Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 21/8/2019 Tuần 03 Tiết: 11 đến tiết 15 Tiết: 11, 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN DƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam. - Tích hợp với gd Kĩ năng sống. Kĩ năng: -Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng. - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản. Thái độ: Giáo dục HS nhận thức về quyền, vai trò và trách nhiệm của bản thân. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Nêu nội dung cơ bản của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. - Vì sao nói nghệ thuật đặc sắc của văn bản này là cách lập luận? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam. Tích hợp với gd Kĩ năng sống. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * Kiến thức 1: HD HS tìm I.Đọc, tìm hiểu chung: hiểu phần đọc, tìm hiểu 1. Đọc: sgk chung 2. Tìm hiểu chung - GV: Hướng dẫn HS đọc. - HS: Đọc - Tác giả: sgk - GV: Giới thiệu về nguồn gốc - HS: Trả lời - Xuất xứ: Văn bản được trích trong của văn bản? Tuyên bố của Hội nghị cấp cao Thế - GV: Xuất xứ của văn bản? - HS: Trả lời giới về trẻ em 30/9/1990 GV giảng giải từ khó. - Phương thức biểu đạt: nghị luận - GV: Kiểu loại của văn bản? - HS: Văn bản nhật chính trị xã hội. dụng. - Thể loại: Văn bản nhật dụng - GV: HD HS đọc hiểu chú - HS: Đọc chú thích. - Chú thích: sgk thích, chú ý chú thích 3,4,5,6,7? - GV: Trình bày bố cục của văn - HS:Các phần, các - Bố cục: 4 phần bản? Tính liên kết của văn bản mục. + Phần mở đầu: Khẳng định quyền như thế nào? được sống, được phát triển của mọi trẻ em và kêu gọi sự quan tâm của nhân loại. + Phần Sự thách thức: tình trạng thực tế của trẻ em: khổ cực, bỏ rơi.. + Phần Cơ hội: Điều kiện thuận lợi để cộng đồng quan tâm phát triển trẻ em. + Phần Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụ thể cả cộng đồng quốc tế cần làm.. -> chặt chẽ, hợp lí. *Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc,tìm hiểu văn bản: hiểu văn bản 1. Mở đầu: Lý do của bản tuyên 1. Mở đầu: Lý do của bản bố. tuyên bố. * Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu GV: Ở phần mở đầu có những - Mục 1,2 trang 31,32 mục đích và nhiệm vụ của hội nghị nội dung nào? SGK. cấp cao Thế giới: “Hãy tốt đẹp - GV: Nêu nội dung ý nghĩa - HS tự bộc lộ ý kiến. hơn.” của mục 1, 2? * Mục 1: Nêu vấn đề, * Mục 2: Khái quát những đặc điểm, giới thiệu mục đích và yêu cầu của trẻ em. Khẳng định nhiệm vụ quyền được sống, phát triển trong * Mục 2: Khái quát hòa bình, hạnh phúc. những đặc điểm, yêu Tóm lại mục 1, 2 làm nhiệm vụ - GV: Nhận xét về vai trò của cầu của trẻ em. nêu vấn đề: Gọi rõ có tính chất phần mở đầu? - HS: mục 1, 2 làm nhiệm vụ nêu vấn đề: khẳng định. Gọi rõ có tính chất 2. Sự thách thức: khẳng định. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 2. Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống trẻ em và - Trẻ em chịu khổ cực hiểm họa: - GV: Thực tế cuộc sống của về nhiều mặt trẻ em qua phần văn bản được - Bị trở thành nạn nhân của chiến đau lòng, đáng thể hiện ntn? tranh và bạo lực, phân biệt chủng thương tộc . - HS nêu các ý SGK/ - GV: Nguyên nhân của thực - Chịu thảm họa đói nghèo, khủng 33 trạng đó? hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường - GV: Em biết gì về tình hình xuống cấp. - HS nêu ý kiến từ đời sống trẻ em trên thế giới và - 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do thực tế ở địa phương. nước ta hiện nay? suy dinh dưỡng và bệnh tật hay - GV liên hệ thực tế: trên thế AIDS. giới và ở VN: => Trẻ em là nạn nhân. GV: Theo UNICEP, đến 2015, trên thế giới còn: 170 triệu trẻ em không được sống trong môi trường vệ sinh thích hợp, 80 triệu trẻ em độ tuổi tiểu học không được đi học, 70 triệu trẻ thiếu nước sạch TIẾT 2 - GV: Qua phần 3, em thấy việc - HS tự suy nghĩ và trả 3. Những cơ hội: bảo vệ và chăm sóc trẻ em hiện lời Điều kiện thuận lợi để cộng đồng nay có những điều kiện thuận đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em:. lợi nào? - Liên kết chặt chẽ các quốc gia. - GV: Nếu những cơ hội đó - HS: Tạo điều kiện để Đã có công ước về quyền trẻ em. được thực hiện tốt việc chăm trẻ em phát triển. - Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày sóc trẻ em sẽ như thế nào? càng có hiệu quả như khôi phục sự - GV: Liên hệ - Sự quan tâm - HS: Lắng nghe tăng trưởng, phát triển kinh tế, bảo của Đảng, Nhà nước... đến trẻ vệ môi trường ... em. Luật Trẻ em số Những cơ hội khả quan đảm bảo 102/2016/QH13 cho việc thực hiện công ước. GV: Em có suy nghĩ ntn về - HS: Suy nghĩ trình nhiệm vụ của bản thân? bày ý kiến. - GV: Chỉ rõ các nhiệm vụ - HS: TL 4. Nhiệm vụ: được nêu trong Vb? + Sức khỏe - Tăng cường sức khỏe, dinh dưỡng, + Bảo vệ giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em. + Tạo cơ hội phát triển - Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn tật. Nhiệm vụ cấp thiết - Tăng cường vai trò của phụ nữ - GV: 8 nhiệm vụ được nêu của cộng đồng Thế giới bình đẳng. trên thể hiện tính chất gì? đối với việc chăm sóc - Xoá nạn mù chữ. bảo vệ trẻ em - Bảo vệ bà mẹ KHH gia đình. - Kết hợp gia đình – nhà trường – GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 XH để giáo dục trẻ em. - Ổn định kinh tế - Cộng đồng nỗ lực phối hợp hoạt động. Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng Thế giới đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em. 5. Tầm quan trọng của vấn đề - HS khái quát: Là bảo vệ, chăm sóc trẻ em: nhiệm vụ có ý nghĩa - GV: Tầm quan trọng của vấn quan trọng hàng đầu. - Là nhiệm vụ có ý nghĩa quan đề được nêu trong Vb? trọng hàng đầu. - Nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. - Cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng; - HS: 17 mục, 4 phần, 6. Nghệ thuật: trình bày rõ ràng, hợp - Gồm 17 mục, được chia thành 4 - GV: Nhận xét gì về cách trình lí; kết cấu chặt chẽ. PP phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí. bày theo các mục, các phần của nêu số liệu, phân tích... - Giữa các phần có sự liên kết lô văn bản? gich. - Số liệu, phân tích khoa học. - HS: suy nghĩ TL * Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, - GV: Nêu ý nghĩa của văn quyền được bảo vệ và phát triển bản? của trẻ em. GDKNS: Tự nhận thức về * Ghi nhớ: sgk quyền được bảo vệ, chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị của bản thân cần được hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh hiện nay; cảm thông với những hoàn cảnh bất hạnh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Các phương châm hội thoại (tt) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 + Nêu bố cục, ý nghĩa của văn bản? + Tìm hiểu thực tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. Kĩ năng: - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là phương châm quan hệ? phương châm cách thức? VD cụ thể. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * Kiến thức 1: HD HS tìm I. Quan hệ giữa phương châm hội hiểu - Quan hệ giữa phương thoại với tình huống giao tiếp. châm hội thoại với tình huống giao tiếp - GV: Đọc truyện Chào hỏi - HS: Đọc. 1.Ví dụ : sgk. Đọc truyện: Chào hỏi.(sgk) - GV: Nhân vật chàng rể có - HS: Không, vì chàng chàng ngốc đã làm một việc quấy tuân thủ phương châm lịch sự? rể đã quấy rối làm rối, phiền hà cho người khác. Vì sao? phiền hà cho người (câu trả lời đó nhưng trong khác. trường hợp khác được coi là lịch sự, thể hiện sự quan tâm...) - GV: Tìm thêm các tình huống 2. Kết luận: Vận dụng phương cho thấy phương châm lịch sự - HS: Chú ý đặc điểm châm hội thoại cần phù hợp với đặc được tuân thủ? của tình huống giao điểm tình huống giao tiếp. - GV: Vậy trong trường hợp tiếp vì 1 câu nói có thể nào thì được coi là lịch sự? phù hợp trong tình GV: Lưu ý: Nói với ai, nói khi huống này nhưng nào, ở đâu, nhằm mục đích gì. không phù hợp trong GV: Em có thể rút ra bài học gì tình huống khác. Nêu qua câu chuyện này? tình huống PCLS. * Kiến thức 2: HD HS II. Những trường hợp không Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. tuân thủ phương châm hội 1-Tình huống không tuân thủ thoại phương châm hội thoại GV: Trường hợp không tuân - HS:Trả lời theo yêu thủ phương châm hội thoại? cầu sgk. 2. Đọc đoạn hội thoại và nhận xét: - Trường hợp 1? -Câu trả lời không đáp ứng đủ - Trường hợp 2? thông tin. - Trường hợp 3? -Không tuân thủ phương châm về - Trường hợp 4? C1: Người nói trả lời lượng. - Trường hợp 5? chung chung Do sơ ý, vụng về, không biết GV: Câu trả lời của Ba có đáp C2: Phương châm về chính xác về nội dung vấn đề... ứng yêu cầu như An mong lượng 3. Bác sĩ nói với bệnh nhân về muốn không? - HS: Vì người nói chứng bệnh nan y không tuân GV: Phương châm hội thoại không biết chính xác thủ phương châm về chất. nào không được tuân thủ? vấn đề. Ưu tiên cho yêu cầu khác quan GV: Vì sao người nói không Chiến sĩ cách mạng khi trọng hơn. tuân thủ phương châm hội thoại sa vào tay địch. 4. “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” đó? Xét theo nghĩa tường minh thì vi Gv hướng dẫn HS tìm hiểu câu - HS: Phát biểu. phạm pc về chất, xét về hàm ý thì 3,4 không. Cần hiểu tiền bạc chỉ là một GV: Theo nghĩa tường minh- - HS: Đọc, xác định phương tiện để sống chớ không không tuân thủ phương châm yêu cầu và giải. phải là mục đích cuối cùng của con GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 về lượng. người. GV: Xét về hàm ý thì tuân thủ *Ghi nhớ 2: SGK/ 37 phương châm về lượng (nhắc: đừng quá lệ thuộc vào tiền..) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để vận dụng lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp; Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. - Câu trả lời của ông bố không - HS: làm BT 1 III. Luyện tập: tuân thủ phương châm hội thoại Bài 1:Nhận xét: nào? Phân tích? Không tuân thủ phương châm cách - Vì sao 4 nhân vật đến nhà lão - HS: làm BT 2 thức. Một đứa bé 5 tuổi không thể miệng nhận biết Tuyển tập truyện ngắn - Thái độ của họ? Nam Cao để nhờ đó tìm ra quả - Phương châm hội thoại nào bị bóng. vi phạm? Bài 2: Nhận xét: -Vi phạm phương châm lịch sự . Sự giận giữ và nói năng như thế là không có lí do chính đáng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chuẩn bị bài viết số 1. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Phát hiện lời nói vi phạm phương châm hội thoại và phân tích: -Này ! Đóng cửa lại. -Này, cậu có thể đóng của lại được không? Kể chuyện Trả lời vắn tắt. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tiết 14: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI (Khuyến khích HS tự đọc) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt. Kĩ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể. - Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể. * GDKNS: trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại; lựa chọn từ ngữ xưng hô có hiệu quả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Khi giao tiếp sử dụng PCHT cần lưu ý điều gì? Cho biết một số trường hợp không tuân thủ PCHT. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt; Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt. * Kiến thức 1: HD Hs tìm I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng hiểu Từ ngữ xưng hô và cách từ ngữ xưng hô: sử dụng từ ngữ xưng hô 1.Từ ngữ dùng để xưng hô trong - GV: Nêu một số từ ngữ để tiếng Việt: xưng hô trong tiếng Việt, cách - HS trả lời - Đại từ xưng hô ... dùng từ ngữ đó? - Danh từ chỉ người (nhất là - GV: Hãy so sánh với một những từ chỉ quan hệ họ hàng)... ngôn ngữ khác và rút ra nhận Tiếng Anh : I, we, you. Ví dụ: Xưng hô với bố, mẹ là xét về sự tinh tế trong xưng hô Anh ,em, cha, mẹ cùng thầy cô giáo ở trường mình; xưng của người Việt? hô với em họ, cháu họ đã nhiều GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 làm việc trong cơ quan tuổi; ... * HD quan sát và phân tích - Đọc 2 đoạn trích 2. Ví dụ: SGK mẫu (SGK) a)Em - anh(dế Choắt-dế Mèn ); + GV: Xác định các từ ngữ -Trả lời. ta - chú mày (dế Mèn nói với dế xưng hô trong hai đoạn trích . - Giải thích sự thay đổi Choắt): sự xưng hô bất bình đẳng: + GV:Phân tích sự thay đổi đó. kẻ yếu nhờ vả-> kẻ mạnh hống về cách xưng hô của Dế Choắt Choắt không còn coi hách. và Dế Mèn. mình là đàn em cần b) Tôi - anh (dế Mèn nói với dế - GV:Giải thích sự thay đổi nhờ vả Mèn, Choắt nói Choắt, dế Choắt nói với dế Mèn : đó? lời trăn trối với Mèn sự xưng hô bình đẳng. - GV: Em rút ra bài học gì về với tư cách là người việc sử dụng từ ngữ xưng hô bạn. => Tình huống giao tiếp thay đổi, trong hội thoại? vị thế của nhân vật thay đổi. - GV: yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để vận dụng phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể; Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Bài tập 1: Phát hiện sự nhầm Ngôi gộp: người nói và II.Luyện tập: lẫn trong cách xưng hô và giải cả người nghe. 1. Nhầm lẫn: chúng ta với chúng thích nguyên nhân. Ngôi trừ: người nói, em (chúng tôi). Bài tập 2 : Thảo luận trong không có người nghe. 2. Dùng chúng tôi trong các văn lớp; We trong tiếng Anh: bản khoa học nhằm tăng thêm tính Giải thích cách xưng: chúng chúng tôi, chúng ta. khách quan cho những luận điểm tôi/ tôi. khoa học trong văn bản và thể hiện Tuy nhiên khi viết bút chiến, sự khiêm tốn của tác giả. tranh luận..cần nhấn mạnh ý 3. Cách xưng hô của cậu bé với kiến cá nhân thì dùng tôi. - Đọc, xác định yêu cầu mẹ: theo cách thông thường. Bài tập 3: Đọc đoạn trích và và thực hiện. Nhưng với sứ giả (ta - ông): Thánh phân tích cách dùng từ ngữ Gióng là một đứa trẻ khác thường. xưng hô của nhân vật. 4. Thể hiện thái độ tôn sư trọng Bài tập 4: Đọc văn bản và đạo nên vẫn gọi thầy giáo cũ là phân tích cách dùng từ ngữ thầy và xưng là con. Người thầy xưng hô của các nhân vật. - Thảo luận nhóm. giáo cũ tôn trọng cương vị hiện tại Bài học về Tôn sư trọng đạo. - HĐ nhóm (bàn) của trò nên gọi vị tướng là ngài. Bài tập 5: Đọc đoạn trích và Cách xưng hô của kẻ -> Thái độ kính cẩn và lòng biết ơn phân tích việc dùng từ ngữ có vị thế-cai lệ và của vị tướng đối với thầy giáo của xưng hô của Bác Hồ (so sánh 1người dân bị áp bức- mình. với người đứng đầu nhà nước chị Dậu 5.Trước năm 1945: Nước PK, thời phong kiến). Cai lệ hống hách.. người đứng đầu Nhà nước là vua, Bài tập 6: Đọc đoạn trích và Chị Dậu: hạ mình, vua xưng với quan, dân là trẫm và phân tích vị thế xã hội, thái độ, nhẫn nhục; ngang bằng gọi là khanh,.. Bác Hồ xưng là tôi tính cách của các nhân vật cai lệ; cao hơn kẻ thù. và đồng bào=> gần gũi, thân thiết, trong từng tình huống. => một đất nước dân chủ. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - GDKNS Liên hệ: trao đổi về Liên hệ: Lựa chọn cách 6.Cách xưng hô thể hiện vị thế cách xưng hô trong hội thoại; xưng hô có hiệu quả của nhân vật: lựa chọn từ ngữ xưng hô có trong giao tiếp. hiệu quả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Tìm ví dụ thể hiện việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 15: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. Kĩ năng: - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi trích dẫn lời hoặc ý. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy kể tên một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. Khi sử dụng từ ngữ xưng hô cần lưu ý điều gì? 3. Bài mới: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. * Kiến thức 1: Cách dẫn trực I. Cách dẫn trực tiếp: tiếp 1. Trong đoạn a: phần in đậm là lời - GV: Gọi một em đọc ví dụ và - HS: Đọc theo yêu nói, được ngăn cách với bộ phận một em đọc câu hỏi. cầu. trước bằng dấu ngoặc kép. - GV: Cho hs trả lời câu hỏi - HS: Xung phong phát sgk. biểu. 2. Trong đoạn b: phần in đậm là ý - GV: Gọi phát biểu. - HS: Nhận xét, bổ nghĩ; ngăn cách bằng dấu ngoặc - GV: Yêu cầu nhận xét, bổ sung. kép. sung - HS: Nghe. - GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Ghi nhận. 3. Được. Cách nhau bằng dấu hai - GV: Rút ra kiến thức. - HS: Tự ghi bài. chấm và dấu gạch đầu dòng. - GV: Cho hs ghi bài * Kiến thức 2: Cách dẫn gián II. Cách dẫn gián tiếp: tiếp 1. Phần in đậm là lời nói, đây là nội - GV: Cho hs đọc vd và câu hỏi - HS: Đọc theo yêu dung lời khuyên. sgk. cầu. - GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi. - HS: Phát biểu. - GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ 2. Phần in đậm là ý nghĩ, giữa hai sung. bộ phận có từ “rằng”, có thể thay - GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe. thế bằng từ “là”. - HS: Ghi nhận. - GV: Rút ra kiến thức. - HS: Tự ghi bài. - GV: Cho hs ghi bài. - HS: Đọc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. Bài tập 1 III. Luyện tập: - Đọc các đoạn trích; nhận Nhận diện lời dân và 1. Lời dẫn: diện lời dẫn và cách dẫn. cách dẫn. a) “A! Lão già...”: ý nghĩ mà Bài tập 2 nhân vật gán cho con chó – lời dẫn - HĐ nhóm (mỗi nhóm viết trực tiếp. một đoạn văn với yêu cầu khác - Đọc, xác định yêu b) “Cái vườn là...”: ý nghĩ của nhau). cầu. nhân vật – lời dẫn trực tiếp. - Thực hành tạo câu có chứa Vũ Nương cũng nhân 2. Viết đoạn văn nghị luận: lời dẫn theo mẫu đã cho. đó dặn Phan nói hộ - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo với chàng trương rằng Chính trị của Đảng”, Chủ tịch nếu .cũ , thì xin Vũ Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Nương sẽ trở về. phải...” - Thực hành - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị của Đảng”, Chủ tịch Hồ Bài tập 3 Chí Minh khẳng định rằng chúng ta - HĐ nhóm. phải... - Chuyển lời dẫn trực tiếp 3. Lưu ý: thành lời dẫn gián tiếp trong - Phân biệt rõ lời thoại là của ai một tình huống cho sẵn với số nói với ai, trong lời thoại đó có lượng nhiều nhân vật tham gia, phần nào mà người nghe cần có thể gây nhầm lẫn. chuyển đến người thứ ba, và người thứ ba đó là ai. - Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu được rõ ràng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. ( Chuẩn bị các nội dung để luyện tập trong tiết sau) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Sửa lỗi dẫn trực tiếp, gián tiếp trong bài TLV của bản thân. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 03, Ngày / /2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: