Ngày soạn : Tiết :29. Tuần :15 Bài 27: THỰC HÀNH : QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Qua tranh ảnh và mẫu vật sống, nhận biết được 1 số thường biến phát sinh ở 1 số đối tượng thường gặp. - Qua tranh ảnh, phân biệt được sự khác nhau thường biến và đột biến. - Qua tranh ảnh và mẫu sống rút ra được: + Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. - KTNC: Sưu tầm mẫu vật, tranh ảnh về thường biến * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích * Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo - Năng lực thực hành II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ thường biến, ảnh chụp chứng minh thường biến không di truyền. 2. Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu sgk III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Ổn định các nhóm HS, sự chuẩn bị của các nhóm (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra, kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’) 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Giới thiệu: Chúng ta đã tìm hiểu một số dạng đột biến gen, đột biến số lượng cấu trúc NST. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số dạng thường biến thường gặp trong đời sống sinh vật. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Kiến thức 1: Nhận biết một số thường biến. (10’) Mục đích của HĐ: HS nhận biết được một số thường biến - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát kĩ tranh ảnh và I. MỤC TIÊU tranh ảnh, mẫu vật các đối mẫu vật: mầm củ khoai, cây II. CHUẨN BỊ tượng. rau dừa nước và các tranh ảnh khác. III. NỘI DUNG - Nhận biết thường biến - Thảo luận nhóm, ghi vào 1. Quan sát tranh thường phát sinh dưới ảnh hưởng bảng báo cáo thu hoạch. biến về kiểu hình của ngoại cảnh. Nội dung bảng 1. ? Nêu các nhân tố tác - Đại diện nhóm trình bày động gây thường biến? báo cáo. GV chốt lại đáp án đúng. Kiến thức 2: Phân biệt thường biến với đột biến. (10’) TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 Mục đích của HĐ: HS phân biệt được thường biến với đột biến - GV hướng dẫn HS quan - Các nhóm quan sát tranh, 2. Kẻ bảng so sánh sát trên đối tượng lá cây thảo luận nêu được: thường biến và đột biến mọc ở ven bờ và trong Nội dung bảng 2. ruộng. ? Sự khác nhau giữa 2 cây - Hai cây mạ thuộc thế hệ thứ mạ mọc ở vị trí khác nhau nhất (biến dị trong đời sống ở vụ thứ nhất thuộc thế hệ cá thể). nào? ? Các cây lúa được gieo từ - Con của chúng giống nhau hạt của 2 cây trên có khác (biến dị không di truyền nhau không? Rút ra nhận được). xét? ? Tại sao cây mạ ở ven bờ - Một vài HS trình bày, lớp phát triển tốt hơn cây nhận xét bổ sung. trong ruộng? ? Phân biệt thường biến và đột biến. Kiến thức 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng. (10’) Mục đích của HĐ: HS biết được ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng. ? Yêu cầu HS quan sát HS nêu được: 3. Quan sát mẫu vật thật tranh ảnh 2 luống su hào HS vẽ hình. của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. ? Hình dạng củ của 2 - Hình dạng giống nhau (tính luống có khác nhau trạng chất lượng) không? ? Kích thứơc của các củ - Chăm sóc tốt: củ to. su hào ở 2 luống khác - Ít chăm sóc: củ nhỏ. nhau như thế nào? - KTNC: Trình bày mẫu vật về thường biến. - Rút ra nhận xét. - Nhận xét: Tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc vào điều kiện đời sống. Đối tượng Điều kiện môi Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động trường Mầm khoai Có ánh sáng Mầm lá màu xanh. Ánh sáng Trong tối Mầm lá máu vàng Cây rau dừa Trên cạn. Thân lá nhỏ. nước Ven bờ. Thân lá lớn. Độ ẩm Trên mặt nước. Thân lá lớn, rễ biến thành phao. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) Các nhóm viết thu hoạch theo mẫu SGK. GV đánh giá chung HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) - Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Tìm hiểu về vai trò của thường biến trong tự nhiên. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài 28 (1’) IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) * GV nhận xét tinh thần, Phẩm chất thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. - Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................. Ngày soạn : Tiết:30. Tuần:15 Chương V: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người - Hiểu được phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng để phân tích sự di truyền một vài tính trạng ở người. + Biết cách viết phả hệ + Biết cách đọc phả hệ - Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa: + Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng. + Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp. - KTNC: Phân tích và hiểu cách viết sơ đồ phả hệ * Kĩ năng: Giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. * Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo viên: tranh phóng to SGK, ảnh về sinh đôi (nếu có ). 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 Giới thiệu : Ở người cùng với hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính: Sinh sản chậm và ít con, không áp dụng phương pháp lai và gây đột biến. Do đo người ta phải chọn 1 số phương pháp nghiên cứu thích hợp. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Kiến thức 1: Nghiên cứu phả hệ. (15’) Mục đích của HĐ: HS biết được phương pháp nghiên cứu phả hệ - Giải thích các kí hiệu. - HS tự thu nhận thông tin I. Nghiên cứu phả hệ: SGK, ghi nhớ kiến thức. - Phương pháp nghiên cứu phả - Nghiên cứu ví dụ và trả hệ là phương pháp theo dõi sự lời các câu hỏi. di truyền của một tính trạng ? Mắt nâu, mắt đen tính + Màu mắt nâu là trội. nhất định trên những người trạng nào trội? thuộc cùng dòng họ qua nhiều ? Sự di truyền tính trạng + Sự di truyền màu mắt thế hệ để xác định đặc điểm di màu mắt có liên quan đến không liên quan đến giới truyền của tính trạng đó. giới tính hay không? Tại tính. - Khi nghiên cứu di truyền sao? người cần sử dụng phương ? Nghiên cứu phả hệ là - Suy nghĩ trả lời. pháp này vì: gì? + Người sinh sản chậm và sinh - Yêu cầu HS tiếp tục tìm ít con. hiểu ví dụ 2. + Vì lí do xã hội không áp - KTNC: Yêu cầu học - HS lên lập sơ đồ phả hệ. dụng các phương pháp lai và sinh lập sơ đồ phả hệ từ giải thích cách vẽ sơ đồ gây đột biến. P F1. giải thích cách phả hệ. + Phương pháp này đơn giản, vẽ sơ đồ phả hệ. dễ thực hiện và đạt hiệu quả ? Trạng thái mắc bệnh do - Trạng thái mắc bệnh do cao. gen trội hay gen lặn quy gen lặn quy định. định? ? Sự di truyền máu khó - Nam dễ mắc bệnh do gen đông có liên quan đến gây bệnh nằm trên NST giới tính không? giới tính X ? Mục đích của việc - Người sinh sản chậm, ít nghiên cứu phả hệ? con. Lí do xã hội không áp dụng phép lai và gây đột biến. Kiến thức 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh. (15’) Mục đích của HĐ: HS biết phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa - Yêu cầu HS quan sát sơ - HS quan sát kĩ sơ đồ, II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh: đồ H28.2 trả lời các câu nêu được sự khác nhau về: - Trẻ đồng sinh cùng trứng hỏi. cùng kiểu gen cùng giới tính. ? 2 sơ đồ a,b giống và + Số lượng trứng và tinh - Trẻ đồng sinh khác trứng có khác nhau ở điểm nào? trùng tham gia thụ tinh. kiểu gen khác nhau, có thể + Lần nguyên phân đầu cùng hoặc khác giới tính. ? Tại sao trẻ sinh đôi tiên. - Ý nghĩa: Nghiên cứu trẻ đồng cùng trứng đều là nam + Hợp tử nguyên phân 2 sinh giúp ta hiểu rỏ tính trạng hoặc nữ? phôi bào 2 cơ thể (giống nào đó phụ thuộc vào kiểu gen nhau kiểu gen). không phụ thuộc vào môi TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 ? Đồng sinh khác trứng là + 2 trứng + 2tinh trùng trường (tính trạng chất lượng) gì? 2 hợp tử 2 cơ thể (khác hoặc bị biến đổi dưới tác dụng nhau về kiểu gen). của môi trường (tính trạng số ? Trẻ đồng sinh khác - Một vài HS phát biểu, lượng). trứng có thể khác về giới lớp bổ sung. - Vai trò kiểu gen, môi trường tính không? trong sự hình thành tính trạng. ? Đồng sinh cùng trứng - Rút ra nhận xét. và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào? ? Yêu cầu HS nghiên cứu - Suy nghĩ trả lời. thông tin, nêu ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh? - GV lấy ví dụ ở mục em - Lắng nghe. có biết để minh hoạ. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) Câu 1: Trẻ đồng sinh là hiện tượng : A. Mẹ chỉ sinh hai đứa con trong một lần B. Là những đứa trẻ cùng sinh ra trong một lần sinh C.Nhiều người mẹ cùng sinh con ở một thời điểm D. Mẹ sinh 3 đứa con trong một lần sinh Câu 2: Thế nào là phương pháp phả hệ : A. Là phương pháp theo dõi sự di truyền một số tính trạng qua các thế hệ của những người cùng một dòng họ B. Là phương pháp theo dõi sự di truyền do một gen hay nhiều gen qui định ở người cùng một họ C. Là sự theo dõi các tính trạng có liên quan đến yếu tố giới tính hay không ở một dòng họ D. Là sự theo dõi tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn ở một dòng họ Câu 3: Ở người, tính trạng di truyền nào sau đây có liên quan giới tính ? A. Tầm vóc cao hoặc tầm vóc thấp B. Bệnh bạch tạng C. Bệnh câm điếc bẩm sinh D. Bệnh máu khó đông Câu 4: Trong sơ đồ phả hệ người ta dùng các kí hiệu sau để vẽ hình. Ý nghĩa các kí hiệu trên là gì ? A. nam giới, O nữ giới B. nữ giới, O nam giới C. và O chỉ hai dòng họ khác nhau D.và O chỉ hai thế hệ khác nhau Câu 5: Bệnh máu khó đông do gen nào qui định ? A. Gen trội B. Gen lặn C. Gen trội và gen lặn đều qui định D. Do gen trội ở thể dị hợp qui định Câu 6: Khi bố mẹ là mắt nâu và mắt đen. Mắt nâu thể hiện ở đời con F1 chứng tỏ : A. Mắt đen là trội so với mắt nâu B. Mắt nâu là tính trạng trội hoàn toàn so với mắt đen C. Mắt đen là tính trạng trội D. Mắt nâu là tính trạng trung gian HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) - Hoàn thành bảng sau: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 Đặc điểm Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng - Số lượng trứng và tinh trùng - Kiểu gen - Kiểu hình - Giới tính 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. Tìm hiểu một số bệnh và tật ở người do di truyền. - Đọc mục em có biết. Xem lại bài đột biến gen và NST. Xem bài 30. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho ví dụ? ? Phân biệt trẻ đồng sinh? Cho biết ý nghĩa? Đọc kết luận ghi nhớ. V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm.............. ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6
Tài liệu đính kèm: