sao? (HSKG) tiếp. - Điều gì xảy ra nếu xã hội xuất hiện những - Con người sẽ tình huống hội thoại như vậy? không giao tiếp GV cho HS liên hệ thực tế, phát triển ý này với nhau được. Ghi nhớ: SGK theo tưởng tượng riêng, không gò bó. Những hoạt động - Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao trong xã hội sẽ trở tiếp? nên rối loạn. - Trong tiếng Việt có thành ngữ “Dây cà ra - TN1: chỉ cách II.Phương châm dây muống”, “Lúng búng như ngậm hột thị”, 2 nói dài dòng, cách thức: thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói ntn? rườm rà. - Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào TN2: chỉ cách nói đến giao tiếp? (HSKG) ấp úng, không Giảng: Điều đó làm cho giao tiếp không đạt thành lời, không VD: SGK hiệu quả mong muốn. rành mạch. - Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp? - Làm cho người GV viết sẵn câu trong VD2 vào bảng phụ: nghe khó tiếp Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn nhận hoặc tiếp Nhận xét: của ông ấy. nhận không đúng - Có thể hiểu câu trên theo mấy cách? nội dung truyền Giảng: Cách hiểu tùy thuộc vào việc xác định đạt. - Khi giao tiếp, cụm từ “của ông ấy” bổ sung nghĩa cho từ Quan sát. cần chú ý đến nào: Thảo luận: cách nói ngắn - Nếu “của ông ấy” “nhận định” thì phải - Cách 1: Tôi đồng gọn, rành mạch. hiểu ntn? ý với những nhận - Nếu “của ông ấy” “truyện ngắn” thì hiểu định của ông ấy ntn? về truyện ngắn. - Trong giao tiếp, - Để người nghe không hiểu nhầm thì phải nói - Cách 2: Tôi đồng tránh cách nói mơ ntn? ý với nhận định hồ. Giảng: Khi giao tiếp, nếu không vì lí do nào của một người đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà nào đó về truyện người nghe có thể hiểu theo nhiều cách, gây ngắn của ông ấy. Ghi nhớ: SGK trở ngại cho quá trình giao tiếp. HS nêu. GV cho HS đọc truyện “Người ăn xin”. Đọc. III. Phương - Ông lão - người ăn xin muốn cậu bé cho - Tiền bạc, đồ ăn... châm lịch sự: mình cái gì? (HS yếu) - Cậu bé không có VD: SGK - Cậu bé có những thứ đó để cho ông lão những thứ đó để Nhận xét: không? (HS yếu) cho ông lão. Trong giao tiếp, - Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm - Vì cả 2 đều cảm dù địa vị xã hội thấy như mình nhận được từ người kia một cái nhận được tình và hoàn cảnh của gì đó? (HSKG) cảm và sự trân người đối thoại Giảng: Đối với một người ở vào hoàn cảnh trọng của người như thế nào đi bần cùng như người ăn xin mà cậu bé không hề kia dành cho nữa thì người nói tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và mình, đặc biệt là cũng cần phải chú lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn của cậu bé dành ý đến cách nói tôn trọng và quan tâm đến người khác. cho ông lão. trọng đối với - Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này? Liên hệ bản người đó. thân. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập ( 20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. IV. Luyện tập: BT1: GV cho Bài tập1: Nội dung của những câu tục ngữ, ca dao. HS giải thích HS giải thích. Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của “uốn câu”. ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong Giảng: Nghĩa giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn. của câu là: Tìm thêm: không ai dùng Nhận xét - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, một vật quý – Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. chiếc kim bằng - Vàng thì thử lửa thử than, vàng để làm một Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. việc không Bổ sung - Chẳng được miếng thịt miếng xôi tương xứng với Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. giá trị của nó: - Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi uốn thành chiếc đục cẳng tay. lưỡi câu. - Một câu nhịn là chín câu lành. BT2: GV hướng HS xác định Bài tập 2: Xác định phép tu từ liên quan trực tiếp tới dẫn HS trả lời. phương châm lịch sự. Phép nói giảm nói tránh. BT3: Bài tập 3: Điền từ ngữ thích hợp, xác định phương GV cho HS làm Làm vào châm hội thoại liên quan. bài tập chạy. phiếu học tập. a. Nói mát b. Nói hớt c. Nói móc d. Nói leo phương châm lịch sự. e. Nói ra đầu ra đũa phương châm cách thức. BT4: Bài tập4: Vận dụng phương châm hội thoại để giải GV hướng dẫn thích. HS trả lời. HS giải thích. a. Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như nhân tiện đây xin hỏi , vì: khi người nói chuẩn bị hỏi về 1 vấn đề không đúng vào đề tài mà 2 người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ. Nhận xét b. Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như vậy vì: Đôi khi vì 1 lí do nào đó, người nói phải nói 1 điều mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại. Để giảm nhẹ ảnh hưởng và tuân Bổ sung thủ phương châm lịch sự, người nói dùng những cách diễn đạt trên. c. Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó. BT5: HS giải thích Bài tập 5: Giải thích nghĩa của thành ngữ và phương GV hướng dẫn (dựa vào từ châm hội thoại liên quan. HS trả lời. điển thành - Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo -> ngữ) liên quan tới phương châm lịch sự. - Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu -> liên quan tới phương châm lịch sự. - Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra Nhận xét hết ý -> liên quan tới phương châm cách thức. - Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác -> liên quan tới phương châm lịch sự. - Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn Bổ sung tham dự 1 việc nào đó mà người đối thoại đang trao đổi -> liên quan tới phương châm quan hệ. - Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị -> liên quan tới phương châm lịch sự. HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 2 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về các pcht. - Em hiểu cụm từ BT2: Cần lưu ý “liên quan trực tiếp” vì trong giao “liên quan trực tiếp đôi khi để tuân thủ phương châm lịch sự, người tiếp” nói đến HS giải thích ta có thể dùng những phép tu từ khác, nhưng cách trong BT2 nghĩa nói giảm nói tránh là cách nói chuyên dùng nhằm là gì? mục đích đó.Ví dụ: Thay vì nói bạn mình bị rớt 2 môn, có thể nói là bị vướng 2 môn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong một hội thoại. - Chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung của phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. Kĩ năng: - Quan sát sự vật, hiện tượng. - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. Thái độ: Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh một cách phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Họ nhà Kim, SGK, trang 16. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Từ việc KTBC, GV Lắng nghe – suy Tiết học này chúng ta tìm hiểu về tác dụng dẫn vào bài mới. nghĩ. và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. GV cho HS đọc văn bản “Cây chuối Đọc văn bản. I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong đời sống Việt Nam”. - Đặc điểm và trong văn bản thuyết - Hãy giải thích nhan đề của bài viết. công dụng của minh: (HSKG) cây chuối trong VB: CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM Giảng: Đây cũng chính là nội dung đời sống người * Văn bản thuyết minh về trọng tâm của bài viết. dân Việt Nam. đặc điểm và công dụng của - Hãy chỉ ra những câu văn trong bài - Đ1: Câu đầu và cây chuối trong đời sống giới thiệu về đặc điểm tiêu biểu và 2 câu cuối đoạn. người dân Việt Nam. công dụng của cây chuối. Đ2: chuối là * Yếu tố miêu tả sử dụng (Ở đ1, giới thiệu đặc điểm của cây thức ăn quả. trong văn bản: chuối thể hiện ở những câu nào? Đ3: Công dụng - thân chuối mềm vươn Những câu đó nằm ở vị trí nào trong của quả chuối: lên như những trụ cột nhẵn đoạn? Đ2,3 giới thiệu công dụng thể chuối chín, xanh, bóng, tỏa ra vòm tán lá hiện ở những câu nào?) thờ mỗi lọai có xanh mướt che rợp từ vườn Giảng: Ngoài những phương pháp những cách dùng tược đến núi rừng. thuyết minh cơ bản, tác giả còn sử khác nhau. - chuối mọc thành rừng dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Nghe – tìm trong bạt ngàn vô tận. này. văn bản. - Quả chín: vị ngọt ngào và - Hãy chỉ ra những câu văn miêu tả HS nêu (bảng hương thơm hấp dẫn vỏ và cho biết tác dụng của nó trong bài phụ). chuối có những vệt lốm viết. Nghe – suy nghĩ – đốm như vỏ trứng cuốc. Giảng: Ở văn bản thuyết minh, khi ghi chép. - những buồng chuối dài giới thiệu về cây chuối là nói đến HS nêu. từ ngọn cây uốn trĩu xuống những đặc điểm chung nhất của loài * Có thể thêm ý: tận gốc cây. cây này chứ không miêu tả một cây - Phân loại chuối: - Chuối xanh có vị chát chuối cụ thể hay một rừng chuối cụ Tây, hột * Tác dụng: thể nào. - Thân: cho gia Giúp cho người đọc hình - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài súc ăn dung rõ đặc điểm nổi bật viết này? (HSKG) - Lá: gói bánh... (các chi tiết về loại cây, lá, - Theo yêu cầu chung của văn bản - Nõn chuối: có thân, quả) của cây chuối. thuyết minh, văn bản này có thể bổ thể dùng để cầm * Vai trò của yếu tố miêu sung những ý nào? Em hãy cho biết máu, dịu vết tả: thêm công dụng của thân cây chuối, bỏng. Phụ trợ cho việc giới thiệu lá chuối (tươi và khô), nõn chuối, bắp - Bắp chuối: làm chuối. các món nộm, hình ảnh cây chuối được - Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy nấu canh chua.... nổi bật, gây ấn tượng hơn. cho biết vai trò và tác dụng của yếu HS nêu. tố miêu tả trong văn vản thuyết minh. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK. HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. BT1: GV II. Luyện tập: cho HS thảo Bài tập1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết luận trình minh. bày. - Thân chuối có hình tròn, dáng thẳng đứng, càng lên trên thân càng thon nhỏ lại. Thân chuối có nhiều lớp bẹ ốp chặt Thảo luận. vào nhau, bóng loáng, màu xanh nhạt, sờ tay vào thấy mát GV gợi ý trình lạnh. cho HS vừa bày bằng - Lá chuối, nõn chuối: Ở ngọn có nhiều tàu lá dài xoè ra thuyết minh bảng như những cái quạt lớn. Lá chuối dài, to bản, màu xanh vừa miêu tả nhóm. đậm, chính giữa có sống màu xanh nhạt. Trên ngọn, những các chi tiết, đọt lá non nảy lên, cuộn tròn và chọc thẳng lên trời, rồi nở không nên dần ra, nõn nà như tấm lụa xanh (nõn chuối). Lá chuối tươi gò ép mà được dùng để gói bánh, lá chuối khô (màu nâu sậm) dùng cho các em để gói hàng. Ở nông thôn, ngày xưa, vào mùa rét, người ta tự phát huy thường lấy lá chuối khô lót chỗ nằm rất êm và ấm. khả năng - Bắp chuối, quả chuối: sáng tạo. Từ trên ngọn, mọc ra cuống trải màu xanh thẫm và một bắp chuối ở cuối màu đỏ. Hoa chuối nở để lộ những nải chuối xếp thành tầng tạo thành buồng chuối dày đặc những quả nhỏ màu xanh nhạt. Buồng chuối ngày càng lớn, dài và nặng dần, kéo thân chuối ngả về một phía. Mỗi nải chen chúc những quả căng mọng, to bằng bắp tay em bé một tuổi. BT2: Chý ý HS đọc bài Bài tập2: Yếu tố miêu tả trong đoạn văn. yêu cầu tham khảo. Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai. Chén của thuyết minh ta không có tai. Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà và yếu tố mời. Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống. mtả. BT3: GV Thảo luận Bài tập3: Những câu miêu tả trong văn bản. cho HS trình - Những đôi nam nữ trong trang phục dân tộc đánh dấu bày bằng - Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làn điệu dân các câu bảng ca điểm thêm cho không khí ngày xuân nét thơ mộng, trữ miêu tả nhóm. tình. trong văn - Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, bản. mắt lộ to, thân mình có các họa tiết đẹp. - Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản - Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả. - Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn. Thái độ: Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Từ việc KTBC, GV Lắng nghe – suy Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu dẫn vào bài mới. nghĩ. tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. HĐ2: Luyện tập ( 35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức GV ghi đề bài lên bảng. Ghi chép. Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt - Đề yêu cầu trình bày vấn - Đề bài muốn trình Nam. đề gì? Cụm từ “Con trâu ở bày về con trâu 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: làng quê Việt Nam” bao trong đời sống làng gồm những ý gì? Có thể quê Việt Nam. - Kiểu bài: thuyết minh. hiểu đề bài muốn trình bày - Vị trí, vai trò của - Nội dung: Giới thiệu về con trâu con trâu trong đời sống con trâu trong đời ở làng quê Việt Nam. làng quê Việt Nam không? sống của người - Phương pháp: các phương pháp - Nếu hiểu như vậy thì cần nông dân trong nghề thuyết minh+ miêu tả. trình bày như thế nào? nông của người VN. - Nội dung cần thuyết minh 2. Lập dàn ý: trong đoạn mở bài là gì? Thảo luận. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam. - Phần thân bài, cần giới Thân bài: thiệu con trâu ở những khía - Nguồn gốc: trâu rừng thuần hoá. cạnh, đặc điểm nào? Lập dàn ý chi - Hình dáng thấp ngắn, bụng to, tiết. thân hình vạm vỡ, lông màu xám - Trâu có nguồn gốc từ đen. đâu? - Công dụng: + Trong nghề làm nghề ruộng: - Hình dáng con trâu như cày, bừa, kéo xe thế nào? Trình bày (bằng + Trong lễ hội, đình đám: lễ hội bảng nhóm). chọi trâu ở Hải Phòng - Công dụng của con trâu + Cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trong đời sống? trâu để làm đồ mĩ nghệ - Con trâu là tài sản lớn của người - Kết thúc phần thuyết nông dân Việt Nam. minh cần nêu ý gì? - Con trâu với trẻ chăn trâu và việc chăn nuôi trâu. Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân. GV cho HS đọc văn bản Đọc văn bản thuyết 3. Viết bài: thuyết minh trong SGK. minh trong SGK. MB: Có nhiều cách khác nhau. - Văn bản này có sử dụng - Chỉ cung cấp TB: Kết hợp thuyết minh với miêu yếu tố miêu tả để giới thiệu những tri thức khoa tả. về con trâu không? Vì sao? học thuần túy về KB: Thông qua miêu tả để thể - Nhưng với đề bài này thì con trâu. hiện được tình cảm của người có cần sử dụng yếu tố miêu - Cần sử dụng yếu nông dân với con trâu. tả để thuyết minh không? tố miêu tả: Tham khảo: Sử dụng như thế nào, ở + Hình ảnh con trâu MB1: Ở Việt Nam, đến bất kì làng những ý nào trong dàn ý đã trên đồng ruộng quê nào đều thấy hình bóng con tìm? (HSKG) Việt Nam. trâu. Hầu như em bé nào ở làng GV cho HS viết phần MB, + Trong một số lễ quê Việt Nam cũng thuộc bài ca KB. MB2: Con trâu là vật hội. dao: nuôi đứng đầu hàng lục + Con trâu với tuổi “Trâu ơi, ta bảo trâu này. súc. Con trâu là biểu tượng thơ Việt Nam. Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với cho những đức tính như Viết theo yêu ta”. hiền lành, cần cù, chịu cầu. (HS khá giỏi KB: Hình ảnh những chú bé cưỡi khó Nó là cánh tay phải, viết thêm 1 đoạn trên lưng trâu, những con trâu ung là tài sản vô giá của người TB) dung gặm cỏ - là một hình ảnh đẹp nông dân Việt Nam. Tục của cuộc sống thanh bình ở làng ngữ Việt Nam có câu: “Con quê Việt Nam. trâu là đầu cơ nghiệp”. GV cho một số HS đọc bài. Đọc bài viết theo 4. Đọc lại và sửa chữa: GV nhận xét, bổ sung. yêu cầu. - Phương pháp thuyết minh. GV cho điểm những bài - Cách kết hợp với yếu tố miêu tả. viết tốt. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tự chọn một đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý, viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả. - Chuẩn bị bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 15 tháng 8 năm 2019
Tài liệu đính kèm: