Tuần 14 Ngày soạn: 30/11/2020 Tiết 27 Bài 25: THƯỜNG BIẾN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Thường biến, mức phản ứng. - Phân biệt thường biến với đột biến về 4 phương diện: KN, khả năng di truyền, sự biểu hiện thành kiểu hình và ý nghĩa. - Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh, ảnh hưởng của mt đối với tt số lượng và mức phản ứng, ứng dụng trong nâng cao sx vật nuôi cây trồng. 1.2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. - GV: KHBD, sgk, tài liệu tham khảo. - HS: Soạn bài mới III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? 3. ND bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường. Khái niệm thường biến Mục đích: Nêu được khái niệm về thường biến. - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát kĩ h.25 I. Sự biến đổi kiểu hình do h.25 tìm hiểu các ví dụ tác động của môi trường. -? Nhận xét kiểu gen của + Kiểu gen giống nhau cây rau mác mọc trong 3 + Sự biến đổi kiểu hình môi trường? dễ thích nghi với điều -? Tại sao lá cây rau mác kiện sống có sự biến đổi kiểu hình. Lá hình dài: tránh sóng ngầm. Phiến rộng:nổi trên mặt nước. Lá hình mác: tránh gió mạnh + Do tác động của môi *(Y): Sự biến đổi kiểu trường hình do nguyên nhân nào. Nhận biết 1 số thường biến Đối Điều kiện môi Kiểu hình tương ứng Kiểu gen Nhân tố tác tượng trường động 1. Cây - Trên cạn - Thân, lá nhỏ Không đổi Độ ẩm rau - Ven bờ - Thân, lá lớn dừa - Trên mặt nước - Thân, lá lớn hơn, rễ biến nước đổi thành phao 2. Củ - Chăm sóc đúng - Củ to Không đổi Kĩ thuật chăm su hào kĩ thuật sóc -Chăm sóc không - Củ nhỏ đúng kĩ thuật. *(K-G): Qua các VD trên, kiểu hình - HS nêu được: thay đổi hay kiểu gen thay đổi? + Kiểu gen không thay đổi, kiểu hình thay Nguyên nhân nào làm thay đổi? Sự đổi dưới tác động trực tiếp của môi trường. thay đổi này diễn ra trong đời sống Sự thay đổi này xảy ra trong đời sống cá thể. cá thể hay trong quá trình phát triển lịch sử. - Thường biến là gì? - HS rút ra định nghĩa. - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. - Thường biến khác đột - HS thảo luận nhóm, Phân biệt thường biến và biến ở điểm nào? thống nhấy ý kiến và điền đột biến vào bảng: Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình, không + Là những biến đổi trong vật chất di biến đổi kiểu gen nên không di truyền truyền (NST, ADN) nên di truyền được. được. + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể không + Thường biến biểu hiện đồng loạt theo theo hướng xác định, không tương ứng với hướng xác định, tương ứng với điều điều kiện ngoại cảnh. kiện ngoại cảnh. + Thường có hại cho bản thân sinh vật. + Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi với môi trường. Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình Mục đích: Biết được mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình - GV yêu cầu HS n/c II. Mối quan hệ giưa kiểu -? Sự biểu hiện ra KH của 1 + Biểu hiện KH là do gen, môi trường và kiểu KG phụ thuộc những yếu tố tương tác giữa kiểu hình nào? gen và môi trường. - Kiểu hình là kết quả của + HS rút ra kết luận. sự tương tác giữa kiểu gen -? Nhận xét mối quan hệ giữa và môi trường. KG, môi trường và KH? + Tính trạng số lượng - Các tính trạng chất lượng -? Những tính trạng nào chịu chịu ảh của MT. phụ thuộc vào kiểu gen. ảnh hưởng của môi trường? + Đúng quy trình sẽ - Các tính trạng số lượng -?Các tính trạng số lượng có lợi làm năng suất tăng. chịu ảnh hưởng của môi và hại gì trong sản suất? + Sai quy trình trường. năng suất giảm. *GDMT: Trong SX nông nghiệp muốn có năng suất cao cần chú ý đến yếu tố nào? Tại sao khi bón phân lại chú ý đến liều lượng?( ytố phân bón, để bảo vệ mt.) Hoạt động 3: Mức phản ứng - GV yêu cầu HS đọc VD SGK - HS đọc kĩ VD III. Mức phản ứng và trả lời câu hỏi: -? Sự khác nhau giữa năng suất + Do kĩ thuật bình quân và năng suất tối đa chăm sóc. - Mức phản ứng là giới hạn của giống lúa DR2 do đâu? thường biến của một KG trước *(K-G): Giới hạn năng suất + Do kiểu môi trường khác nhau. do giống hay kĩ thuật chăm gen(giống) quy - Mức phản ứng do kiểu gen quy sóc quy định? định. định - Mức phản ứng là gì? - HS tự rút ra - GV nói thêm: tính trạng số kết luận. lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. 3.3. Hoạt động luyện tập - Cho hs đọc phần kết luận cuối bài học. Thường biến là gì ? Đặc điểm của thường biến ? Mức phản ứng là gì ? Trình bày PP xác định mức phản ứng của 1 KG ? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Câu 1: Phân biệt thường biến và đột biến? Câu 2:Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên hàng đầu?( Giống tốt.) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2. - Làm câu 3 vào vở bài tập. - Soạn bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: Tuần 14 Ngày soạn: 30 /11/2020 Tiết 28 Bài 27. Thực hành: QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Nhận biết một số thường biến phát sinh dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh. - Chứng minh thường biến là biến dị không di truyền được. - Nhận biết ảnh hưởng khác nhau của cùng một đk môi trường đối với tính trạng số lượng, chất lượng. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học, trung thực,cẩn thận. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị * GV: - KHBD, Tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Ảnh chụp thường biến. * HS: Xem lại bài thường biến. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ 3. ND bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến Mục đích: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: Mầm mẫu vật các đối tượng. khoai lang. + Nhận biết thường biến phát sinh - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo cáo dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh. thu hoạch. + Nêu các nhân tố tác động gây - Đại diện nhóm trình bày. thường biến. - GV chốt đáp án. Đối Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động tượng 1.Mầm - Có ánh sáng - Mầm lá có màu xanh - Có ánh sáng khoai - Trong tối - Mầm lá có màu vàng 2.Cây - Trên cạn - Thân lá nhỏ Độ ẩm rau dừa - Ven bờ - Thân lá lớn nước - Trên mặt nước - Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao. 3. Cây - Trong bóng tối - Thân lá màu vàng nhạt. Ánh sáng mạ - Ngoài sáng - Thân lá có màu xanh 4. Su - Chăm sóc tốt - Củ to Phân bón hào - Chăm sóc không tốt - củ nhỏ Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến Mục đích: Nhận biết được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình, không + Là những biến đổi trong vật chất di truyền biến đổi kiểu gen nên không di truyền (NST, ADN) nên di truyền được. được. + Thường biến biểu hiện đồng loạt theo + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể không hướng xác định, tương ứng với điều theo hướng xác định, không tương ứng với kiện ngoại cảnh. điều kiện ngoại cảnh. + Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi + Thường có hại cho bản thân sinh vật. với môi trường. Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. Mục đích: Biết được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. - GV yêu cầu HS quan sát ảnh - HS nêu được: 2 luống su hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. + Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng). - Hình dạng củ su hào ở 2 + Chăm sóc tốt củ to. Chăm sóc không tốt củ nhỏ luống khác nhau không? (tính trạng số lượng) Kích thước của các củ su hào ở - Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, 2 luống khác nhau như thế nào? tính trạng số lượng phụ thuộc điều kiện sống. - Rút ra nhận xét. *GDMT: Trong SX nông nghiệp muốn có năng suất cao cần chú ý đến yếu tố nào? Tại sao khi bón phân lại chú ý đến liều lượng?( ytố phân bón, để bảo vệ mt.) 3.3. Hoạt động luyện tập: Nhắc lại nội dung bài học 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Yêu cầu hs viết thu hoạch với các vấn đề sau: + Vì sao có sự khác nhau giữa cây khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng? + Vì sao mạ ven bờ khác mạ trong ruộng? + Môi trường có ảnh hưởng ntn đến tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng? + Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Hoàn thành báo cáo thu hoạch. - Đọc trước bài 28. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt: T14 3/ 12/ 2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: