Ngày soạn: Tiết: 27. Tuần: 14 Bài 26: THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Phải nhận được 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân lá hoa quả hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh. - Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên tranh ảnh chụp KHV. - KTNC: Sưu tầm mẫu vật về các dạng đột biến. * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, tìm hiểu thông tin trên sách báo. * Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong thực hành 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo - Năng lực thực hành II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh ảnh các đột biến hình thái thực vật, đột biến cấu trúc NST ở hành tây, số lượng NST ở hành tây, dâu tằm, dưa hấu, KHV, NST thường, NST mất đoạn, 2n, 3n, 4n. (Nếu có) 2. Học sinh: Xem lại các bài chương 4, sưu tầm tranh ảnh đột biến. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số , phân nhóm HS (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Không kiểm tra bài cũ. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Giới thiệu: Chúng ta đã được tìm hiểu các dạng đột biến về số lượng và cấu trúc NST, tìm hiểu được nguyên nhân phát sinh đột biến. Hôm nay chúng ta sẽ nhận biết một số dạng đột biến phát sinh trong đời sống cá thể mà chúng ta có thể gặp được. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Kiến thức 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái. (10’) Mục đích của HĐ: HS biết được những loại ĐB gây biến đổi hình thái - KTNC: Yêu cầu học sinh - Trình bày mẫu vật và I. MỤC TIÊU trình bày những mẫu vật, tranh ảnh sưu tầm được. II. CHUẨN BỊ tranh ảnh sưu tầm được III. NỘI DUNG về đột biến gen. HS quan sát kĩ các tranh, GV hướng dẫn HS quan ảnh chụp so sánh các đặc 1. Nhận biết các đột biến sát tranh ảnh đối chiếu điểm hình thái của dạng gốc gen gây ra biến đổi hình dạng gốc và dạng đột biến và dạng đột biến ghi nhận thái nhận biết các đột biến xét vào bảng. gen. Kiến thức 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST. (10’) Mục đích của HĐ: HS biết được những loại ĐB cấu trúc NST TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 - KTNC: Yêu cầu học sinh - Trình bày mẫu vật và 2. Nhận biết các đột biến trình bày những mẫu vật, tranh ảnh sưu tầm được. cấu trúc NST tranh ảnh sưu tầm được về đột biến cấu trúc NST. - HS quan sát tranh các dạng - Cho học sinh tranh ảnh về đột biến cấu trúc phân đột biến cấu trúc NST. biệt từng dạng. Vẽ lại hình đã quan sát - Yêu cầu HS nhận biết qua - Một HS lên chỉ trên tranh, được. tranh về các kiểu đột biến gọi tên từng dạng đột biến. cấu trúc NST. Kiến thức 3: Nhận biết các đột biến số lượng NST. (10’) Mục đích của HĐ: HS biết được những loại ĐB số lượng NST - KTNC: Yêu cầu học sinh - Trình bày mẫu vật và 3. Nhận biết một số kiểu trình bày những mẫu vật, tranh ảnh sưu tầm được. đột biến số lượng NST tranh ảnh sưu tầm được về đột biến số lượng NST - HS quan sát chú ý số lượng - Yêu cầu HS quan sát NST ở cặp số 21. tranh bộ NST người bình - HS quan sát, so sánh bộ thường và của bệnh nhân NST lưỡng bội với thể đa Đao. bội. - Yêu cầu học sinh quan sát - HS quan sát ghi nhận xét một số hình ảnh về các đột vào bảng theo mẫu. biến số lượng NST. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) GV hướng dẫn HS viết thu hoạch theo bảng 26 HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) Ở người, đột biến liên quan đến NST 21 có thể gây ra các loại bệnh di truyền nguy hiểm nào? Tìm hiểu về các loại bệnh di truyền đó? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) GV đánh giá chung tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị bài 27 theo yêu cầu SGK IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) * GV nhận xét tinh thần, Phẩm chất thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. V. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn : Tiết :28. Tuần :14 Bài 25. THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thường biến, sự khác nhau của thường biến với đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình. - Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 - Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. - KTNC: Phân tích sự biến đổi lá cây rau mác * Kĩ năng: Phân biệt được hiện tượng thường biến và đột biến trong trồng trọt * Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tích cực 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh họa thường biến (Nếu có) 2. Học sinh: Sưu tầm một số mẫu vật thường biến III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: (1) Thể đa bội là gì? Cho ví dụ. (2) Dấu hiệu nhận biết thể đa bội? Ứng dụng trong chọn giống như thế nào? Trả lời: (1) Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n). Ví dụ: Củ cải tứ bội (4n), nho tứ bội (4n), cây rêu tam bội (3n),... (2) Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thước cơ quan. Ứng dụng trong chọn giống: - Tăng kích thước thân, cành, tăng sản lượng gỗ. - Tăng kích thước thân, lá, củ, tăng sản lượng rau màu. - Tạo giống có năng suất cao. Gọi HS trả lời. Nhận xét. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Giới thiệu: Chúng ta đã biết kiểu gen qui định tính trạng. Trong thực tế người ta gặp hiện tượng 1 kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiện môi trường khác nhau. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Kiến thức 1: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình do tác động môi trường (14’) Mục đích của HĐ: HS biết được những biến đổi của kiểu hình do tác động của môi trường - Yêu cầu học sinh quan - Quan sát mẫu vật. I. Thường biến: sát mẫu vật về thường - Thường biến là những biến biến. đổi kiểu hình phát sinh trong - Yêu cầu HS quan sát - Quan sát hình ảnh, tìm đời sống cá thể dưới ảnh tranh thường biến, tìm những điểm khác biệt. hưởng trực tiếp của môi hiểu các ví dụ về thường trường. biến. - Phân tích kĩ ví dụ H25. - Thường biến thường biểu TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 ? Nhận xét kiểu gen của + Kiểu gen giống nhau. hiện đồng loạt theo hướng xác cây rau mác mọc trong 3 định, tương ứng với điều kiện môi trường? ngoại cảnh ? Tại sao lá cây rau mác + Sự biến đổi kiểu hình dễ - Thường biến không di truyền. có sự biến đổi kiểu hình? thích nghi với điều kiện sống - Lá hình dải tránh sóng ngầm. - Phiến rộng: giúp lá nổi trên mặt nước. - Lá hình mác: giúp tránh gió mạnh. ? Sự biến đổi kiểu hình - Do tác động của điểu trong các ví dụ trên do kiện môi trường sống. nguyên nhân nào? ? Thường biến là gì? - Rút ra khái niệm của thường biến. Kiến thức 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. (9’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình và ứng dụng vào thực tế - Cho học sinh xem hình - Xem hình ảnh. II. Mối quan hệ giữa kiểu chứng minh kiều hình gen môi trường và kiểu hình: phụ thuộc vào kiểu gen Môi trường và chịu tác động của môi Kiểu hình kiểu gen trường - Các tính trạng chất lượng do ? Sự biểu hiện ra kiểu - Suy nghĩ trả lời. kiểu gen qui định. hình của 1 kiểu gen phụ - Các tính trạng số lượng do thuộc vào những yếu tố môi trường qui định. nào? - Cho học sinh xem ví dụ chứng minh về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu gen. ? Nhận xét mối quan hệ + Biểu hiện kiểu hình là giữa kiểu gen, môi trường do tương tác giữa kiểu gen và kiểu hình? và môi trường. - Cho học sinh xem hình về những tính trạng. ? Những tính trạng loại +Tính trạng số lượng chịu nào chịu ảnh hưởng của ảnh hưởng của môi môi trường? trường. ? Tính dễ biến dị của tính - Đúng qui trình năng suất trạng số lượng liên quan cao. Sai qui trình năng đến năng suất có lợi suất thấp. ích và tác hại gì trong sản xuất? Kiến thức 3: Tìm hiểu mức phản ứng (7’) Mục đích của HĐ: HS biết được mức phản ứng là gì? Và ứng dụng vào thực tế TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 - Yêu cầu HS tìm hiểu - HS đọc kĩ ví dụ SGK III. Mức phản ứng: thông tin ví dụ SGK. vận dụng kiến thức ở mục - Mức phản ứng là giới hạn Quan sát một số hình ảnh 2, nêu được: thường biến của một kiểu gen chứng minh mức phản trước những điều kiện môi ứng. trường khác nhau. ? Sự khác nhau giữa năng + Do kĩ thuật chăm sóc. suất bình quân và năng - Mức phản ứng do kiểu gen suất tối đa của giống DR2 quy định. do đâu? ? Giới hạn năng suất do + Do kiểu gen quy định. giống hay do kĩ thuật chăm sóc quy định? ? Mức phản ứng là gì? + HS rút ra kết luận. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) Câu 1: Tính chất nào sau đây là của thường biến: A.Biến đổi có tính đồng loạt, theo một hướng nhất định B.Là biến đổi kiểu di truyền dẫn đến biến đổi kiểu hình của sinh vật C.Có thể di truyền qua các thế hệ D.Biến đổi kiểu gen không liên quan đến kiểu hình Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là của thường biến: A.Không di truyền B.Xảy ra suốt quá trình phát triển cá thể C.Là nguyên liệu của quá trình chọn lọc. D.Ngoài biến đổi kiểu hình, còn là kết quả của biến đổi kiểu gen Câu 3: Nguyên nhân gây ra thường biến là: A.Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường B.Sự biến đổi trong kiểu gen của cá thể C.Cơ thể phản ứng quá mức với môi trường D.Tương tác qua lại giữa kiểu gen với môi trường Câu 4: Điểm nào sau đây là của thường biến: A.Biến đổi kiểu hình là di truyền cho đời sau B.Biến đổi kiểu gen là di truyền cho đời sau C.Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, không di truyền được D.Biến đổi kiểu gen và kiểu hình Câu 5: Kiểu hình là kết quả của : A.Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường B.Sự tương tác giữa kiểu hình và môi trường C.Sự tương tác của môi trường khí hậu và đất đai D.Sự tương tác của kĩ thuật và chăm sóc HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) * Làm bài tập 3: - GV hướng dẫn HS làm BT 3 Câu 3: Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với các tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng suất tối đa và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất. Người ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 * Cây hoa Anh thảo (Primula sinensis) đỏ thuần chủng khi được trồng ở 35 0C thì ra hoa màu trắng. Thế hệ sau của cây hoa màu trắng này khi được trồng ở 20 0C lại cho hoa màu đỏ. Trong khi đó, giống hoa trắng thuần chủng được trồng ở 200C hay 350C đều ra hoa màu trắng. Vì sao? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. - Chuẩn bị thực hành: Sưu tầm tranh ảnh đột biến. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) ? Phân biệt thường biến và đột biến? Đọc ghi nhớ SGK. V. RÚT KINH NGHIỆM: Nhận xét Ngày...............tháng..............năm.............. ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6
Tài liệu đính kèm: