Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8, Tiết 36-40 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8, Tiết 36-40 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/10/2020
Tiết thứ 36 đến tiết thứ 40
Tuần: 8
 Tiết: 36, 37 Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
 (TRÍCH “TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN”)
 Nguyễn Đình Chiểu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện 
Lục Vân Tiên.
 - Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân 
Tiên.
 - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm 
Truyện Lục Vân Tiên.
 - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của 2 nhân vật Lục Vân 
Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu 1 đoạn trích truyện thơ.
 - Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng 
trong đoạn trích.
 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan 
niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và 
tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thúy Kiều và Kiều ở lầu Ngưng Bích. Nêu 
 nội dung chính của 2 đoạn trích.
 - Biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng ở 2 đoạn trích này là gì?
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giới thiệu bài: Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm
 có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ. 
Ngay từ năm 1864, tức là chỉ mươi năm sau khi tác phẩm ra đời, một người Pháp đã 
dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp, mà điều thôi thúc ông ta chính là hiện tượng đặc biệt 
“ở Nam Kì lục tỉnh, có lẽ không có một người chài lưới hay người lái đò nào lại không 
ngâm nga vài ba câu (Lục Vân Tiên) trong khi đưa đẩy mái chèo”. Ông xem Truyện 
Lục Vân Tiên “như là một trong những sản phẩm hiếm có của cái trí tuệ con người có 
cái ưu điểm lớn là diễn tả được trung thực những tình cảm của cả một dân tộc”.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn trích.
GV hướng dẫn HS đọc vb Đọc văn bản. I. Đọc – Tìm hiểu chung:
- Hãy nêu những nét chính - Cuộc đời bất 1. Đọc văn bản.
về tác giả? (HS yếu) hạnh: 26 tuổi bị 2. Tìm hiểu chung:
- Em hãy nêu vài nét về sự mù loà, tình a. Tác giả: 
nghiệp sáng tác của ông? duyên trắc trở, về - Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), 
Giảng: Cố thủ tướng quê gặp nhà buổi sinh tại quê ngoại ở Gia Định, quê 
Phạm Văn Đồng đã nói: loạn li. nội: Thừa Thiên Huế.
“Trên trời có những vì sao - Không gục ngã, - Sáng tác nhiều tác phẩm chữ Nôm 
có ánh sáng khác thường ông ngẩng cao có giá trị:
nhưng thoạt nhìn chưa đầu đảm nhận cả + Truyện Lục Vân Tiên
thấy sáng, song càng nhìn 3 trọng trách: + Ngư tiều y thuật vấn đáp
càng sáng. Nguyễn Đình thầy giáo, thầy + Chạy Tây
Chiểu – nhà thơ yêu nước thuốc, nhà thơ. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc 
vĩ đại của nhân dân miền - Sống thanh cao, - Nguyễn Đình Chiểu – một nhân 
Nam thế kỉ XIX là 1 ngôi trong sạch, yêu cách lớn:
sao như thế”. nước, có tinh thần + Nghị lực sống và cống hiến cho đời.
 bất khuất chống + Lòng yêu nước và tinh thần bất 
Gọi HS đọc phần giới giặc ngoại xâm. khuất chống ngoại xâm.
thiệu Truyện Lục Vân -> Đọc phần giới b. Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên:
Tiên. thiệu tác phẩm - Thể loại: truyện thơ Nôm (gồm 2082 
- Em hãy nêu vài nét về Truyện Lục Vân câu thơ lục bát).
Truyện Lục Vân Tiên. Tiên. - Kết cấu: chương hồi (xoay quanh 
- Tác phẩm này thuộc thể Tóm tắt: cuộc đời nhân vật chính).
loại gì? Độ dài ra sao? - LVT cứu KNN - Mục đích sáng tác: truyền dạy đạo lí 
- Hãy tóm tắt ngắn gọn cốt - LVT nghe tin làm người.
truyện. (HS yếu) mẹ mất → bỏ thi c. Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều 
- Kết cấu và mục đích về bị mù, bị từ Nguyệt Nga:
sáng tác truyện? hôn. - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần đầu tác 
- Theo em câu chuyện có - KNN gặp nạn, phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
phần nào giống cuộc đời được cứu. - Bố cục: 2 phần 
của tác giả? - LVT và KNN + 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh 
- Đoạn trích Lục Vân Tiên sum vầy hạnh cướp. cứu Kiều Nguyệt Nga nằm phúc. + còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục 
ở đoạn nào của tác phẩm? Nêu vị trí, xác Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 
Hãy xác định bố cục đoạn định bố cục đoạn Diễn biến sự việc theo kiểu kết cấu 
trích. trích. truyện cổ tích.
 Nghe – suy nghĩ. II. Đọc – Tìm hiểu văn 
Giảng: Ngay trước đoạn trích này bản:
là cảnh Vân Tiên thấy nhân dân rất Xem bức tranh 
khốn khổ “đều đem nhau chạy vào minh hoạ trong 1. Hình tượng nhân vật 
rừng, lên non” bèn hỏi thăm và biết SGK. Lục Vân Tiên: 
được bọn cướp Phong Lai hung hãn 
đang hoành hành. Mọi người a. Hành động đánh bọn 
khuyên chàng không nên chuốc lấy Chọn nêu. cướp: 
nguy hiểm. Tìm những chi tiết 
- Nếu chọn thơ đề tên cho bức tranh tả hành động, lời - Lời nói: 
trong SGK thì em chọn câu thơ nào? nói của Vân Tiên. Bớ đảng hung đồ
- Tìm những chi tiết thể hiện ngôn - So sánh: tương Chớ quen hại dân.
ngữ hành động của Vân Tiên khi quan quan lực - Hành động: 
đánh nhau với bọn cướp. (HS yếu) lượng giữa Vân + Bẻ cây làm gậy. 
- Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật Tiên và bọn cướp, + Tả đột hữu xông.
gì khi miêu tả hành động đánh bọn Vân Tiên với Triệu - Kết quả: đánh tan bọn 
cướp của Vân Tiên? Tử Long. cướp, giết được tướng 
- Cách miêu tả như thế khiến cho - Thạch Sanh (VN), cướp Phong Lai.
em nhớ tới hình ảnh nhân vật nào Võ Tòng, Lỗ Trí → Rất tài giỏi, dũng cảm, 
trong truyện cổ Trung Hoa và truyện Thâm trong Thủy vì nghĩa quên thân.
dân gian Việt Nam? (HSKG) Hử (TQ).
- Em có nhận xét gì về cách kể đoạn - Cách kể nhanh, b. Cách cư xử với Kiều 
truyện này? ngắn gọn bằng biện Nguyệt Nga:
- Qua đây em có nhận xét gì về nhân pháp so sánh. - Hỏi thăm động viên ân 
vật này? - Lời nói : cần, an ủi, giữ phép tắc, 
- Sau khi đánh tan bọn cướp, Vân + Khoan khoan gia giáo. 
Tiên đã có thái độ cư xử như thế nào ngồi đó chớ ra - Từ chối sự trả ơn.
với Kiều Nguyệt Nga? Nàng là phận gái → Là người chính trực, 
- Trong cuộc gặp gỡ này, Vân Tiên ta là phận trai hào hiệp, trọng nghĩa, từ 
là người như thế nào? + Làm ơn há dễ tâm, nhân hậu.
 trong người trả ơn
Giảng: Trong câu nói của Vân Tiên Nghe – suy nghĩ. c. Quan niệm về người anh 
có phần câu nệ của lễ giáo phong - Thấy việc nghĩa hùng: Xem việc nghĩa là 
kiến (nam nữ thụ thụ bất thân) mà không làm thì bổn phận, một lẽ tự nhiên, 
nhưng điều đó lại chứng tỏ chàng là không phải là không làm để chờ trả ơn. 
1 người chính trực, trọng lễ nghĩa. người anh hùng, đã 
- Quan niện về người anh hùng của là người anh hùng 
Vân Tiên được thể hiện qua câu thì xem việc nghĩa => Lục Vân Tiên là hình 
nào? Ý nghĩa của quan niệm đó? là một lẽ tự nhiên. ảnh đẹp, lý tưởng mà tác (HSKG) - Gửi gắm khát giả gửi gắm niềm tin, khát 
- Theo em tác giả có dụng ý gì khi vọng về 1 trang vọng về trang anh hùng vì 
miêu tả nhân vật Lục Vân Tiên? anh hùng cứu dân, dân dẹp loạn.
 nước.
- Kiều Nguyệt Nga đã được miêu tả - Lời nói. 2. Những phẩm chất tốt 
qua những phương diện nào? đẹp của Kiều Nguyệt 
- Em hãy nhận xét cách xưng hô của - Khiêm nhường, Nga:
Kiều Nguyệt Nga. (HS yếu) mực thước.
- Em hãy so sánh với cách miêu tả HS so sánh. - Tự giới thiệu về mình.
Thuý Kiều của Nguyễn Du? + Làm con đâu - Xưng hô: quân tử – tiện 
- Qua những lời giãi bày ta thấy dám cãi cha thiếp: cách xưng hô dịu 
Kiều Nguyệt Nga là một người ntn? Ví dầu ngàn dặm dàng, khiêm nhường, mực 
- Nàng đã trả ơn cứu mạng của Vân đàng xa cũng đành thước.
Tiên bằng cách nào? Ý nghĩa của + Xin cho tiện 
việc làm ấy ? (HSKG) thiếp lạy rồi sẽ -> Là một cô gái khuê các, 
Giảng: VT không chỉ cứu mạng mà thưa nết na, có hiếu, có học 
còn cứu cả cuộc đời trong trắng của + Lấy chi cho phỉ thức, có giáo dục, trọng ân 
người con gái (Tiết trăm năm cũng tấm lòng cùng tình, ân nghĩa, đáng quý, 
bỏ đi một hồi). ngươi. đáng trọng.
- Qua cuộc gặp gỡ này em thấy Kiều Nghe – suy nghĩ.
Nguyệt Nga là người ntn? HS nhận xét.
 3. Nghệ thuật: 
- Cách miêu tả nhân vật ở đoạn trích - Chủ yếu được - Miêu tả nhân vật chủ yếu 
này có gì đặc biệt? (HSKG) miêu tả qua hành thông qua cử chỉ, hành 
 động, cử chỉ, lời động, lời nói, gần với 
- Em có nhận xét gì về ngôn ngữ tác nói, ít đi sâu vào truyện dân gian.
giả sử dụng trong đoạn trích? diễn biến nội tâm. - Ngôn ngữ mộc mạc, giản 
 dị, gần với lời nói thường 
 HS nhận xét. nhưng đa dạng, phù hợp 
 với diễn biến tình tiết.
 4. Ý nghĩa văn bản:
 Đoạn trích ca ngợi phẩm 
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản. HS nêu chất cao đẹp của 2 nhân 
 vật Lục Vân Tiên – Kiều 
 Nhận xét Nguyệt Nga và khát vọng 
 hành đạo cứu đời của tác 
 giả.
HĐ3: Luyện tập (10 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức
- Hãy phân biệt sắc thái riêng từng lời thoại của HS phân tích Chú ý sắc thái đa 
mỗi nhân vật trong đoạn trích (Phong Lai, Vân dạng của ngôn 
Tiên, Nguyệt Nga), đọc diễn cảm đoạn thơ. Nhận xét ngữ.
- GV cho HS đọc đoạn đọc thêm trong SGK. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tìm đọc 1 số tác phẩm khác của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.
 - Hiểu và dùng được 1 số từ Hán Việt trong văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga, học thuộc lòng đoạn trích.
 - Chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng (Từ đơn và từ phức,... Hiện tượng chuyển 
nghĩa của từ): Trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên; nội dung, nghệ
 thuật đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 38, 39 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 9: từ đơn, từ 
phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 Kĩ năng sống:
 - Giao tiếp trao đổi hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.
 - Ra quyết định lựa chọn và sử dụng từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân.
 Thái độ: Yêu quí, trân trọng vốn từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng, bảo 
tồn và phát triển tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ đơn, từ phức, thành ngữ, 
nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng 
chuyển nghĩa của từ..
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Em hiểu thế nào là thuật ngữ? - Đặc điểm của thuật ngữ?
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em đã được tìm hiểu về các các phát triển từ 
vựng Tiếng Việt và một loại từ ngữ mới phát triển là Thuật ngữ. Tiết học này chúng ta 
sẽ tổng kết lại kiến thức phần Tiếng Việt các em đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80phút)
MĐ: Giúp HS luyện tập về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều 
nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
 I. Từ đơn và từ phức:
GV yêu cầu HS HS trình bày 1. Lý thuyết:
trình bày khái * Khái niệm:
niệm, phân biệt các Nhận xét - Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.
loại từ phức. - Từ phức: là từ gồm 2 tiếng trở lên, có nghĩa.
 Bổ sung * Phân loại từ phức:
 - Từ ghép: CP, ĐL
 - Từ láy: hoàn toàn, bộ phận (âm, vần)
Giảng: Những từ 2. Luyện tập:
ghép nói trên có HS làm bài tập: Bài tập2: Xác định từ ghép , từ láy.
các yếu tố cấu tạo Tổ 1,2: BT2 ; - Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi 
giống nhau 1 phần Tổ 3,4: BT3 tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi 
về vỏ ngữ âm rụng, mong muốn
nhưng chúng được HS thực hiện - Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, 
coi là từ ghép vì theo sự hướng lấp lánh
giữa các yếu tố có dẫn của GV.
mqh ngữ nghĩa với Bài tập3: Phân biệt nghĩa của từ láy.
nhau. Sự giống (Các nhóm trình - Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, 
nhau về ngữ âm ở bày bằng bảng lành lạnh, xôm xốp
đây có tính chất nhóm) - Tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp 
ngẫu nhiên. nhô
GV yêu cầu HS Trình bày khái II. Thành ngữ:
trình bày khái niệm niệm, lấy VD về 1. Khái niệm: Thành ngữ là những cụm từ có 
thành ngữ. Giảng sự cố định của cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn 
thêm về tính chất thành ngữ. chỉnh.
cố định của thành 2. Luyện tập:
ngữ. BT2: Mỗi HS Bài tập2: Phân biệt thành ngữ, tục ngữ.
BT2: GV gọi 5 HS giải thích 1 - Tục ngữ: a, c
giải thích. thành ngữ/ tục - Thành ngữ: b, d, e
 ngữ. Bài tập3: Tìm thành ngữ.
 BT3: Tổ 1,2: Thành ngữ có yếu tố Thành ngữ có yếu tố BT3: GV chia tìm thành ngữ chỉ động vật: chỉ thực vật
nhóm để HS tìm (2 có yếu tố chỉ Như chó với mèo Bèo dạt mây trôi 
nhóm). Trong thời động vật. Tổ Miệng hùm gan sứa Cây cao bóng cả
gian qui định, 3,4: tìm thành Rồng đến nhà tôm Cây nhà lá vườn
nhóm tìm được ngữ có yếu tố Đầu voi đuôi chuột Cưỡi ngựa xem hoa 
nhiều, đúng sẽ chỉ thực vật. Như vịt nghe sấm Có khế ế chanh
được điểm. Bài tập4: Tìm dẫn chứng về việc sử dụng 
 BT4: Nhớ thành ngữ trong văn chương.
 nêu. - Trong bài Bánh trôi nước của Hồ Xuân 
BT4: GV gợi ý cho Thành ngữ: Bảy Hương: Bảy nổi ba chìm với nước non
HS nhớ lại các tác nổi ba chìm, - Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
phẩm đã học. Cửa các buồng Xót mình cửa các buồng khuê
 khuê Vỡ lòng học lấy những nghề nghiệp hay.
 III. Nghĩa của từ:
GV yêu cầu HS nêu Nêu khái niệm. 1. Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự 
khái niệm, phân vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ 
biệt: nội dung – biểu thị.
hình thức. 2. Luyện tập:
 Bài tập2: Chọn cách hiểu đúng: cách (a)
 Chọn giải Bài tập3: Chọn cách giải thích đúng: cách (b). 
BT2,3: yêu cầu HS thích. Cách giải thích (a) vi phạm 1 nguyên tắc quan 
giải thích. trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ, 
 vì đã dùng 1 cụm từ có nghĩa thực thể (đức 
 tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai 
 lầm và dễ tha thứ - cụm danh từ) để giải thích 
 cho 1 từ chỉ đặc điểm, tính chất (độ lượng – 
 tính từ).
 IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển 
 nghĩa của từ:
GV yêu cầu HS nêu Nêu khái niệm. 1. Khái niệm: 
khái niệm, mối Từ nhiều - Từ nhiều nghĩa: là từ có từ 2 nét nghĩa trở 
quan hệ giữa từ nghĩa là kết quả lên, trong đó có 1 nghĩa gốc, các nét nghĩa còn 
nhiều nghĩa và hiện của hiện tượng lại là nghĩa chuyển.
tượng chuyển nghĩa chuyển nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: thay đổi 
của từ. của từ (quan hệ nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.
 nhân – quả). 2. Luyện tập:
 Bài tập2: Xác định nghĩa của từ hoa.
BT2: GV cho HS BT2: HS giải - Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng 
giải thích nghĩa của thích xác theo nghĩa chuyển. 
từ hoa (nghĩa gốc, định. - Không thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa 
chuyển). làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển 
 này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, 
 nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, thành ngữ, tục ngữ trong 1 văn bản cụ 
 thể.
 - Học thuộc các khái niệm. Chuẩn bị nội dung các mục còn lại.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nêu khái niệm từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện 
tượng chuyển nghĩa của từ.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 40 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 9: từ đồng âm, 
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng.
 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 Kĩ năng sống:
 - Giao tiếp trao đổi hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.
 - Ra quyết định lựa chọn và sử dụng từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân.
 Thái độ: Yêu quí, trân trọng vốn từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng, bảo 
tồn và phát triển tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ 
trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ 
ngữ, trường từ vựng.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Nêu khái niệm từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện 
tượng chuyển nghĩa của từ.
3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta tiếp tục tổng kết lại kiến thức phần Tiếng 
Việt các em đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút)
MĐ: Giúp HS luyện tập về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái 
quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng.
Yêu cầu HS trình bày - Từ đồng âm: V. Từ đồng âm:
khái niệm từ đồng âm, nghĩa khác xa 
so sánh với từ nhiều nhau, không liên 1. Khái niệm: Từ đồng âm là những từ phát 
nghĩa. quan gì với nhau. âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
BT2: Giảng: Ở (b), - Từ nhiều nghĩa: 
nghĩa của các từ các nét nghĩa có 2. Luyện tập:
đường khác xa nhau, liên quan đến Bài tập2: Xác định hiện tượng nhiều nghĩa 
hoàn toàn để không có nhau, nghĩa và hiện tượng đồng âm.
cơ sở cho rằng nghĩa chuyển được a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa.
này được hình thành hình thành trên b. Có hiện tượng từ đồng âm.
trên cơ sở nghĩa kia. cơ sở nghĩa gốc.
Yêu cầu HS nêu khái VI. Từ đồng nghĩa:
niệm, phân biệt các Nêu khái niệm, 1. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có 
loại từ đồng nghĩa. phân loại: đồng nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
BT2: Thảo luận theo nghĩa hoàn toàn, 2. Luyện tập:
bàn. đồng nghĩa Bài tập2: Chọn cách hiểu đúng: d
BT3: Thảo luận không hoàn toàn. Bài tập3: Giải thích nêu tác dụng.
nhóm. - Cơ sở: xuân chỉ 1 mùa trong năm, khoảng 
Giảng: Có những BT3: trình bày thời gian tương ứng với 1 tuổi – 1 hình thức 
trường hợp từ đồng cơ sở, nêu tác chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ: lấy 
nghĩa không thể thay dụng. bộ phận thay thế cho toàn thể.
thế cho nhau. VD: hy - Tác dụng: Thể hiện tinh thần lạc quan của 
sinh – bỏ mạng. tác giả, tránh lặp từ tuổi tác.
 VII. Từ trái nghĩa:
Giảng: Khi nói 1 từ 1. Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có 
nào đó là trái nghĩa thì Nêu khái niệm. nghĩa trái ngược nhau, xét trên cơ sở chung 
ta phải đặt nó trong nào đó.
quan hệ với 1 từ khác. 2. Luyện tập:
Không có bất kì từ nào BT2: Làm vào Bài tập2: Tìm cặp từ có quan hệ trái nghĩa: 
bản thân nó là từ trái phiếu học tập. Xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp
nghĩa. Bài tập3(giảm nhẹ): Xếp các từ trái nghĩa 
 BT3: vào cùng nhóm.
BT3: GV chia lớp Tổ 1,2: nhóm từ Nhóm 1 Nhóm 2
thành 2 nhóm cho HS 1 sống – chết già – trẻ , yêu – ghét, tìm từ theo nhóm. Tổ 3,4: nhóm từ chẵn – lẻ , chiến cao – thấp, nông – 
 2 tranh – hòa bình sâu, giàu – nghèo 
Giảng: - Một từ ngữ có VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
- Một từ ngữ được coi nghĩa rộng đối 1. Khái niệm: 
là có nghĩa rộng khi với những từ ngữ Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn (khái 
phạm vi nghĩa của từ này, đồng thời quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) 
ngữ đó bao hàm phạm có thể có nghĩa nghĩa của từ ngữ khác.
vi nghĩa của một số từ hẹp đối với một 
ngữ khác. từ ngữ khác 2. Luyện tập:
- Một từ ngữ được coi Trình bày khái Bài tập2: Điền từ thích hợp giải thích.
là có nghĩa hẹp khi niệm. - Điền vào sơ đồ.
phạm vi nghĩa của từ - Giải thích: Ví dụ từ ghép là từ phức được 
ngữ đó được bao hàm BT2: Lên bảng tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ 
trong phạm vi nghĩa điền vào sơ đồ, với nhau về nghĩa.
của một từ ngữ khác. giải thích.
 IX. Trường từ vựng:
 1. Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp 
Cho Hs nêu khái niệm. Nêu khái niệm, những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Tìm ví dụ. ví dụ. 2. Luyện tập:
 Bài tập2: Phân tích sự độc đáo của cách 
 dùng từ.
BT2: Cho HS thảo BT2: trình bày - 2 từ cùng trường từ vựng: tắm, bể.
luận. bằng bảng nhóm. - Tác dụng: làm tăng giá trị của câu nói, làm 
 cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Phân tích cách dùng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng trong 1 văn bản cụ thể.
 - Học thuộc các khái niệm. 
 - Chuẩn bị bài Đồng chí: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 GV yêu cầu HS nêu lại các khái niệm đã ôn tập. 
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 21 tháng 10 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định
 ......................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_8_tiet_36_40_nam_hoc_2020_2021.doc