Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020

doc 17 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 4 Ngày soạn: 26.8.2019
Tiết thứ 16 đến tiết thứ 20
Tiết 16,17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
 ( Trích Truyền kì mạn lục)
 Nguyễn Dữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
 + Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống 
của họ.
 + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
 + Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
- Kỹ năng:
 + Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
 + Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân 
gian.
 + Kể lại được truyện. 
- Thái độ:
 + Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại.
 + Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. Bước đầu làm quen với thể loại truyền 
kì.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân 
đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” 
đã nêu lên Cơ hội và Nhiệm vụ gì?
 - Nêu hình thức và ý nghĩa của VB. Liên hệ bản thân em đã được hưởng những quyền gì của 
trẻ em?
3. Bài mới: 77p
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về XHPK.
- Theo các em, trong - Trả lời
XHPK, người phụ nữ được 
 Trang 1 đối xử ntn?
- KL của GV: quyền con - Nghe
người của họ không được 
tôn trọng, bị đối xử bất 
công mặc dù họ là những 
con người đẹp cả về hình 
thức lẫn phẩm hạnh. 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản
 I. Đọc- chú thích:
 GV lưu ý và sửa cách đọc. - HS đọc; 1. Đọc
 GV lưu ý các từ ngữ cổ.
* HD tìm hiểu về tác giả và - Tự tìm hiểu phần Chú thích 2. Chú thích
tác phẩm: 
* Truyền kì mạn lục (Ghi 
 HS chú ý lắng nghe 3. Tác giả và tác phẩm
chép tản mạn những điều kì * Nguyễn Dữ (XVI), quê ở 
lạ vẫn được lưu truyền). huyện Thanh Miện (Hải 
 - Viết bằng chữ Hán với Dương).
20 truyện. - Là học trò giỏi của Nguyễn 
 - Khai thác các trruyện cổ Bỉnh Khiêm.
dân gian, truyền thuyết lịch - Đỗ cử nhân làm quan dưới 
sử. thời Mạc, sau cáo quan về ở ẩn 
 - Nhân vật là những người ở Thanh Hoá.
phụ nữ đức hạnh, người trí 
thức - nạn nhân của phong 
kiến.
 - Nêu xuất xứ của: 
"Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam - Chuyện người con gái Nam 
Nam Xương". Xương có nguồn gốc từ Xương: Có nguồn gốc từ 
* HD tìm hiểu về thể loại: truyện cổ tích Vợ chàng truyện cổ tích Vợ chàng 
 Trương. Trương. 
 (truyện cổ tích Việt Nam)
 - Em hiểu như thế nào là - Những điều kì lạ vẫn được 4. Thể loại truyền kì 
truyện truyền kì? lưu truyền - Thể loại văn xuôi tự sự có 
 - GV nêu đặc điểm của nguồn gốc từ Trung Quốc.
thể truyền kì. - Thường mô phỏng những cốt 
 truyện dân gian hoặc giã sử;
 - Xen kẽ những yếu tố kì ảo và 
 những chuyện có thực, chuyện 
 trần thế.
* HD tìm hiểu bố cục và 5. Bố cục (3 đoạn)
nhân vật:
- Căn cứ vào tình huống và 
 Trang 2 các sự việc chính truyện có - Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu 
thể chia văn bản thành mấy như đối với cha mẹ đẻ 
đoạn? Nêu nội dung chính mình”): Cuộc đời Vũ Nương 
của mỗi đoạn? (KG) khi lấy chồng và khi Trương 
 Sinh đi lính xa.
 - Đoạn 2 Qua năm sau ... 
 nhưng việc đã trót qua rồi: 
 Nỗi oan khuất và cái chết bi 
 thảm của Vũ Nương.
 - Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp 
 gỡ giữa Phan Lang và Vũ 
 Nương; Vũ Nương được giả 
 oan.
- Xác định nhân vật chính - Nhân vật chính: Vũ 
và nhân vật trung tâm của Nương, Trương Sinh; nhân 
truyện? vật trung tâm: Vũ Nương. 
 II. Đọc- hiểu văn bản
 1. Vũ Nương và nỗi oan thất 
- Nhân vật Vũ Nương được - Tư dung xinh đẹp; tiết
tác giả giới thiệu như thế - Tính tình thuỳ mị, nết na. * Dung nhan và phẩm hạnh:
nào? - Tư dung xinh đẹp
 - Tính tình thuỳ mị, nết na. 
- Nhân vật Vũ Nương được - Trong cuộc sống vợ chồng, 
miêu tả trong những hoàn khi tiễn chồng đi lính, khi xa 
cảnh nào? Ở từng hoàn chồng
cảnh Vũ Nương dã bộc lộ 
những đức tính gì? (KG)
+ Trong cuộc sống vợ + Luôn giữ gìn khuôn phép, * Trong cuộc sống vợ chồng: 
chồng, nàng là người ntn? không từng để vợ chồng phải luôn giữ gìn khuôn phép, 
 bất hoà. không từng để vợ chồng phải 
+ Khi tiễn chồng đi lính, + Không mong vinh hiển mà bất hoà.
nàng đã thổ lộ với chồng chỉ mong chồng được bình * Khi tiễn chồng đi lính: Cầu 
điều gì? an trở về; Cảm thông với mong chồng được bình an trở 
 những nỗi vất vả, gian lao, về, lời nói ân tình đằm thắm.
 nguy hiểm mà chồng sẽ phải 
 chịu đựng;
+ Khi xa chồng nàng đã - Khắc khoải nhớ nhung; * Khi xa chồng: 
sống ntn? Một mình vừa nuôi con nhỏ, - Thuỷ chung, yêu chồng tha 
 vừa tận tình chăm sóc mẹ thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo 
 chồng ân cần dịu dàng, chân năm tháng. 
 thành như với mẹ đẻ, hết sức - Là người mẹ hiền, dâu thảo 
 thuốc thang, lễ bái thần phật, 
 “lấy lời ngọt ngào khôn khéo 
 Trang 3 khuyên lơn”; khi mẹ chồng 
 qua đời, lo việc ma chay chu 
 đáo.
- Nêu cảm nhận chung của - Là người vợ, người mẹ 
em về nhân vật Vũ Nương? hiền, dâu thảo
 * Khi bị chồng nghi oan:
- Khi bị chồng nghi oan, Nói đến thân phận của mình, - Phân trần.
Vũ Nương đã nói gì, làm tình nghĩa vợ chồng, khẳng - Đau đớn, thất vọng
gì? định tấm lòng thuỷ chung - Dùng cái chết để chứng minh 
 trong trắng, cầu xin chồng tấm lòng trong trắng của mình:
 đừng nghi oan – hết lòng tìm + Nàng “tắm gội chay sạch”...
 cách để hàn gắn hạnh phúc + Lời than như một lời nguyền 
 gia đình đang có nguy cơ tan + Hành động quyết liệt cuối 
 vỡ. cùng ... 
 - Bị “mắng nhiếc ... và đánh Là người phụ nữ xinh đẹp, 
 đuổi đi”), không có quyền nết na, hiền thục, đảm đang 
 được tự bảo vệ, hạnh phúc tháo vát, rất mực hiếu thảo, 
 gia đình niềm khao khát của một dạ thuỷ chung với chồng, 
 cả đời nàng đã tan vỡ, tình hết lòng vun đắp hạnh phúc 
 yêu không còn gia đình; bị đối xử bất công và 
 - Do tính đa nghi cộng với phải chết một cách oan uổng, 
 tâm trạng nặng nề khi đi lính đau đớn. 
 về của Trương Sinh. 2. Nguyên nhân nỗi oan 
- Theo em, nỗi oan khuất - Tình huống bất ngờ: lời của khuất của Vũ Nương
của Vũ Nương có nguyên đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy - Cuộc hôn nhân không bình 
nhân từ đâu? (KG) những dữ kiện đáng ngờ đẳng.
KG: Tại sao nói chi tiết ("một người đàn ông...cũng - Tính cách đa nghi của Trương 
chiếc bóng trên vách là một ngồi"). Sinh
chi tiết nghệ thuật đặc sắc? - Cách cư xử hồ đồ, độc - Tình huống bất ngờ: lời của 
 đoán của Trương Sinh. đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy 
- Nêu cảm nhận của em về - Tố cáo xã hội phong kiến những dữ kiện đáng ngờ một 
bi kịch của nhân vật Vũ xem trọng quyền uy của kẻ người đàn ông ... cũng ngồi.
Nương và số phận của giàu và của người đàn ông - Cách cư xử hồ đồ, độc đoán 
người phụ nữ trong xã hội trong gia đình; bày tỏ niềm của Trương Sinh.
phong kiến.?( K- GI) cảm thương đối với số phận Tố cáo xã hội phong kiến 
 oan nghiệt của người phụ xem trọng quyền uy của kẻ 
 nữ... giàu và của người đàn ông 
- Đọc (thầm) đoạn kết của - Đọc trong gia đình; bày tỏ niềm 
truyện và liệt kê những yếu cảm thương đối với số phận 
tố kì ảo trong truyện. Nhận oan nghiệt của người phụ nữ...
xét về giá trị và ý nghĩa của 3. Vũ Nương được minh oan 
các yếu tố kì ảo đó. - Vũ Nương gặp Phan Lang; 
 Trương Sinh lập đàn tràng giải 
 Trang 4 - Em có nhận xét gì về cách - Nêu suy nghĩ nhận xét oan cho nàng.
dẫn dắt tình tiết câu chuyện - Các yếu tố kì ảo và yếu tố 
của tác giả? (KG) thực đan xen trong đoạn kết có 
 ý nghĩa:
 + Thế giới kì ảo lung linh trở 
 nên gần với cuộc sống thực, 
 tăng độ tin cậy
 + Hoàn chỉnh nét đẹp vốn có 
 của nhân vật Vũ Nương
 + Tạo nên một kết thúc có hậu
 + Khẳng định niềm cảm 
 thương đối với số phận bi 
 thương của người phụ nữ trong 
 XHPK
 4. Nghệ thuật 
 - Đọc lại những đoạn đối - Đọc và nhận xét - Khai thác vốn VHDG
thoại và những lời tự bạch - Sáng tạo về nhân vật, kể 
của nhân vật, rồi cho nhận chuyện, 
xét về giá trị nghệ thuật của - Kết thúc không sáo mòn.
những chi tiết ấy? - Yếu tố kì ảo: 
 (Lời nói của của bà mẹ * Ý nghĩa: Với quan niệm cho 
Trương Sinh thể hiện sự rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ 
nhân hậu, từng trải; lời Vũ không thể hàn gắn được, truyện 
Nương: chân thành, dịu phê phán thói ghen tuông mù 
dàng, mềm mỏng, có tình, quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền 
có lí, ...; lời đứa trẻ: hồn thống của người PNVN
nhiên, thật thà).
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS kể được câu chuyện theo cách của mình.
- Cho HS kể lại truyện theo HS kể lại truyện theo cách 
cách của mình. của mình
- Gọi HS đọc phần Đọc Đọc: Lại bài viếng Vũ Thị.
thêm.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được đề tài được nói đến trong Truyền kì mạn lục.
GV: Đề tài trong “Truyền - Nêu hiểu biết về đề tài 
kì mạn lục phong phú: có trong “Truyền kì mạn lục”.
truyện đả kích chế độ 
phong kiến suy thoái, vạch - Nghe.
mặt bọn tham quan ô lại, 
hôn quân bạo chúa, đứng 
về phía người dân bị pa 
 Trang 5 bức; có truyện nói đến tình 
yêu và hạnh phúc lứa đôi, 
tình nghĩa vợ chồng
- Tóm tắt: Ở huyện Nam Xương (Hà Nam) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng 
Trương nhà giàu, có tính hay ghen. Trương Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nương một tay quán 
xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng. Gần 
hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một người đàn ông 
đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, 
khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đã 
lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt 
rồi biến mất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài; nhớ một số từ Hán Việt trong truyện.
 - Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - Thái độ của tg thể hiện ntn trong truyện?
 - Nêu ý nghĩa của VB.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 18 
 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt.
+ Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.
- Kĩ năng:
+ Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
+ Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 
- Thái độ: Có ý thức lựa chọn cách xưng hô đạt hiệu quả trong gao tiếp cá nhân.
 Tích hợp GD kỹ năng sống: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào 
đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp; lựa chọn cách sử dụng từ ngữ xưng hô 
hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu 
cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt; nghiên cứu bài tập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách 
thích hợp trong giao tiếp.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 Trang 6 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Trong những tình huống nào người nói có thể không tuân thủ phương châm hội thoại? Cho 
ví dụ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Tìm hiểu cách xưng hô của HS khi giao tiếp.
 - Hằng ngày, em thường - Suy nghĩ trả lời: Giao tiếp 
 giao tiếp với những ai? Cách với cha, me, thầy, cô, bạn 
 sử dụng từ ngữ xưng hô có bè, anh, bác, Mỗi người 
 giống nhau không? thì có cách xưng hô khác 
 - KL của GV: Việc sử dụng nhau.
 các phương tiện xưng hô bao 
 giờ cũng được xét trong 
 quan hệ với tình huống giao 
 tiếp. Khi hệ thống các 
 phương tiện xưng hô của 
 một ngôn ngữ càng phong 
 phú và tinh tế thì mối quan 
 hệ này càng phức tạp, đòi 
 hỏi người nói phải hết sức 
 chú ý.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (16p)
 Mục đích: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
 I. Từ ngữ xưng hô và việc 
 sử dụng từ ngữ xưng hô
 1. Từ ngữ xưng hô:
 - Chỉ quan hệ gia đình: anh 
 - Gọi HS đọc câu 1. - Đọc. – em, cha-con, cháu-ông 
 - Nêu một số từ ngữ dùng để - anh –em, cha-con, mình- (bà),...
 xưng hô trong TV và cách bạn, . - Chỉ nghề nghiệp: Thầy 
 dùng những từ ngữ đó. Thầy (cô)-học sinh; bác sĩ- (cô)-học sinh; bác sĩ-bệnh 
 bệnh nhân; giám đốc-nhân nhân; giám đốc-nhân 
 viên..... viên;...
 - GV HD HS so sánh với - Theo dõi.
 một ngôn ngữ khác và rút ra 
 nhận xét về sự tinh tế trong 
 Trang 7 xưng hô của người Việt: 
- Tích hợp GD kỹ năng - Bố mẹ là thầy cô dạy mình 
sống: Thử nêu một vài tình trong giờ học; hoặc
huống giao tiếp mà em đã Cháu, em lớn tuổi hơn 
gặp, trong đó người nói mình....-> xưng hô phù hợp 
không biết phải xưng hô như trong lớp học: em – cô 
thế nào? (thầy); khi về nhà: con – mẹ 
 (cha),...
- Em có nx gì về từ ngữ - Từ ngữ xưng hô trong TV 
xưng hô trong TV? rất phong phú, tinh tế và 
 giàu sắc thái BC.
 2. Đoạn trích:
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích - 2 HS Đọc 2 đoạn trích 
ở sgk. (SGK) 
- Cho HS TL các câu hỏi. - Thảo luận nhóm.
+ Xác định các từ ngữ xưng 
hô trong hai đoạn trích. - Đoạn a: em – anh ( Dế 
 Choắt nói với Dế Mèn); ta – Từ ngữ xưng hô:
 chú mày (Dế Mèn nói với - Đoạn a: 
 (Dế Choắt) + Em - anh: tôn trọng
 - Đoạn b: tôi –anh ( Dế Mèn + Ta - chú mày: kiêu căng, 
 và Dế Choắt xưng hô với hách dịch.
 nhau). => xưng hô bất bình đẳng.
+ Phân tích sự thay đổi về - Đoạn a: 
cách xưng hô của Dế Choắt + DC ở vị thế yếu, cảm thấy - Đoạn b: Tôi – anh -
và Dế Mèn. mình thấp hèn, cần nhờ vả >xưng hô bình đẳng.
 người khác.
 + DM ở vị thế mạnh, kiêu 
 căng và hách dịch. => Tình huống giao tiếp 
 -> xưng hô bất bình đẳng. thay đổi, vị thế của nhân 
 - Đoạn b: Không ai thấy vật thay đổi.
 mình thấp hơn hay cao hơn 
 người đối thoại. -> xưng hô 
 bình đẳng.
 Tình huống giao tiếp thay 
 đổi, vị thế của 2 nhân vật 
 thay đổi.
- Em rút ra bài học gì về việc - Cần căn cứ vào đối tượng 
sử dụng từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp để 
trong hội thoại? xưng hô.
- THGDKNS: Nêu tình - Nêu tình huống: Hiện tại 
huống thể hiện cách sử dụng em là HS, sau này sẽ trở 
từ ngữ xưng hô trong giao thành bác sĩ-> không thay 
 Trang 8 tiếp. đổi cách xưng hô với thầy 
 (cô) đã dạy mình nhưng thầy 
 (cô) có thể thay đổi gọi em 
 là bác sĩ; ...
- GV nhấn mạnh về cách sử - Theo dõi.
dụng từ ngữ xưng hô trong 
giao tiếp: tùy vào đối tượng 
và đặc điểm của TH giao 
tiếp.
- GV khái quát nội dung bài - Nghe.
học.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK)
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
 II. Luyện tập:
 - Gọi HS đọc Bt1. - Đọc. BT1. Nhầm lẫn: chúng ta 
 - Phát hiện sự nhầm lẫn - xác định yêu cầu và thực với chúng em do không 
trong cách xưng hô và giải hiện. hiểu hết nghĩa.
thích nguyên nhân.
- KG: Từ bt trên, hãy so - Tiếng Việt:
sánh từ ngữ xưng hô giữa + Phương tiện xưng hô chỉ 
Tiếng Việt với tiếng Anh? “ngôi gộp” (ít nhất 2 người, 
 trong đó có người nói và 
 người nghe): chúng ta.
 + Phương tiện xưng hô chỉ 
 “ngôi trừ” (ít nhất 2 người, 
 trong đó có người nói nhưng 
 không có người nghe): 
 chúng tôi, chúng em, chúng 
 cháu ...
 + Phương tiện xưng hô chỉ 
 “ngôi gộp” và “ngôi trừ”: 
 chúng mình.
 - Tiếng Anh: we (nghĩa là 
 chúng tôi hoặc chúng ta) tùy 
 thuộc vào tình huống.
 -> Từ ngữ xưng hô của 
 Tiếng Việt phong phú hơn.
- HD HS làm Bt2:Giải thích - Làm Bt2. BT2. Dùng chúng tôi tăng 
cách xưng: chúng tôi/ tôi. tính khách quan và thể hiện 
 Khi viết bài bút chiến, - Theo dõi. sự khiêm tốn của tác giả.
tranh luận, khi cần nhấn 
mạnh ý kiến riêng thì dùng 
 Trang 9 tôi thích hợp hơn.
 - Đọc đoạn trích ở Bt3 và - HĐ nhóm trình bày BT3. Cách xưng hô với mẹ: 
 làm theo yêu cầu. theo cách thông thường, với 
 sứ giả (ta - ông)=> Thánh 
 Gióng là một đứa trẻ khác 
 thường.
 - Đọc văn bản và phân tích - Đọc VB phân tích. BT4. - Thể hiện thái độ tôn 
 cách dùng từ xưng hô và thái sư trọng đạo nên vẫn gọi 
 độ của người nói trong câu thầy giáo cũ là thầy và 
 chuyện. xưng là con. 
 - Người thầy giáo cũ tôn 
 trọng cương vị hiện tại của 
 trò nên gọi vị tướng là ngài. 
 - Đọc đoạn trích và phân - Làm bt 5. BT5. Bác Hồ xưng là tôi 
 tích việc dùng từ ngữ xưng và gọi đồng bào->gần gũi, 
 hô của Bác Hồ (so sánh với thân thiết=> quan hệ giữa 
 người đứng đầu nhà nước lãnh tụ và nhân dân trong 
 thời phong kiến). một đất nước dân chủ.
 Bt 6. Các từ ngữ xưng hô 
 - HD HS về nhà làm Bt6. - Nghe HD. của kẻ có vị thế, quyền lực 
 (cai lệ) và người dân bị áp 
 bức (chị Dậu).
 - Cai lệ: trịch thượng, hống 
 hách.
 - Chị Dậu: hạ mình, nhẫn 
 nhục ( nhà cháu – ông); sau 
 đó thay đổi: tôi – ông, bà – 
 mày.
 Thay đổi thái độ và hành 
 vi của nv=> phản kháng 
 quyết liệt của một con 
 người bị dồn đến bước 
 đường cùng. 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 a. Mục đích: Giúp HS biết cách xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp. 
 - Qua bài học, em cần phải - Nêu ý kiến: tùy vào đối 
 xưng hô như thế nào cho tượng giao tiếp và hoàn cảnh 
 đúng? giao tiếp để xưng hô cho phù 
 hợp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Tìm các VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại.
 - Chuẩn bị: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
 Trang 10 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt thể hiện ntn? Lấy VD.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 19 
 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 + Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
 + Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Kỹ năng: 
 + Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dãn gián tiếp
 + Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
* Thái độ: Có ý thức dùng lời dẫn đúng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một 
người hoặc một nhân vật.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời 
dẫn gián tiếp và ngược lại.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa.
 - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Tìm hiểu cách dẫn lời nói.
 - Trong vb viết, người ta có - Suy nghĩ trả lời: Nêu lời 
 thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ nói của cô giáo để xác định 
 (lời nói bên trong) của một là lời dẫn.
 người. Dẫn lời cũng như dẫn 
 ý đều có hai cách: trực tiếp 
 và gián tiếp. Dẫn trực tiếp 
 Trang 11 hay dẫn gián tiếp là tuỳ vào 
tình huống sử dụng.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
 I. Cách dẫn trực tiếp 
 ` * Ví dụ (sgk)
- Gọi HS đọc 2 đoạn trích. - Đọc. - Đoạn a: Lời nói của nv.
- Cho HS thảo luận nhanh - Thảo luận nhóm. 
các câu hỏi. 
- Phần in đậm trong mỗi - Đoạn a: Lời nói của nv-> 
đoạn trích là lời nói hay ý ngăn cách với bộ phận đứng 
nghĩ ? Nó được ngăn cách trước bằng dấu hai chấm và 
với bộ phận đứng trước bằng dấu ngoặc kép.
dấu gì? - Đoạn b: Ý nghĩ của nv-> - Đoạn b: Ý nghĩ của nv.
 ngăn cách với bộ phận đứng 
 trước bằng dấu hai chấm và 
 dấu ngoặc kép.
- GV nhấn mạnh về nội dung - Theo dõi. Ngăn cách với bộ phận 
được ngăn cách. đứng trước bằng dấu hai 
 chấm và dấu ngoặc kép.
- Có thể thay đổi vị trí của - Dựa vào VD trả lời: Được - Thay đổi vị trí ngăn 
các bộ phận in đậm với bộ -> ngăn cách bằng dấu cách bằng dấu ngoặc kép và 
phận đứng trước nó được ngoặc kép và dấu gạch dấu gạch ngang
không? Nếu được thì hai bộ ngang: 
phận ấy sẽ được ngăn cách 
với nhau bằng những dấu gì?
- Em hiểu thế nào là cách - Trình bày.
dẫn trực tiếp.
 - GV nhấn mạnh khái quát. - Dẫn trực tiếp, tức là nhắc 
 lại nguyên văn lời nói hay ý 
 nghĩ của người hoặc nhân 
 vật; lời dẫn trực tiếp được 
 đặt trong dấu ngoặc kép.
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc.
 II. Cách dẫn gián tiếp
- Gọi HS đọc các đoạn trích. - Đọc. * Ví dụ (sgk)
- Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận.
- Đoạn a, bộ phận in đậm là - Lời nói (có từ khuyên). - Đoạn a: Lời nói (có từ 
lời nói hay ý nghĩ? Nó có Không có dấu ngăn cách. khuyên).
được ngăn cách với bộ phận 
đứng trước bằng dấu gì 
không? - Đoạn b: Ý nghĩ (có từ 
- Đoạn b, bộ phận in đậm là - Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước hiểu). Trước có từ rằng 
 Trang 12 lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ có từ rằng -> thay từ là. thay từ là.
phận in đậm và bộ phận 
đứng trước có từ gì? Có thể 
thay từ đó bằng từ gì?
- Thế nào là dẫn gián tiếp. - Trình bày.
- GV nhấn mạnh khái quát. - Nghe
- Có mấy cách dẫn lời nói - 2 cách -> nêu đặc điểm.
hay ý nghĩ của người, nhân 
vât? Đặc điểm của từng 
cách? 
- Xác định lời dẫn trong VD - Dẫn gián tiếp.
sau: Thầy thông báo là thứ 7 
chúng ta được nghỉ học.
- Goi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
 III. Luyện tập.
 - Gọi HS đọc các đoạn - Đọc BT1 -> Làm Bt1. Bài 1. Lời dẫn:
trích-> nhận diện lời dẫn và a) “A! Lão già...này à?”: 
xác định cách dẫn. ý nghĩ mà nhân vật gán cho 
 con chó lời dẫn trực tiếp.
 b) “Cái vườn là...rẻ cả”: ý 
 nghĩ của nhân vật lời 
 dẫn trực tiếp.
 - Yêu cầu HS viết một - Viết đoạn văn. Bài 2. Viết đoạn văn nghị 
đoạn văn theo yêu cầu BT2. luận:
 - Gọi HS đọc. - Đọc. - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo 
 cáo Chính trị tại ĐH ĐB 
 toàn quốc lần thứ II của 
 Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh nêu rõ: “Chúng ta 
 phải...”
 - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo 
 cáo Chính trị của Đảng”, 
 Chủ tịch Hồ Chí Minh 
 khẳng định rằng chúng ta 
 phải...
- GV HD HS làm Bt3. - Nghe. Bài 3 
- Cho HS HĐ nhóm. - HĐ nhóm. Vũ Nương nhân đó cũng 
-> GV lưu ý: Chuyển lời - Theo dõi. đưa gửi một chiếc hoa vàng 
dẫn trực tiếp thành lời dẫn và dặn Phan Lang nói hộ 
gián tiếp trong một tình với chàng Trương rằng nếu 
huống cho sẵn với số lượng chàng Trương còn nhớ chút 
 Trang 13 nhiều nhân vật tham gia, có tình xưa nghĩa cũ, thì xin 
 thể gây nhầm lẫn. lập một đàn giải oan ở bến 
 + Phân biệt rõ lời thoại là sông, đốt cây đèn thần 
 của ai nói với ai, trong lời chiếu xuống nước, Vũ 
 thoại đó có phần nào mà Nương sẽ trở về.
 người nghe cần chuyển đến 
 người thứ ba, và người thứ 
 ba đó là ai.
 + Thêm vào trong câu những 
 từ ngữ thích hợp để mạch ý 
 của câu được rõ ràng.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 a. Mục đích: Giúp HS biết cách dẫn gián tiếp thường được dùng khi kể chuyện
 - Khi kể chuyện bằng lời nói, - Nêu ý kiến: Cách dẫn gián 
 cách dẫn nào được dùng tiếp.
 nhiều hơn?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết cảu 
bản thân.
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt VB tự sự.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 20 
 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
 ( Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện,...)
+ Yêu cầu cần đạt của một VB tóm tắt tác phẩm TS.
- Kỹ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.
- Thái độ: Nâng cao hứng thú học tập và sáng tạo văn bản tự sự.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Củng cố kiến thức về thể loại tự sự được học
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết linh hoạt trình bày VB TS với các dung 
lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập.
 Trang 14 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa.
 - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về VBTS đã học ở lớp 8.
 - Ở lớp 8 các em đã học Tóm - Suy nghĩ trả lời: Thế nào là 
 tắt VBTS với những nội tóm tắt VBTS? Cách tóm tắt 
 dung cơ bản nào? VBTS. Luyện tập tóm tắt 
 - KL của GV: Ngữ văn 9 VBTS.
 tiếp tục học về tóm tắt VBTS 
 nhằm giúp HS tiếp tục thực 
 hành các kĩ năng trên và 
 phục vụ trực tiếp cho việc 
 đọc – hiểu một số tác phẩm 
 văn xuôi trung đại đầu lớp 9.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: Sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự sự.
 I. Sự cần thiết của việc 
 tóm tắt văn bản tự sự 
 - Đọc các tình huống (SGK). - Đọc.
 - Cho HS HĐ nhóm các câu - HĐ nhóm. - Giúp người đọc và người 
 hỏi. nghe dễ nắm được nội dung 
 - Cả 3 tình huống trên, người - Dùng để trao đổi vấn đề chính của một câu chuyện.
 ta đều phải tóm tắt VB TS. liên quan đến tác phẩm được - Làm nổi bật các sự việc 
 Vậy mục đích của việc tóm tóm tắt; Dùng để lưu trữ tài và nhân vật chính.
 tắt VB TS là gì? liệu học tập; Dùng để giới - Ngắn gọn nên dễ nhớ.
 thiệu TP TS.
 - Rút ra nhận xét về sự cần - Nhận xét.
 thiết phải tóm tắt văn bản tự 
 sự.
 - Hãy tìm hiểu và nêu ra các - Phát biểu: Do bị bệnh, 
 tình huống khác trong cuộc không tham gia buổi hoạt 
 sống mà em thấy cần phải động NGLL nhờ bạn kể 
 vận dụng kĩ năng tóm tắt văn tóm tắt buổi hoạt động ấy.
 bản tự sự. 
 Trang 15 II. Thực hành tóm tắt một 
 van bản tự sự
- Gọi HS đọc các sự việc và - Đọc. 1. Còn thiếu một sự việc 
nv chính ở câu 1. quan trọng: Sau khi vợ trẫm 
- HD HS thảo luận: HD HS -Thảo luận-> Trả lời câu hỏi. mình tự vẫn, một đêm 
đối chiếu các sự việc với cốt Trương Sinh cùng con trai 
truyện Chuyện người con gái ngồi bên đèn, đứa con chỉ 
Nam Xương để rút ra nhận chiếc bóng trên tường và 
xét và trả lời câu hỏi. nói đó chính là người đàn 
 ông hay tới đêm đêm. 
 -> Chính sự việc này làm 
 chàng hiểu ra vợ mình đã bị 
 oan.
 =>Sự việc thứ bảy chưa 
 hợp lí.
- Trên cơ sở đã điều chỉnh, - Viết VB tóm tắt.. 2. Viết văn bản tóm tắt 
viết văn bản tóm tắt theo yêu Chuyện người con gái Nam 
cầu khoảng 20 dòng. Xương khoảng 20 dòng.
- Goi HS đọc VB tóm tắt. - Đọc VB tóm tắt “Chuyện 
 người con gái Nam Xương”. 
 - Nghe -> tóm tắt ngắn gọn.
 3. Tóm tắt ngắn gọn.
- HD HS Từ đoạn tóm tắt - VB tóm tắt phải ngắn gọn, 
trên, có thể tóm tắt văn bản phù hợp với mục đích sử 
ngắn hơn nữa. dụng; Các sự việc chính phải 
- Qua việc tóm tắt VB, em được tổ chức theo một chỉnh 
hãy nêu yêu cầu của việc thể thống nhất, dễ theo dõi, 
tóm tắt VB TS? trung thành với cốt truyện; 
 Ngôn ngữ VB tóm tắt cần cô 
 đọng với từ ngữ có tính khái 
 quát, câu văn có khả năng 
 bao quát nhiều sự kiện.
- GV nhấn mạnh nội dung - Nghe.
ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
 III. Luyện tập
- HD HS làm Bt1. - Nghe -> làm BT1. 1. Viết văn bản tóm tắt.
- Yêu cầu HS làm BT2 tại - Làm Bt2. 2. Thực hành nói: Tóm tắt 
lớp. một câu chuyện xảy ra 
 trong cuộc sống.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Trang 16 a. Mục đích: Giúp HS biết khái quát thế nào là VBTS
 GV: Khi tóm tắt VBTS, - Nghe
 người ta thường bỏ đi những 
 chi tiết, nv và các yếu tố phụ 
 không quan trọng nhằm làm 
 nổi bật các sự việc và nv 
 chính.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài, làm bài tập.
 - Tóm tắt một TP vừa học với mục đích: Giới thiệu cho bạn bè cùng biết; Đưa vào bài văn 
NL về một TP làm dẫn chứng cho một nhận xét về đặc điểm cốt truyện.
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Sự cần thiết của việc tóm tắt VB TS?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 Ký duyệt của Tổ
 28.8.2019
 ND:
 PP:
 TT: Nguyễn Thị Vân
 Trang 17

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_4_nam_hoc_2019_2020.doc