Giáo án Sinh học 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 18 Ngày soạn: 18/12/2020
Tiết: 33 
 Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Kĩ thuật gen, các khâu trong kĩ thuật gen.
 - Công nghệ gen, công nghệ sinh học.
 - Từ kiến thức kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học biết ứng dụng kĩ 
thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại vào trong sản xuất và đời 
sống.
 1.2. Kĩ năng: Kĩ năng lô gic tổng hợp. Kĩ năng khái quát. KN vận dụng thực tế.
 1.3. Thái độ: GD ý thức lòng yêu thích bộ môn, quý trọng thành tựu khoa học.
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, biết quan tâm, sẽ chia với mọi người.
II. Chuẩn bị.
 - GV: KHBD, sgk, tài liệu tham khảo
 - HS: Soạn bài mới
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ.
 - Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
 - Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính và nhân bản vô tính?
 3.Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV đặt vấn đề để vào bài
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen
Mục đích: Nêu được khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen
- Yêu cầu HS đọc thông - Cá nhân HS nghiên I. Khái niệm kĩ thuật gen và công 
tin mục I và trả lời câu cứu thông tin SGK, ghi nghệ gen.
hỏi: nhớ kiến thức, thảo - Kĩ thuật gen là các thao tác tác 
 luận nhóm và trả lời. động lên ADN để chuyển đoạn ADN 
? Kĩ thuật gen là gì? mục mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của 
đích của kĩ thuật gen? - HS trả lời. loài cho sang tế bào của loài nhận 
 nhờ thể truyền.
*(Y): Kĩ thuật gen gồm - Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:
những khâu chủ yếu - HS trả lời. + Tách AND, NST .
nào? + Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp.
 + Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào 
 nhận. - Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về 
 quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
? Công nghệ gen là gì? - HS trả lời.
- GV giảng và chốt kiến - Lắng nghe 
thức
* GDMT: Ứng dung cnghệ SH để bảo tồn nguồn gen quí hiếm và lai tạo các giống 
sinh vật có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt là việc làm cần 
thiết và có hiệu quả để bảo vệ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen.
Mục đích : Biết được các ứng dụng công nghệ gen.
- GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh - HD lắng nghe II. Ứng dụng công nghệ gen
vực chính ứng dụng công nghệ GV giới thiệu. 1. Tạo ra các chủng VSV mới: 
gen có hiệu quả. Kĩ thuật gen tạo ra các chủng 
*(K-G): Mục đích tạo ra các - HS nghiên cứu VSV mới, sản xuất nhiều loại sản 
chủng VSV mới là gì? VD? thông tin và trả lời phẩm sinh học cần thiết (aa, 
? Tạo giống cây trồng biến đổi câu hỏi. prôtêin, kháng sinh, hoocmon.
gen như thế nào? VD? 2. Tạo giống cây trồng biến đổi 
- GV nêu mục đích, ứng dụng - HS lắng nghe GV gen:
tạo động vật biến đổi gen. giảng và tiếp thu - Bằng kĩ thuật gen, quy định đặc 
 kiến thức. điểm quý như: năng suất cao, hàm 
*(K-G): Ứng dụng công nghệ lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu 
gen tạo động vật biến đổi gen - HS trả lời. bệnh, .... vào cây trồng.
thu được kết quả như thế 3. Tạo động vật biến đổi gen:
nào? - Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển 
 gen vào động vật nhằm tăng năng 
 suất, chất lượng sản phẩm. 
 - Chuyển gen vào động vật.
Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học.
Mục đích: Nêu được khái niệm công nghệ sinh học.
-? Công nghệ sinh học là gì? - HS nghiên cứu III. Khái niệm công nghệ sinh 
Gồm những lĩnh vực nào? thông tin SGK mục học
*(K-G): Tại sao công nghệ III để trả lời. - Công nghệ sinh học là ngành 
sinh học là hướng ưu tiên đầu công nghệ sử dụng tế bào sống 
tư và phát triển trên thế giới và các quá trình sinh học để tạo 
và ở Việt Nam? - HS trả lời ra các sản phẩm sinh học cần 
 thiết cho con người.
 - Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh 
 vực (SGK).
 - Vai trò của công nghệ sinh học 
 vào từng lĩnh vực SGK.
 3.3 Hoạt động luyện tập:
 Cho hs đọc kết luận cuối bài.
 Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ 
sinh học. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Trả lời câu hỏi 1,2, 3 SGK.
 - Đọc mục “Em có biết”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Học bài 
 - Phân công tổ làm bảng tương ứng.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... Tuần 18 – Tiết 35 Ngày soạn: 18/12/2020 
 Bài 40: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị.
 - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
 1.2. Kĩ năng
 - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, 
tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.
 1.3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, biết quan tâm, sẽ chia với mọi người.
II. Chuẩn bị.
GV: KHBD, ti vi,laptop
HS: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
 - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV đặt vấn đề để vào bài
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
Mục đích: Hệ thống được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị.
- GV chia lớp thành 10 - Các nhóm kẻ sẵn bảng I. Hệ thống hoá kiến thức
nhóm nhỏ và yêu cầu: theo mẫu SGK.
+ 2 nhóm cùng nghiên cứu - Trao đổi nhóm thống 
1 nội dung. nhất ý kiến, hoàn thành nội 
+ Hoàn thành bảng kiến dung các bảng.
thức từ 40.1 đến 40.5 - Đại diện nhóm trình bày 
- GV quán sát, hướng dẫn trên máy chiếu, các nhóm 
các nhóm ghi kiến thức cơ khác nhận xét, bổ sung.
bản. - HS tự sửa chữa và ghi - GV nhận xét, đánh giá vào vở bài tập.
 giúp HS hoàn thiện kiến 
 thức.
 Bảng 40.1 – Tóm tắt các quy luật di truyền
 Tên quy 
 Nội dung Ý nghĩa
 luật
 Do sự phân li của cặp nhân - Xác định tính trội (thường là tính 
 tố di truyền trong sự hình trạng tốt).
 Phân li
 thành giao tử chỉ chứa một 
 nhân tố trong cặp.
 Phân li độc lập của các cặp Tạo biến dị tổ hợp.
Phân li độc 
 nhân tố di truyền trong quá 
 lập
 trình phát sinh giao tử.
 Các tính trạng do nhóm Tạo sự di truyền ổn định của cả 
 Di truyền 
 nhóm gen liên kết quy định nhóm tính trạng có lợi.
 liên kết
 được di truyền cùng nhau.
 Di truyền ở các loài giao phối tỉ lệ Điều khiển tỉ lệ đực: cái.
liên kết với đực; cái xấp xỉ 1:1
 giới tính
 Bảng 40.2 – Những diễn biến cơ bản của NST
 qua các kì trong nguyên phân và giảm phân
 Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
 NST kép co ngắn, NST kép co ngắn, NST kép co ngắn lại 
 đóng xoắn và đính đóng xoắn. Cặp NST thấy rõ số lượng NST 
 Kì đầu vào sợi thoi phân bào kép tương đồng tiếp kép (đơn bội).
 ở tâm động. hợp theo chiều dọc và 
 bắt chéo.
 Các NST kép co Từng cặp NST kép Các NST kép xếp 
 ngắn cực đại và xếp xếp thành 2 hàng ở thành 1 hàng ở mặt 
Kì giữa thành 1 hàng ở mặt mặt phẳng xích đạo phẳng xích đạo của 
 phẳng xích đạo của của thoi phân bào. thoi phân bào.
 thoi phân bào.
 Từng NST kép chẻ Các NST kép tương Từng NST kép chẻ 
 dọc ở tâm động thành đồng phân li độc lập dọc ở tâm động thành 
 Kì sau
 2 NST đơn phân li về về 2 cực tế bào. 2 NST đơn phân li về 
 2 cực tế bào. 2 cực tế bào.
Kì cuối Các NST đơn nằm Các NST kép nằm gọn Các NST đơn nằm gọn gọn trong nhân với trong nhân với số trong nhân với số 
 số lượng bằng 2n như lượng n (kép) bằng 1 lượng bằng n (NST 
 ở tế bào mẹ. nửa ở tế bào mẹ. đơn).
 Bảng 40.3 – Bản chất và ý nghĩa của các quá trình
 nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Các quá trình Bản chất ý nghĩa
 Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là Duy trì ổn định bộ NST trong sự 
Nguyên phân 2 tế bào con được tạo ra có 2n lớn lên của cơ thể và ở loài sinh 
 NST giống như mẹ. snả vô tính.
 Làm giảm số lượng NST đi 1 Góp phần duy trì ổn định bộ 
 nửa, nghĩa là các tế bào con NST qua các thế hệ ở loài sinh 
 Giảm phân
 được tạo ra có số lượng NST sản hữu tính và tạo ra nguồn 
 (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ. biến dị tổ hợp.
 Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) Góp phần duy trì ổn định bộ 
 thành bộ nhân lưỡng bội (2n). NST qua các thế hệ ở loài sinh 
 Thụ tinh
 sản hữu tính và tạo ra nguồn 
 biến dị tổ hợp.
 Bảng 40.4 – Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin
 Đại phân tử Cấu trúc Chức năng
 - Chuỗi xoắn kép - Lưu giữ thông tin di truyền
 ADN
 - 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X - Truyền đạt thông tin di truyền.
 - Chuỗi xoắn đơn - Truyền đạt thông tin di truyền
 ARN - 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X - Vận chuyển axit amin
 - Tham gia cấu trúc ribôxôm.
 - Một hay nhiều chuỗi đơn - Cấu trúc các bộ phận tế bào, 
 - 20 loại aa. enzim xúc tác quá trình trao đổi 
 Prôtêin chất, hoocmon điều hoà hoạt 
 động của các tuyến, vận chuyển, 
 cung cấp năng lượng.
 Bảng 40.5 – Các dạng đột biến
 Các loại đột 
 Khái niệm Các dạng đột biến
 biến
 Những biến đổi trong cấu Mất, thêm, thay thé, đảo vị trí 
 Đột biến gen trúc cấu ADN thường tại 1 1 cặp nuclêôtit.
 điểm nào đó Đột biến cấu Những biến đổi trong cấu Mất, lặp, đảo đoạn.
 trúc NST trúc NST.
 Đột biến số Những biến đổi về số lượng Dị bội thể và đa bội thể.
 lượng NST NST.
Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập
Mục đích: Hoàn thành trả lời các câu hỏi ôn tập
- GV yêu cầu HS trả lời - HS vận dụng các kiến II. Câu hỏi ôn tập
câu hỏi số 1, 2, 3, 4,5 SGK thức đã học và trả lời câu 
trang 117. hỏi.
- Cho HS thảo luận toàn - Nhận xét, bổ sung.
lớp.
 3.3 Hoạt động luyện tập:
 1. Hãy giải thích sơ đồ: ADN (gen) → mARN → Prôtêin → Tính trạng.
 Lời giải:
 Sơ đồ trên khái quát mối liên hệ giữa gen và tính trạng: Trình tự các nuclêôtit 
trong mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN, chính 
trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc 
bậc một của prôtêin. Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế 
bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Như vậy, thông qua prôtêin, giữa gen 
và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau hay gen quy định tính trạng.
 2. Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận 
dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào?
 Lời giải:
 – Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Bố mẹ không 
truyền cho con cái những tính trạng (kiểu hình) đã được hình thành sẵn mà chỉ truyền 
cho con một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường. Các tính trạng chất 
lượng (hình dáng, màu sắc ) phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu 
ảnh hưởng của môi trường. Còn tính trạng số lượng (cân, đong, đo, đếm,..) chịu ảnh 
hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi nên biểu 
hiện rất khác nhau.
 – Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với các 
tính trạng số lượng và chất lượng, tạo điều kiện thuần lợi để kiểu hình phát triển tối đa 
nhằm tăng năng suất, chất lượng và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm 
năng suất.
 3.Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu 
những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó.
 Lời giải:
 Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn:
 – Người sinh sản chậm và đẻ ít con.
 – Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến vì vậy 
người ta đã đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp, thông dụng, đơn giản 
dễ thực hiện, hiệu quả cao đó là phương pháp nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh.
 a) Phương pháp phả hệ: Là phương pháp theo dõi dự di truyền của một tính trạng nhất định trên những 
người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của 
tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát).
 b) Nghiên cứu trẻ đồng sinh: giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen, vai trò của môi 
trường đối với sự hình thành tính trạng. Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể 
xác định được tính trạng nào do gen quy định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh 
hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 4. Sự hiểu biết về di truyền học tư vấn có tác dụng gì?
 Lời giải:
 – Di truyền học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp các phương pháp 
xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ.
 – Chức năng của ngành này là chẩn đoán, cung cấp thông tin cho lời khuyên về 
khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình mắc bệnh di truyền nào đó, 
có nên kết hôn hoặc tiếp tục sinh con nữa hay không để tránh những hậu quả đáng tiếc 
xảy ra.
 5 . Trình bày những ưu thế của công nghệ tế bào
 Lời giải:
 – Đối với cây trồng: công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân 
giống vô tính ở cây trồng hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo giống cây 
trồng mới, giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ 
tuyệt chủng.
 – Đối với động vật: đã thu được một số kết quả bước đầu như đã nhân bản vô tính 
thành công đối với cừu (cừu Đôli 1997), bò (bê nhân bản vô tính 2001) và một số loài 
động vật khác, mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ 
tuyệt diệt, mở ra khả năng chù động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân 
bị hỏng các cơ quan tương ứng.
 6 . Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong sinh học hiện đại?
 Lời giải:
 Kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong sinh học hiện đại vì kĩ thuật gen là tập hợp 
những thao tác tác động định hướng lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một 
hoặc một số cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế 
bào nhận) nhờ thể truyền. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng để 
chuyển gen, tạo các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật biến đổi gen.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
- Hoàn thành các câu hỏi trang 117.
- Ôn lại phần biến dị và di truyền.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 GV nhận xét,đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm.
V. Rút kinh nghiệm:
 ................................
 Kí duyệt: Tuần 18
 24/ 12/ 2020
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_18_nam_hoc_2020_2021.doc