Tuần 22 Ngày soạn: 12/01/2021 Tên bài dạy: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (2 tiết) (Nguyễn Đình Thi) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. - Nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Phẩm chất -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm. + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. * Tích hợp tư tưởng HCM: Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm văn hoá, trong đó có văn học nghệ thuật là một mặt trận, người văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Văn học nghệ thuật là vũ khí để văn nghệ - chiến sĩ sử dụng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh... 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS bầy tỏ cảm xúc của mình trước một tác phẩm văn học nào đó ở bất cứ thời kì nào. b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. - GV chuyển giao nhiệm vụ: Đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. Trình bày cảm xúc, suy ngẫm của mình khi đọc bài thơ đó. - Dự kiến TL: HS sẽ đọc 1 bài thơ mà các em thích, nêu những rung cảm về bài thơ. - GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi văn bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc cảm xúc được cảm nhận khác nhau. Vậy tại sao có được điều đó? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và văn bản Tiếng nói của văn nghệ. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao - HS nhận nhiệm vụ nhiệm vụ 1: - Xác định cách đọc vb. - HD HS đọc VB cá nhân. - Giới thiệu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Thi. Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. - Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính trong văn bản. - Tìm bố cục của văn bản và nêu luận điểm trong mỗi phần. - Chỉ ra tính liên kết và mạch lạc trong lập luận và bố cục. - Tìm hiểu các từ ngữ được chú thích sgk. *GV theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hs thực hiện nhiệm vụ. - HS trao đổi cách đọc văn bản I. Đọc, tìm hiểu chung - HS đọc VB với sgk 1. Đọc - HS trình bày miệng: Giới 2 Tìm hiểu chung thiệu vài nét về cuộc đời và sự a. Tác giả nghiệp sáng tác của Nguyễn - Nguyễn Đình Thi (1924 Đình Thi. – 2003). (Dự kiến: (1924-2003), quê: - Hoạt động văn nghệ từ Hà Nội; Hoạt động văn nghệ trước cách mạng tháng từ trước cách mạng tháng Tám Tám 1945. 1945; Thành công ở thể loại - Là nhà thơ, văn, nhạc, kịch, thơ, âm nhạc, còn là cây kịch và cây bút lí luận và bút lí luận phê bình nổi tiếng; phê bình có tiếng. - HS xác định PTBĐ chính của b. Tác phẩm văn bản. (Dự kiến: HĐ cá - Xuất xứ: Tiếng nói của nhân=> Nghị luận). văn nghệ được viết (1948). - HS Tìm bố cục của văn bản - PTBĐ chính: Nghị luận. và nêu luận điểm trong mỗi - Bố cục: 3 luận điểm phần. tương ứng 3 phần: - Dự kiến: HĐ cả lớp + P1 một cách sống của + Phần 1: Nội dung của văn tâm hồn Nội dung của nghệ: Cùng với thực tại khách văn nghệ. quan, nội dung của văn nghệ + P2: Chúng ta trang còn là nhận thức mới mẻ, là tất giấy cả tư tưởng, tình cảm của cá Công dụng của văn nhân người nghệ sĩ. nghệ. + Phần 2: Tiếng nói của văn + P3: Còn lại Sức mạnh nghệ rất cần thiết đối với cuộc kì diệu của văn nghệ. sống của con người, nhất là * Chú thích: sgk trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc. - GV chốt nội dung sp + Phần 3: Văn nghệ có khả của hs năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn cảu nó thật kì diệu, bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động đến mỗi người qua những rung cảm sâu xa. - Dự kiến: HĐ cá nhân => Các luận điểm có sự giải thích cho nhau, được nối tiếp * GV chuyển giao tự nhiên theo hướng ngày càng nhiệm vụ 2: Làm việc phát triển sâu sức mạnh đặc theo nhóm 2/4, trình trưng của văn nghệ; II. Đọc - hiểu văn bản bày vào bảng nhóm 3 - Dự kiến: HĐ cả lớp => Đọc 1. Nội dung của văn nghệ nd: và nắm ý nghĩa từ ngữ chú - Văn nghệ không chỉ phản - Nội dung của văn thích. ánh thực tại khác quan mà nghệ là gì? còn thể hiện tư tưởng, tình - Vai trò của văn nghệ - Nhận nhiệm vụ cảm của nghệ sĩ, thể hiện đối với đời sống con - Làm việc theo nhóm2/4 đời sống tinh thần của người ntn? HS dự kiến trả lời: ND của văn người sáng tác. - Văn nghệ có sức mạnh nghệ: - Văn nghệ mang lại kì diệu ntn? - Là nơi gửi gắm tư tưởng, những rung cảm và nhận (Gợi ý: Nội dung, tư tình cảm của tác giả đối với thức khác nhau trong tâm tưởng của văn nghệ những vấn đề trong cuộc sống hồn độc giả mỗi thế hệ. được thể hiện qua hình - Tác động mạnh mẽ đến tư - VN tập trung khám phá thức nào? tưởng, tình cảm, nhận thức thể hiện chiều sâu tính - Từ đó, tác phẩm văn người đọc, làm thay đổi hẳn cách số phận thế giới nội nghệ đến với người đọc mắt ta nhìn, óc ta nghĩ. tâm của con người qua cái qua con đường nào và - Phản ánh thực tại cuộc sống nhìn và tình cảm mang bằng cách gì? xã hội đương thời. tính cá nhân người nghệ sĩ - Khi văn nghệ tác động bằng nội dung và cách thức ấy, thì nó có được khả năng kì diệu như thế nào? * Vai trò của văn nghệ - Dự kiến TL: 2. Vai trò của văn nghệ a. Vì sao con người cần a. Văn nghệ giúp ta sống - Văn nghệ giúp ta sống đến tiếng nói của văn phong phú hơn, thay đổi mắt ta phong phú hơn, thay đổi nghệ? nhìn, óc ta nghĩ. Văn nghệ là mắt ta nhìn, óc ta nghĩ. b. Tác giả đã chứng sợi dây nối kết con người với - Văn nghệ là sợi dây nối minh trong lĩnh vực nào cuộc sống đời thường đối với kết con người với cuộc của đời sống? quần chúng nhân dân. sống đời thường đối với c. Cách lựa chọn hoàn b. Cuộc sống lao động sản quần chúng nhân dân. cảnh sống để phân tích xuất, chiến đấu, hàng ngày - Văn nghệ mang lại niềm tác dụng của tiếng nói c. Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc vui ước mơ và những rung văn nghệ như thế nào? biệt, dễ gây ấn tượng. cảm thật đẹp cho tâm hồn, ? Nếu không có văn - Cuộc sống tẻ nhạt, thiếu sự sẻ giúp họ tin yêu cuộc sống, nghệ thì đời sống con chia vượt lên bao khó khăn người sẽ ra sao? Trữ tình, thiết tha. gian khổ của cuộc sống * Em có n/xét gì về - HS đọc đoạn cuối hiện tại. cách sử dụng ngôn ngữ - Dự kiến TL: phân tích của tác giả?) + Nghệ thuật là tiếng nói của GV bình: Sự Tác động tình cảm. của văn nghệ thật kì + Tác phẩm văn nghệ chứa diệu...Chúng ta thử hình đựng tình yêu, ghét, vui dung một ngày nào đó buồn của con người chúng c/s của chúng ta không ta. có sự hiện diện của VN + Tư tưởng của nghệ thuật c/s của chúng ta sẽ ra không khô khan trừu tượng. sao, sẽ buồn tẻ như thế + Tác phẩm nghệ thuật lay nào. động cảm xúc, đi vào nhận thức - Tác giả đã lí giải xuất tâm hồn qua con đường tình phát từ đâu mà văn cảm. nghệ có sức cảm hoá? * Sức mạnh kì diệu Dự kiến trả lời: Văn nghệ có 3. Sức mạnh kì diệu của của văn nghệ khả năng lay động cảm xúc, văn nghệ. Vậy văn nghệ có khả tâm hồn và làm thay đổi nhận - Lay động cảm xúc, tâm năng kì diệu gì? thức của con người. hồn con người, không biên ?Em hãy lấy dẫn chứng Dự kiến trả lời: giới, không phân chia giai minh hoạ về một tác - Tình làng nghĩa xóm. =>Dẫn cấp, độ tuổi, hay giới phẩm văn nghệ chứa chứng: ông giáo với lão Hạc, tính.... đựng những tình cảm bà lão láng giềng với gia đình yêu, ghét, buồn vui? chị Dậu... - Thay đổi nhận thức của * GV chốt nội dung - Tình đồng nghiệp, bạn bè, con người... thầy trò... =>Dẫn chứng Chiếc lá cuối cùng, Cuộc chia tay của những con búp bê... * GV chuyển giao 4. Nghệ thuật nhiệm vụ 3: HĐ cặp đôi - Bố cục chặt chẽ, hợp lí, - Nhận xét về cách viết Dự kiến trả lời: dẫn dắt tự nhiên, dẫn trong "Tiếng nói của * Giống: Lập luận từ các luận chứng phong phú, hấp dẫn. VN" có gì giống và cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và khác bài "Bàn về đọc nhiệt tình của người viết. - Giọng văn chân thành, sách"? * Khác: Tiếng nói của VN là bài gần gũi. - Nêu ý nghĩa của văn NLVH nên có sự tinh tế trong bản. phân tích, sắc sảo trong tổng *TH TTHCM: Chủ hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi tịch Hồ Chí Minh đặc cảm... biệt chú ý đến vai trò - HS trả lời: của nghệ sĩ: + Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách - Theo Người, trên mặt dẫn dắt tự nhiên . trận này, những người + Lập luận, dẫn chứng phong làm công tác văn hóa, phú giàu thuyết phục văn nghệ phải thấm + Giọng văn chân thành. nhuần quan điểm: Nghệ thuật - vũ khí, nghệ sĩ - chiến sĩ. - Muốn nghệ thuật trở thành vũ khí và người nghệ sĩ đồng thời là chiến sĩ thì người nghệ sĩ phải đi thực tế, phải “ba cùng” với nhân dân. - Qua bài học, em rút ra - HS nêu suy nghĩ bản thân về 5. Ý nghĩa văn bản: Nội ý nghĩa gì? ý nghĩa bài học. dung phản ánh của văn * GV chốt nội dung - HS lắng nghe. nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người. * Ghi nhớ (SGK) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài. b. Nội dung: Nêu hiểu biết của bản thân về văn bản. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Cách thực hiện: HĐ cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một bộ phim em có tâm trạng thế nào? Trình bầy cảm xúc của mình. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi + GV nhận xét câu trả lời của HS. + GV định hướng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Cách thực hiện: HĐ cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm xúc như thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh và trong cuộc sống hiện nay? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học b. Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà, liên hệ. c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Cách thực hiện: HS trình bày dự án cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát cho biết đem lại cho em những cảm xúc, suy ngẫm nào. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Đọc yêu cầu. Về nhà sưu tầm Tên bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đặc điểm hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán. - Công dụng của hai thành phần trong câu. 2. Phẩm chất Học tập sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết. 3. Năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập. + Viết: Biết vận dụng vào đặt câu, viết văn. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học cũ, xác định kiểu câu. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Hđ cá nhân, hđ cả lớp. - GV chuyển giao nhiệm vụ: Đưa mẫu câu: - Chao ôi, các em chăm học quá! - Có lẽ Lan nghỉ học vì ốm. Yêu cầu: Xác định kết cấu C-V của 2 câu văn trên. Cho biết từ “Chao ôi”, “Có lẽ” có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? Vậy nó là thành phần gì? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: - 2 Hs phản biện GV dẫn dắt vào bài học Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về thành phần tình thái, cảm thán Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. *Cách tiến hành: I. Thành phần tình thái - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Tiếp nhận nhiệm vụ: 1. 1. Ví dụ Treo bảng phụ các VD phần - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và 2. Nhận xét I- gạch dưới các từ in đậm thực hiện yêu cầu - Chắc, có lẽ là nhận SGK, HS theo dõi + HS đọc yêu cầu. định của người nói - Những câu trên trích từ văn + HS hoạt động cá nhân. đối với sự việc được bản nào? + HS hoạt động cặp đôi. nói đến trong câu. ? Xác định cấu trúc cú pháp + HS thảo luận. + “Chắc”: độ tin cậy các câu trên? - Đại diện nhóm trình bày. cao. ? Các từ ngữ gạch chân trong- Dự kiến TL: + “Có lẽ”: độ tin cậy 2 câu trên thể hiện nhận định - “chắc”, “có lẽ” là nhận định thấp. của người nói đối với sự việc của người nói đối với sự việc ->Thể hiện nhận định nêu trong câu như thế nào? được nói đến trong câu. của người nói với sự Tìm một số từ tương tự như + “chắc”: độ tin cậy cao hơn. việc được nói đến trong những từ đó + “có lẽ”: độ tin cậy thấp. câu. (Gợi ý: Từ nào thể hiện thái - một số từ khác: ->Không tham gia vào độ tin cậy cao hơn? Nếu bỏ + chắc chắn, chắc hẳn, chắc việc diễn đạt nghĩa sự những từ ngữ đó đi thì nghĩa là, nhất định, thế nào việc của câu. sự việc của câu chứa chúng cũng .-> độ tin cậy cao. -> Thành phần tình thái có thay đổi không? Vì sao? + hình như, dường như, nghe 3. Ghi nhớ/sgk - Gv chốt: Không thay đổi vì nói, có lẽ là -> độ tin cậy các từ đó không nằm trong thấp. thành phần chính, không trực Bỏ chúng thì nghĩa của câu tiếp nêu sự việc mà chỉ thể Không thay đổi hiện thái độ của người nói đối với sự việc trong câu. - Vậy em hiểu thế nào là - Hs phản biện thành phần tình thái? Cho vd Lấy VD minh họa Gv chốt - Nghe, ghi bài II. Thành phần cảm * Nhiệm vụ: Giao HS tìm thán hiểu ở nhà 1. Ví dụ * Phương thức thực hiện: 2. Nhận xét trình bày dự án, hoạt động - “trời ơi”-> tiếc nuối; chung, hoạt động nhóm. -“ồ” ->vui sướng *Yêu cầu sản phẩm phiếu học -> Biểu lộ thái độ tình tập, câu trả lời của HS. cảm của người nói *Cách tiến hành: -> Không tham gia - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Hs tiếp nhận nhiệm vụ diễn đạt nghĩa sự việc Treo bảng phụ VD phần II. + HS đọc yêu cầu. của câu ? Các từ gạch chân có chỉ sự + HS hoạt động cá nhân. => thành phần cảm vật sự việc không? Chúng có + HS hoạt động cặp đôi. thán. tham gia vào nòng cốt câu + HS thảo luận. không? - Đại diện nhóm trình bày. - Các từ “trời ơi”, “ồ” thể- Dự kiến TL: hiện thái độ tâm trạng gì? + Không chỉ sự vật, sự việc - Các từ này có thể tách mà biểu lộ thái độ, tình cảm. thành câu đặc biệt được Không tham gia vào nòng cốt không? câu. * Ghi nhớ (sgk) + Có thể tách câu ->câu đặc biệt (câucảm thán). HS phản biện Gv chốt. HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS luyện kĩ năng làm bài: nhận diện TPTT, TPCT, kĩ năng sáng tạo b. Nội dung: Nhiệm vụ HS tìm hiểu và làm bài tập/sgk * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hđ chung, hoạt động nhóm c. Sản phẩm: Vở bài tập d. Tổ chức thực hiện: - Gv chuyển giao nhiệm vụ lần lượt từng yêu cầu bài tập - tiếp nhận và làm việc - Yêu cầu sản phẩm: vở bài tập+ 1 số hs lên bảng làm - Hs phản biện - Gv: đánh giá, sửa, chốt 1. Bài tập 1: Xác định TP tình thái, TP cảm thán. - TP tình thái: a) có lẽ c) chả lẽ b) hình như - TP cảm thán: b) chao ôi. 2. Bài tập 2. 3. Bài tập 3. - Chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy Với lòng hình như anh nghĩ rằng. a. “Chiếc lược ngà” dùng “chắc” biểu thị độ tin cậy cao của sự việc nói đến Hoạt động 4: vận dụng b. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học làm bài tập thực hành. c. Nội dung: HS tìm hiểu trên lớp Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân Yêu cầu sản phẩm: Vở bài tập của hs. d. Tổ chức thực hiện: - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài ? Viết một đoạn văn trình bày tác dụng của việc đọc sách với con người, trong đó có chứa 1 khởi ngữ và 1 thành phần biệt lập ? Hs trình bày, phản biện Gv chốt. ? tìm thành phần biệt lập đã học trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài - Yêu cầu sản phẩm: vở bài tập-> giờ sau Gv kiểm tra. Tên bài dạy: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn) (1 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức tìm hiểu về một vấn đề của địa phương . II. Thiết bị dạy học và học liệu: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, chia nhóm yêu cầu học sinh tìm hiểu một số SVHT phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương em. Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến 2 vấn đề và Lập dàn ý chi tiết cho 2 vấn đề sau: Vấn đề 1: Suy nghĩ về một TNXH. Vấn đề 2: Vấn đề rác thải ở địa phương em. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Mở đầu 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên dán một số bức tranh trên bảng Các em quan sát những bức tranh trên và cho biết mỗi bức tranh trên nói về vấn đề gì? Địa phương em hiện nay có những sự việc hiện tượng nào đang diễn ra? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng. Bước 3: Dự kiến sản phẩm: - Nội dung tranh: Ảnh 1: ô nhiễm nguồn nước Ảnh 2: tai nạn giao thông Ảnh 3: học sinh chơi điện tử Ảnh 4: vứt rác bừa bãi. - Hiện tượng diễn ra ở địa phương VD: cả 4 hiện tượng trên. Bước 4: Báo cáo kết quả Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. Bước 5: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Những vấn đề nói trên đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều nơi, nhiều địa phương. Vậy ở địa phương chúng ta, hiện tượng nào diễn ra phổ biến ? Hiện tượng ấy là tích cực hay tiêu cực? Làm thế nào để hạn chế tác hại của hiện tượng tiêu cực và phát huy tác dụng của hiện tượng tích cực ở địa phương mình? Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em đi tìm hiểu vấn đề đó. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những sự việc hiện tượng đang diễn ra phổ biến ở địa phương mình; Giúp học sinh định hướng được cách làm bài văn bàn về một trong các vấn đề xã hội đang diễn ra ở địa phương. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung KT1: Xác định những vấn đề có thể bàn luận ở địa phương 1. Xác định những vấn đề * Cách tiến hành: có thể bàn luận ở địa 1. GV chuyển giao nhiệm 2. Thực hiện nhiệm vụ: phương: vụ: Trình bày dự án nghiên - HS: trao đổi lại, thống cứu của nhóm về các vấn nhất sản phẩm, trình bày các đề đang diễn ra ở địa vấn đề đã chuẩn bị. phương - Dự kiến sản phẩm 3. GV: Quan sát, lựa chọn + Vấn đề về môi trường sản phẩm tốt nhất. (Sản + Vấn đề về quyền trẻ em a. Vấn đề môi trường: phẩm có thể có hình ảnh + Vấn đề về an toàn giao - Hậu quả của việc phá minh họa) thông rừng .... - ô nhiễm bầu không khí 4. Báo cáo kết quả: - Hậu quả của rác thải khó HS lên bảng trình bày kết tiêu huỷ (bao bì ni lông, quả chuẩn bị của nhóm, các chai lọ bằng nhựa tổng nhóm khác nghe. hợp) đối với việc canh tác 5. Đánh giá kết quả trên đồng ruộng ở nông - Học sinh nhận xét, bổ thôn. sung, đánh giá b. Vấn đề quyền trẻ em: - Giáo viên nhận xét, đánh - Giúp đỡ trẻ em có hoàn giá cảnh khó khăn. - Giáo viên chốt kiến thức - Nghe, ghi chép - Bạo hành trẻ em. và ghi bảng c. Vấn đề giao thông: KT2: Tìm hiểu cách viết về - Đi xe máy không đội mũ một trong các vấn đề trên. bảo hiểm - Vượt đèn đỏ - Tai nạn giao thông. * Cách tiến hành: 2. HS Thực hiện nhiệm vụ: 1. GV chuyển giao nhiệm trao đổi trong nhóm bàn vụ: Thảo luận nhóm 2 bàn thống nhất kết quả viết ra 2. Xác định cách viết: (6 phút): giấy. - Nội dung vấn đề bàn luận - Dự kiến sản phẩm cần có đặc điểm gì? Khi + Vấn đề cần bàn luận phải đưa ra thực trạng của hiện có tính phổ biến...Khi bàn tượng em cần đảm bảo yêu về thực trạng vấn đề cần a. Yêu cầu về nội dung: cầu nào? Ngôn ngữ trong đảm bảo khách quan, trung - Sự việc, hiện tượng bài viết cần ra sao? thực, không nên nói mang tính phổ biến - Về hình thức, bài nghị quá..Ngôn ngữ trong bài làm - Trung thực, có tính xây luận cần đảm bảo bố cục cần đơn giản, tường minh..... dựng, không cường điệu như thế nào? Hệ thống luận + Về hình thức: bài làm ba - Phân tích nguyên nhân điểm, luận cứ cần đảm bảo phần đầy đủ. Luận điểm, phải đảm bảo tính khách yêu cầu gì? luận cứ rõ ràng... quan và có sức thuyết GV: Quan sát, lựa chọn sản phục phẩm tốt nhất. - Nội dung bài viết giản 3. Báo cáo kết quả: dị, dễ hiểu, tránh kiến thức HS lên bảng trình bày kết sách vở dài dòng quả chuẩn bị của nhóm, các b. Yêu cầu về hình thức: nhóm khác nghe. - Bài viết phải đủ 3 phần: 4. Đánh giá kết quả: 4. Đánh giá kết quả: MB, TB, KB - Học sinh nhận xét, bổ - Bài viết phải có luận sung, đánh giá điểm, luận cứ, lập luận rõ - Giáo viên nhận xét, đánh ràng. giá - Giáo viên chốt kiến thức - Nghe và ghi chép và ghi bảng. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập: Xây dựng dàn ý cho đề bài sau: Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vi phạm giao thông ở địa phương em. a. Mục tiêu: Hs xây dựng được dàn ý cho đề văn nghị luận về một vấn đề ở địa phương. b. Nội dung: HS đọc yêu cầu, trao đổi nhóm. Phương thức thực hiện: HĐ nhóm lớn (8 phút) c. Sản phẩm: Phiếu học tập lớn, vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Hãy xây dựng dàn ý sơ lược cho đề văn trên. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Đọc, làm cá nhân, trao đổi với bạn trong nhóm. - GV hướng dẫn HS. - Dự kiến sản phẩm: + Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong đề bài Đánh giá khái quát về hiện tượng ở địa phương trong đề bài. + Thân bài: Thực trạng vi phạm giao thông ở địa phương: đi sai làn đường, đi quá tốc độ, đi xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, đi hàng ba... Nguyên nhân: chủ quan: do người tham gia giao thông không nắm được luật giao thông, có người cố tình không thực hiện đúng... Hậu quả: tai nạn giao thông, hỏng phương tiện đi lại, bị thương, chết, tốn kém tiền của, ảnh hưởng đến tinh thần... Giải pháp khắc phục: nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông, tuyên truyền, xử phạt... + Kết bài: Khái quát lại vấn đề Đưa ra lời khuyên... 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giáo viên chốt kiến thức bằng bài làm của nhóm học sinh làm tốt nhất. Hoạt động 3: Vận dụng * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Để góp phần thực hiện tốt luật an toàn giao thông, em cần làm gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. Tổ kí duyệt Tuần 22, Ngày 13/01/2021 ND: PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: