Tuần: 4 Ngày soạn: 26.8.2019
Tiết thứ 16 đến tiết thứ 20
Tiết 16,17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
+ Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống
của họ.
+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
+ Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân
gian.
+ Kể lại được truyện.
- Thái độ:
+ Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại.
+ Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. Bước đầu làm quen với thể loại truyền
kì.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân
đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
đã nêu lên Cơ hội và Nhiệm vụ gì?
- Nêu hình thức và ý nghĩa của VB. Liên hệ bản thân em đã được hưởng những quyền gì của
trẻ em?
3. Bài mới: 77p
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về XHPK.
- Theo các em, trong - Trả lời
XHPK, người phụ nữ được
Trang 1 đối xử ntn?
- KL của GV: quyền con - Nghe
người của họ không được
tôn trọng, bị đối xử bất
công mặc dù họ là những
con người đẹp cả về hình
thức lẫn phẩm hạnh.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản
I. Đọc- chú thích:
GV lưu ý và sửa cách đọc. - HS đọc; 1. Đọc
GV lưu ý các từ ngữ cổ.
* HD tìm hiểu về tác giả và - Tự tìm hiểu phần Chú thích 2. Chú thích
tác phẩm:
* Truyền kì mạn lục (Ghi
HS chú ý lắng nghe 3. Tác giả và tác phẩm
chép tản mạn những điều kì * Nguyễn Dữ (XVI), quê ở
lạ vẫn được lưu truyền). huyện Thanh Miện (Hải
- Viết bằng chữ Hán với Dương).
20 truyện. - Là học trò giỏi của Nguyễn
- Khai thác các trruyện cổ Bỉnh Khiêm.
dân gian, truyền thuyết lịch - Đỗ cử nhân làm quan dưới
sử. thời Mạc, sau cáo quan về ở ẩn
- Nhân vật là những người ở Thanh Hoá.
phụ nữ đức hạnh, người trí
thức - nạn nhân của phong
kiến.
- Nêu xuất xứ của:
"Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam - Chuyện người con gái Nam
Nam Xương". Xương có nguồn gốc từ Xương: Có nguồn gốc từ
* HD tìm hiểu về thể loại: truyện cổ tích Vợ chàng truyện cổ tích Vợ chàng
Trương. Trương.
(truyện cổ tích Việt Nam)
- Em hiểu như thế nào là - Những điều kì lạ vẫn được 4. Thể loại truyền kì
truyện truyền kì? lưu truyền - Thể loại văn xuôi tự sự có
- GV nêu đặc điểm của nguồn gốc từ Trung Quốc.
thể truyền kì. - Thường mô phỏng những cốt
truyện dân gian hoặc giã sử;
- Xen kẽ những yếu tố kì ảo và
những chuyện có thực, chuyện
trần thế.
* HD tìm hiểu bố cục và 5. Bố cục (3 đoạn)
nhân vật:
- Căn cứ vào tình huống và
Trang 2 các sự việc chính truyện có - Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu
thể chia văn bản thành mấy như đối với cha mẹ đẻ
đoạn? Nêu nội dung chính mình”): Cuộc đời Vũ Nương
của mỗi đoạn? (KG) khi lấy chồng và khi Trương
Sinh đi lính xa.
- Đoạn 2 Qua năm sau ...
nhưng việc đã trót qua rồi:
Nỗi oan khuất và cái chết bi
thảm của Vũ Nương.
- Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp
gỡ giữa Phan Lang và Vũ
Nương; Vũ Nương được giả
oan.
- Xác định nhân vật chính - Nhân vật chính: Vũ
và nhân vật trung tâm của Nương, Trương Sinh; nhân
truyện? vật trung tâm: Vũ Nương.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Vũ Nương và nỗi oan thất
- Nhân vật Vũ Nương được - Tư dung xinh đẹp; tiết
tác giả giới thiệu như thế - Tính tình thuỳ mị, nết na. * Dung nhan và phẩm hạnh:
nào? - Tư dung xinh đẹp
- Tính tình thuỳ mị, nết na.
- Nhân vật Vũ Nương được - Trong cuộc sống vợ chồng,
miêu tả trong những hoàn khi tiễn chồng đi lính, khi xa
cảnh nào? Ở từng hoàn chồng
cảnh Vũ Nương dã bộc lộ
những đức tính gì? (KG)
+ Trong cuộc sống vợ + Luôn giữ gìn khuôn phép, * Trong cuộc sống vợ chồng:
chồng, nàng là người ntn? không từng để vợ chồng phải luôn giữ gìn khuôn phép,
bất hoà. không từng để vợ chồng phải
+ Khi tiễn chồng đi lính, + Không mong vinh hiển mà bất hoà.
nàng đã thổ lộ với chồng chỉ mong chồng được bình * Khi tiễn chồng đi lính: Cầu
điều gì? an trở về; Cảm thông với mong chồng được bình an trở
những nỗi vất vả, gian lao, về, lời nói ân tình đằm thắm.
nguy hiểm mà chồng sẽ phải
chịu đựng;
+ Khi xa chồng nàng đã - Khắc khoải nhớ nhung; * Khi xa chồng:
sống ntn? Một mình vừa nuôi con nhỏ, - Thuỷ chung, yêu chồng tha
vừa tận tình chăm sóc mẹ thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo
chồng ân cần dịu dàng, chân năm tháng.
thành như với mẹ đẻ, hết sức - Là người mẹ hiền, dâu thảo
thuốc thang, lễ bái thần phật,
“lấy lời ngọt ngào khôn khéo
Trang 3 khuyên lơn”; khi mẹ chồng
qua đời, lo việc ma chay chu
đáo.
- Nêu cảm nhận chung của - Là người vợ, người mẹ
em về nhân vật Vũ Nương? hiền, dâu thảo
* Khi bị chồng nghi oan:
- Khi bị chồng nghi oan, Nói đến thân phận của mình, - Phân trần.
Vũ Nương đã nói gì, làm tình nghĩa vợ chồng, khẳng - Đau đớn, thất vọng
gì? định tấm lòng thuỷ chung - Dùng cái chết để chứng minh
trong trắng, cầu xin chồng tấm lòng trong trắng của mình:
đừng nghi oan – hết lòng tìm + Nàng “tắm gội chay sạch”...
cách để hàn gắn hạnh phúc + Lời than như một lời nguyền
gia đình đang có nguy cơ tan + Hành động quyết liệt cuối
vỡ. cùng ...
- Bị “mắng nhiếc ... và đánh Là người phụ nữ xinh đẹp,
đuổi đi”), không có quyền nết na, hiền thục, đảm đang
được tự bảo vệ, hạnh phúc tháo vát, rất mực hiếu thảo,
gia đình niềm khao khát của một dạ thuỷ chung với chồng,
cả đời nàng đã tan vỡ, tình hết lòng vun đắp hạnh phúc
yêu không còn gia đình; bị đối xử bất công và
- Do tính đa nghi cộng với phải chết một cách oan uổng,
tâm trạng nặng nề khi đi lính đau đớn.
về của Trương Sinh. 2. Nguyên nhân nỗi oan
- Theo em, nỗi oan khuất - Tình huống bất ngờ: lời của khuất của Vũ Nương
của Vũ Nương có nguyên đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy - Cuộc hôn nhân không bình
nhân từ đâu? (KG) những dữ kiện đáng ngờ đẳng.
KG: Tại sao nói chi tiết ("một người đàn ông...cũng - Tính cách đa nghi của Trương
chiếc bóng trên vách là một ngồi"). Sinh
chi tiết nghệ thuật đặc sắc? - Cách cư xử hồ đồ, độc - Tình huống bất ngờ: lời của
đoán của Trương Sinh. đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy
- Nêu cảm nhận của em về - Tố cáo xã hội phong kiến những dữ kiện đáng ngờ một
bi kịch của nhân vật Vũ xem trọng quyền uy của kẻ người đàn ông ... cũng ngồi.
Nương và số phận của giàu và của người đàn ông - Cách cư xử hồ đồ, độc đoán
người phụ nữ trong xã hội trong gia đình; bày tỏ niềm của Trương Sinh.
phong kiến.?( K- GI) cảm thương đối với số phận Tố cáo xã hội phong kiến
oan nghiệt của người phụ xem trọng quyền uy của kẻ
nữ... giàu và của người đàn ông
- Đọc (thầm) đoạn kết của - Đọc trong gia đình; bày tỏ niềm
truyện và liệt kê những yếu cảm thương đối với số phận
tố kì ảo trong truyện. Nhận oan nghiệt của người phụ nữ...
xét về giá trị và ý nghĩa của 3. Vũ Nương được minh oan
các yếu tố kì ảo đó. - Vũ Nương gặp Phan Lang;
Trương Sinh lập đàn tràng giải
Trang 4 - Em có nhận xét gì về cách - Nêu suy nghĩ nhận xét oan cho nàng.
dẫn dắt tình tiết câu chuyện - Các yếu tố kì ảo và yếu tố
của tác giả? (KG) thực đan xen trong đoạn kết có
ý nghĩa:
+ Thế giới kì ảo lung linh trở
nên gần với cuộc sống thực,
tăng độ tin cậy
+ Hoàn chỉnh nét đẹp vốn có
của nhân vật Vũ Nương
+ Tạo nên một kết thúc có hậu
+ Khẳng định niềm cảm
thương đối với số phận bi
thương của người phụ nữ trong
XHPK
4. Nghệ thuật
- Đọc lại những đoạn đối - Đọc và nhận xét - Khai thác vốn VHDG
thoại và những lời tự bạch - Sáng tạo về nhân vật, kể
của nhân vật, rồi cho nhận chuyện,
xét về giá trị nghệ thuật của - Kết thúc không sáo mòn.
những chi tiết ấy? - Yếu tố kì ảo:
(Lời nói của của bà mẹ * Ý nghĩa: Với quan niệm cho
Trương Sinh thể hiện sự rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ
nhân hậu, từng trải; lời Vũ không thể hàn gắn được, truyện
Nương: chân thành, dịu phê phán thói ghen tuông mù
dàng, mềm mỏng, có tình, quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền
có lí, ...; lời đứa trẻ: hồn thống của người PNVN
nhiên, thật thà).
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS kể được câu chuyện theo cách của mình.
- Cho HS kể lại truyện theo HS kể lại truyện theo cách
cách của mình. của mình
- Gọi HS đọc phần Đọc Đọc: Lại bài viếng Vũ Thị.
thêm.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được đề tài được nói đến trong Truyền kì mạn lục.
GV: Đề tài trong “Truyền - Nêu hiểu biết về đề tài
kì mạn lục phong phú: có trong “Truyền kì mạn lục”.
truyện đả kích chế độ
phong kiến suy thoái, vạch - Nghe.
mặt bọn tham quan ô lại,
hôn quân bạo chúa, đứng
về phía người dân bị pa
Trang 5 bức; có truyện nói đến tình
yêu và hạnh phúc lứa đôi,
tình nghĩa vợ chồng
- Tóm tắt: Ở huyện Nam Xương (Hà Nam) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng
Trương nhà giàu, có tính hay ghen. Trương Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nương một tay quán
xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng. Gần
hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một người đàn ông
đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi,
khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đã
lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt
rồi biến mất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài; nhớ một số từ Hán Việt trong truyện.
- Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
- Thái độ của tg thể hiện ntn trong truyện?
- Nêu ý nghĩa của VB.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt.
+ Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.
- Kĩ năng:
+ Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
+ Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
- Thái độ: Có ý thức lựa chọn cách xưng hô đạt hiệu quả trong gao tiếp cá nhân.
Tích hợp GD kỹ năng sống: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào
đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp; lựa chọn cách sử dụng từ ngữ xưng hô
hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu
cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt; nghiên cứu bài tập.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách
thích hợp trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
Trang 6 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Trong những tình huống nào người nói có thể không tuân thủ phương châm hội thoại? Cho
ví dụ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: (34p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
a. Mục đích: Tìm hiểu cách xưng hô của HS khi giao tiếp.
- Hằng ngày, em thường - Suy nghĩ trả lời: Giao tiếp
giao tiếp với những ai? Cách với cha, me, thầy, cô, bạn
sử dụng từ ngữ xưng hô có bè, anh, bác, Mỗi người
giống nhau không? thì có cách xưng hô khác
- KL của GV: Việc sử dụng nhau.
các phương tiện xưng hô bao
giờ cũng được xét trong
quan hệ với tình huống giao
tiếp. Khi hệ thống các
phương tiện xưng hô của
một ngôn ngữ càng phong
phú và tinh tế thì mối quan
hệ này càng phức tạp, đòi
hỏi người nói phải hết sức
chú ý.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (16p)
Mục đích: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
I. Từ ngữ xưng hô và việc
sử dụng từ ngữ xưng hô
1. Từ ngữ xưng hô:
- Chỉ quan hệ gia đình: anh
- Gọi HS đọc câu 1. - Đọc. – em, cha-con, cháu-ông
- Nêu một số từ ngữ dùng để - anh –em, cha-con, mình- (bà),...
xưng hô trong TV và cách bạn, . - Chỉ nghề nghiệp: Thầy
dùng những từ ngữ đó. Thầy (cô)-học sinh; bác sĩ- (cô)-học sinh; bác sĩ-bệnh
bệnh nhân; giám đốc-nhân nhân; giám đốc-nhân
viên..... viên;...
- GV HD HS so sánh với - Theo dõi.
một ngôn ngữ khác và rút ra
nhận xét về sự tinh tế trong
Trang 7 xưng hô của người Việt:
- Tích hợp GD kỹ năng - Bố mẹ là thầy cô dạy mình
sống: Thử nêu một vài tình trong giờ học; hoặc
huống giao tiếp mà em đã Cháu, em lớn tuổi hơn
gặp, trong đó người nói mình....-> xưng hô phù hợp
không biết phải xưng hô như trong lớp học: em – cô
thế nào? (thầy); khi về nhà: con – mẹ
(cha),...
- Em có nx gì về từ ngữ - Từ ngữ xưng hô trong TV
xưng hô trong TV? rất phong phú, tinh tế và
giàu sắc thái BC.
2. Đoạn trích:
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích - 2 HS Đọc 2 đoạn trích
ở sgk. (SGK)
- Cho HS TL các câu hỏi. - Thảo luận nhóm.
+ Xác định các từ ngữ xưng
hô trong hai đoạn trích. - Đoạn a: em – anh ( Dế
Choắt nói với Dế Mèn); ta – Từ ngữ xưng hô:
chú mày (Dế Mèn nói với - Đoạn a:
(Dế Choắt) + Em - anh: tôn trọng
- Đoạn b: tôi –anh ( Dế Mèn + Ta - chú mày: kiêu căng,
và Dế Choắt xưng hô với hách dịch.
nhau). => xưng hô bất bình đẳng.
+ Phân tích sự thay đổi về - Đoạn a:
cách xưng hô của Dế Choắt + DC ở vị thế yếu, cảm thấy - Đoạn b: Tôi – anh -
và Dế Mèn. mình thấp hèn, cần nhờ vả >xưng hô bình đẳng.
người khác.
+ DM ở vị thế mạnh, kiêu
căng và hách dịch. => Tình huống giao tiếp
-> xưng hô bất bình đẳng. thay đổi, vị thế của nhân
- Đoạn b: Không ai thấy vật thay đổi.
mình thấp hơn hay cao hơn
người đối thoại. -> xưng hô
bình đẳng.
Tình huống giao tiếp thay
đổi, vị thế của 2 nhân vật
thay đổi.
- Em rút ra bài học gì về việc - Cần căn cứ vào đối tượng
sử dụng từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp để
trong hội thoại? xưng hô.
- THGDKNS: Nêu tình - Nêu tình huống: Hiện tại
huống thể hiện cách sử dụng em là HS, sau này sẽ trở
từ ngữ xưng hô trong giao thành bác sĩ-> không thay
Trang 8 tiếp. đổi cách xưng hô với thầy
(cô) đã dạy mình nhưng thầy
(cô) có thể thay đổi gọi em
là bác sĩ; ...
- GV nhấn mạnh về cách sử - Theo dõi.
dụng từ ngữ xưng hô trong
giao tiếp: tùy vào đối tượng
và đặc điểm của TH giao
tiếp.
- GV khái quát nội dung bài - Nghe.
học.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK)
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
II. Luyện tập:
- Gọi HS đọc Bt1. - Đọc. BT1. Nhầm lẫn: chúng ta
- Phát hiện sự nhầm lẫn - xác định yêu cầu và thực với chúng em do không
trong cách xưng hô và giải hiện. hiểu hết nghĩa.
thích nguyên nhân.
- KG: Từ bt trên, hãy so - Tiếng Việt:
sánh từ ngữ xưng hô giữa + Phương tiện xưng hô chỉ
Tiếng Việt với tiếng Anh? “ngôi gộp” (ít nhất 2 người,
trong đó có người nói và
người nghe): chúng ta.
+ Phương tiện xưng hô chỉ
“ngôi trừ” (ít nhất 2 người,
trong đó có người nói nhưng
không có người nghe):
chúng tôi, chúng em, chúng
cháu ...
+ Phương tiện xưng hô chỉ
“ngôi gộp” và “ngôi trừ”:
chúng mình.
- Tiếng Anh: we (nghĩa là
chúng tôi hoặc chúng ta) tùy
thuộc vào tình huống.
-> Từ ngữ xưng hô của
Tiếng Việt phong phú hơn.
- HD HS làm Bt2:Giải thích - Làm Bt2. BT2. Dùng chúng tôi tăng
cách xưng: chúng tôi/ tôi. tính khách quan và thể hiện
Khi viết bài bút chiến, - Theo dõi. sự khiêm tốn của tác giả.
tranh luận, khi cần nhấn
mạnh ý kiến riêng thì dùng
Trang 9 tôi thích hợp hơn.
- Đọc đoạn trích ở Bt3 và - HĐ nhóm trình bày BT3. Cách xưng hô với mẹ:
làm theo yêu cầu. theo cách thông thường, với
sứ giả (ta - ông)=> Thánh
Gióng là một đứa trẻ khác
thường.
- Đọc văn bản và phân tích - Đọc VB phân tích. BT4. - Thể hiện thái độ tôn
cách dùng từ xưng hô và thái sư trọng đạo nên vẫn gọi
độ của người nói trong câu thầy giáo cũ là thầy và
chuyện. xưng là con.
- Người thầy giáo cũ tôn
trọng cương vị hiện tại của
trò nên gọi vị tướng là ngài.
- Đọc đoạn trích và phân - Làm bt 5. BT5. Bác Hồ xưng là tôi
tích việc dùng từ ngữ xưng và gọi đồng bào->gần gũi,
hô của Bác Hồ (so sánh với thân thiết=> quan hệ giữa
người đứng đầu nhà nước lãnh tụ và nhân dân trong
thời phong kiến). một đất nước dân chủ.
Bt 6. Các từ ngữ xưng hô
- HD HS về nhà làm Bt6. - Nghe HD. của kẻ có vị thế, quyền lực
(cai lệ) và người dân bị áp
bức (chị Dậu).
- Cai lệ: trịch thượng, hống
hách.
- Chị Dậu: hạ mình, nhẫn
nhục ( nhà cháu – ông); sau
đó thay đổi: tôi – ông, bà –
mày.
Thay đổi thái độ và hành
vi của nv=> phản kháng
quyết liệt của một con
người bị dồn đến bước
đường cùng.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
a. Mục đích: Giúp HS biết cách xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Qua bài học, em cần phải - Nêu ý kiến: tùy vào đối
xưng hô như thế nào cho tượng giao tiếp và hoàn cảnh
đúng? giao tiếp để xưng hô cho phù
hợp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài, làm bài tập.
- Tìm các VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại.
- Chuẩn bị: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Trang 10 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt thể hiện ntn? Lấy VD.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
+ Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
+ Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Kỹ năng:
+ Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dãn gián tiếp
+ Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
* Thái độ: Có ý thức dùng lời dẫn đúng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một
người hoặc một nhân vật.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
dẫn gián tiếp và ngược lại.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: (34p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
a. Mục đích: Tìm hiểu cách dẫn lời nói.
- Trong vb viết, người ta có - Suy nghĩ trả lời: Nêu lời
thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ nói của cô giáo để xác định
(lời nói bên trong) của một là lời dẫn.
người. Dẫn lời cũng như dẫn
ý đều có hai cách: trực tiếp
và gián tiếp. Dẫn trực tiếp
Trang 11 hay dẫn gián tiếp là tuỳ vào
tình huống sử dụng.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
I. Cách dẫn trực tiếp
` * Ví dụ (sgk)
- Gọi HS đọc 2 đoạn trích. - Đọc. - Đoạn a: Lời nói của nv.
- Cho HS thảo luận nhanh - Thảo luận nhóm.
các câu hỏi.
- Phần in đậm trong mỗi - Đoạn a: Lời nói của nv->
đoạn trích là lời nói hay ý ngăn cách với bộ phận đứng
nghĩ ? Nó được ngăn cách trước bằng dấu hai chấm và
với bộ phận đứng trước bằng dấu ngoặc kép.
dấu gì? - Đoạn b: Ý nghĩ của nv-> - Đoạn b: Ý nghĩ của nv.
ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép.
- GV nhấn mạnh về nội dung - Theo dõi. Ngăn cách với bộ phận
được ngăn cách. đứng trước bằng dấu hai
chấm và dấu ngoặc kép.
- Có thể thay đổi vị trí của - Dựa vào VD trả lời: Được - Thay đổi vị trí ngăn
các bộ phận in đậm với bộ -> ngăn cách bằng dấu cách bằng dấu ngoặc kép và
phận đứng trước nó được ngoặc kép và dấu gạch dấu gạch ngang
không? Nếu được thì hai bộ ngang:
phận ấy sẽ được ngăn cách
với nhau bằng những dấu gì?
- Em hiểu thế nào là cách - Trình bày.
dẫn trực tiếp.
- GV nhấn mạnh khái quát. - Dẫn trực tiếp, tức là nhắc
lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của người hoặc nhân
vật; lời dẫn trực tiếp được
đặt trong dấu ngoặc kép.
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc.
II. Cách dẫn gián tiếp
- Gọi HS đọc các đoạn trích. - Đọc. * Ví dụ (sgk)
- Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận.
- Đoạn a, bộ phận in đậm là - Lời nói (có từ khuyên). - Đoạn a: Lời nói (có từ
lời nói hay ý nghĩ? Nó có Không có dấu ngăn cách. khuyên).
được ngăn cách với bộ phận
đứng trước bằng dấu gì
không? - Đoạn b: Ý nghĩ (có từ
- Đoạn b, bộ phận in đậm là - Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước hiểu). Trước có từ rằng
Trang 12 lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ có từ rằng -> thay từ là. thay từ là.
phận in đậm và bộ phận
đứng trước có từ gì? Có thể
thay từ đó bằng từ gì?
- Thế nào là dẫn gián tiếp. - Trình bày.
- GV nhấn mạnh khái quát. - Nghe
- Có mấy cách dẫn lời nói - 2 cách -> nêu đặc điểm.
hay ý nghĩ của người, nhân
vât? Đặc điểm của từng
cách?
- Xác định lời dẫn trong VD - Dẫn gián tiếp.
sau: Thầy thông báo là thứ 7
chúng ta được nghỉ học.
- Goi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
III. Luyện tập.
- Gọi HS đọc các đoạn - Đọc BT1 -> Làm Bt1. Bài 1. Lời dẫn:
trích-> nhận diện lời dẫn và a) “A! Lão già...này à?”:
xác định cách dẫn. ý nghĩ mà nhân vật gán cho
con chó lời dẫn trực tiếp.
b) “Cái vườn là...rẻ cả”: ý
nghĩ của nhân vật lời
dẫn trực tiếp.
- Yêu cầu HS viết một - Viết đoạn văn. Bài 2. Viết đoạn văn nghị
đoạn văn theo yêu cầu BT2. luận:
- Gọi HS đọc. - Đọc. - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo
cáo Chính trị tại ĐH ĐB
toàn quốc lần thứ II của
Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí
Minh nêu rõ: “Chúng ta
phải...”
- Dẫn gián tiếp: Trong “Báo
cáo Chính trị của Đảng”,
Chủ tịch Hồ Chí Minh
khẳng định rằng chúng ta
phải...
- GV HD HS làm Bt3. - Nghe. Bài 3
- Cho HS HĐ nhóm. - HĐ nhóm. Vũ Nương nhân đó cũng
-> GV lưu ý: Chuyển lời - Theo dõi. đưa gửi một chiếc hoa vàng
dẫn trực tiếp thành lời dẫn và dặn Phan Lang nói hộ
gián tiếp trong một tình với chàng Trương rằng nếu
huống cho sẵn với số lượng chàng Trương còn nhớ chút
Trang 13 nhiều nhân vật tham gia, có tình xưa nghĩa cũ, thì xin
thể gây nhầm lẫn. lập một đàn giải oan ở bến
+ Phân biệt rõ lời thoại là sông, đốt cây đèn thần
của ai nói với ai, trong lời chiếu xuống nước, Vũ
thoại đó có phần nào mà Nương sẽ trở về.
người nghe cần chuyển đến
người thứ ba, và người thứ
ba đó là ai.
+ Thêm vào trong câu những
từ ngữ thích hợp để mạch ý
của câu được rõ ràng.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
a. Mục đích: Giúp HS biết cách dẫn gián tiếp thường được dùng khi kể chuyện
- Khi kể chuyện bằng lời nói, - Nêu ý kiến: Cách dẫn gián
cách dẫn nào được dùng tiếp.
nhiều hơn?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài, làm bài tập.
- Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết cảu
bản thân.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt VB tự sự.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Tiết 20
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
( Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện,...)
+ Yêu cầu cần đạt của một VB tóm tắt tác phẩm TS.
- Kỹ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.
- Thái độ: Nâng cao hứng thú học tập và sáng tạo văn bản tự sự.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Củng cố kiến thức về thể loại tự sự được học
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết linh hoạt trình bày VB TS với các dung
lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập.
Trang 14 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: (34p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
a. Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về VBTS đã học ở lớp 8.
- Ở lớp 8 các em đã học Tóm - Suy nghĩ trả lời: Thế nào là
tắt VBTS với những nội tóm tắt VBTS? Cách tóm tắt
dung cơ bản nào? VBTS. Luyện tập tóm tắt
- KL của GV: Ngữ văn 9 VBTS.
tiếp tục học về tóm tắt VBTS
nhằm giúp HS tiếp tục thực
hành các kĩ năng trên và
phục vụ trực tiếp cho việc
đọc – hiểu một số tác phẩm
văn xuôi trung đại đầu lớp 9.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
Mục đích: Sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự sự.
I. Sự cần thiết của việc
tóm tắt văn bản tự sự
- Đọc các tình huống (SGK). - Đọc.
- Cho HS HĐ nhóm các câu - HĐ nhóm. - Giúp người đọc và người
hỏi. nghe dễ nắm được nội dung
- Cả 3 tình huống trên, người - Dùng để trao đổi vấn đề chính của một câu chuyện.
ta đều phải tóm tắt VB TS. liên quan đến tác phẩm được - Làm nổi bật các sự việc
Vậy mục đích của việc tóm tóm tắt; Dùng để lưu trữ tài và nhân vật chính.
tắt VB TS là gì? liệu học tập; Dùng để giới - Ngắn gọn nên dễ nhớ.
thiệu TP TS.
- Rút ra nhận xét về sự cần - Nhận xét.
thiết phải tóm tắt văn bản tự
sự.
- Hãy tìm hiểu và nêu ra các - Phát biểu: Do bị bệnh,
tình huống khác trong cuộc không tham gia buổi hoạt
sống mà em thấy cần phải động NGLL nhờ bạn kể
vận dụng kĩ năng tóm tắt văn tóm tắt buổi hoạt động ấy.
bản tự sự.
Trang 15 II. Thực hành tóm tắt một
van bản tự sự
- Gọi HS đọc các sự việc và - Đọc. 1. Còn thiếu một sự việc
nv chính ở câu 1. quan trọng: Sau khi vợ trẫm
- HD HS thảo luận: HD HS -Thảo luận-> Trả lời câu hỏi. mình tự vẫn, một đêm
đối chiếu các sự việc với cốt Trương Sinh cùng con trai
truyện Chuyện người con gái ngồi bên đèn, đứa con chỉ
Nam Xương để rút ra nhận chiếc bóng trên tường và
xét và trả lời câu hỏi. nói đó chính là người đàn
ông hay tới đêm đêm.
-> Chính sự việc này làm
chàng hiểu ra vợ mình đã bị
oan.
=>Sự việc thứ bảy chưa
hợp lí.
- Trên cơ sở đã điều chỉnh, - Viết VB tóm tắt.. 2. Viết văn bản tóm tắt
viết văn bản tóm tắt theo yêu Chuyện người con gái Nam
cầu khoảng 20 dòng. Xương khoảng 20 dòng.
- Goi HS đọc VB tóm tắt. - Đọc VB tóm tắt “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
- Nghe -> tóm tắt ngắn gọn.
3. Tóm tắt ngắn gọn.
- HD HS Từ đoạn tóm tắt - VB tóm tắt phải ngắn gọn,
trên, có thể tóm tắt văn bản phù hợp với mục đích sử
ngắn hơn nữa. dụng; Các sự việc chính phải
- Qua việc tóm tắt VB, em được tổ chức theo một chỉnh
hãy nêu yêu cầu của việc thể thống nhất, dễ theo dõi,
tóm tắt VB TS? trung thành với cốt truyện;
Ngôn ngữ VB tóm tắt cần cô
đọng với từ ngữ có tính khái
quát, câu văn có khả năng
bao quát nhiều sự kiện.
- GV nhấn mạnh nội dung - Nghe.
ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
III. Luyện tập
- HD HS làm Bt1. - Nghe -> làm BT1. 1. Viết văn bản tóm tắt.
- Yêu cầu HS làm BT2 tại - Làm Bt2. 2. Thực hành nói: Tóm tắt
lớp. một câu chuyện xảy ra
trong cuộc sống.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Trang 16 a. Mục đích: Giúp HS biết khái quát thế nào là VBTS
GV: Khi tóm tắt VBTS, - Nghe
người ta thường bỏ đi những
chi tiết, nv và các yếu tố phụ
không quan trọng nhằm làm
nổi bật các sự việc và nv
chính.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài, làm bài tập.
- Tóm tắt một TP vừa học với mục đích: Giới thiệu cho bạn bè cùng biết; Đưa vào bài văn
NL về một TP làm dẫn chứng cho một nhận xét về đặc điểm cốt truyện.
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Sự cần thiết của việc tóm tắt VB TS?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ký duyệt của Tổ
28.8.2019
ND:
PP:
TT: Nguyễn Thị Vân
Trang 17Tài liệu đính kèm: