Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Lữ Mỹ Út

docx 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Lữ Mỹ Út", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út
Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9
 Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN 
 VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 37)
 I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức:
 - Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao 
 phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống.
 - Phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Thầy:Tranh phóng to H 34.1 tới 34.3 SGK.
 - Trò: soạn bài ở nhà
 III. Tiến trình dạy học :
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
 cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
 lực quan sát, năng lực giao tiếp.
 - GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà 
 không sử dụng lúa vụ trước làm giống? 
 - GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: 
 “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
 a) Mục tiêu: nguyên nhân của sự thoái hóa giống.
 b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
 động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
 c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
 - Yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu I. Hiện tượng thoái hoá
 cứu SGK mục I SGK để trả lời 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở 
 - Hiện tượng thoái hoá câu hỏi, rút ra kết cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế 
 do tự thụ phấn ở cây luận. tiếp có sức sống dần biểu hiện các dấu 
 giao phấn biểu hiện hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây 
 như thế nào? và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, 
 - Cho HS quan sát H - HS quan sát H bộc lộ đặc điểm có hại. 34.1 minh hoạ hiện 34.1 để thấy hiện 2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần 
tượng thoái hoá ở ngô tượng thoái hoá ở ở động vật:
do tự thụ phấn. ngô. - Giao phối gần (giao phối cận huyết) là 
- HS tìm hiểu mục 2 VD: hồng xiêm, sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 
và trả lời câu hỏi: bưởi, vải thoái cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái 
- Giao phối gần là gì? hoá quả nhỏ, ít của chúng.
Gây ra hậu quả gì ở quả, không ngọt. - Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái 
sinh vật? - Dựa vào thông hoá ở thế hệ con cháu: sinh trưởng và 
 tin ở mục 2 để trả phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, 
 lời. quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu - HS nghiên cứu kĩ H II. Nguyên nhân của 
xanh biểu thị thể đồng hợp 34.3, thảo luận nhóm và hiện tượng thoái hoá
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 nêu được:
và trả lời: + Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ 
- ?Qua các thế hệ tự thụ phấn lệ dị hợp giảm.
hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ - Tự thụ phấn hoặc giao 
thể đồng hợp và dị hợp biến + Các gen lặn ở trạng thái phối gần ở động vật gây 
đổi như thế nào? dị hợp chuyển sang trạng ra hiện tượng thoái hoá vì 
-? Tại sao tự thụ phấn ở cây thái đồng hợp  các gen tạo ra cặp gen lặn đồng 
giao phấn và giao phối gần ở lặn có hại gặp nhau biểu hợp gây hại.
động vật lại gây ra hiện tượng hiện thành tính trạng có 
thoái hoá? hại, gây hiện tượng thoái 
- GV giúp HS hoàn thiện kiến hoá.
thức.
- GV mở rộng thêm: ở một số 
loài động vật, thực vật cặp 
gen đồng hợp không gây hại 
nên không dẫn đến hiện 
tượng thoái hoá  có thể tiến 
hành giao phối gần.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống
- GV yêu cầu HS đọc - HS nghiên cứu SGK III. Vai trò của phương 
thông tin SGK và mục III và trả lời câu hỏi. pháp tự thụ phấn bắt buộc 
trả lời câu hỏi: - 1 HS trả lời, các HS và giao phối cận huyết trong 
- Tại sao tự thụ phấn bắt khác nhận xét, bổ sung. chọn giống
buộc và giao phối gần gây - Dùng phương pháp này để 
ra hiện tượng thoái hoá củng cố và duy trì 1 số tính 
nhưng những phương trạng mong muốn, tạo dòng 
pháp này vẫn được người thuần, thuận lợi cho sự kiểm ta sử dụng trong chọn tra đánh giá kiểu gen của từng 
giống? dòng, phát hiện các gen xấu 
 để loại ra khỏi quần thể, 
 chuẩn bị lai khác dòng để tạo 
 ưu thế lai.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:
 A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
 B. Do lai khác thứ
 C. Do tự thụ phấn bắt buộc
 D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 2: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
 A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
 B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
 C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
 D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống 
nhau
Câu 3: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
 A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
 B. Do giao phối gần
 C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
 D. Do lai phân tích
Câu 4: Giao phối cận huyết là:
 A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ.
 B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
 C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
 D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với 
bố hoặc mẹ chúng
Câu 5: Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện 
hiện tượng:
 A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
 B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
 C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
 D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Câu 6: Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
 A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
 B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
 C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
 D. Con lai có sức sống kém dần Câu 7: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ 
phấn để:
 A. Duy trì một số tính trạng mong muốn B. Tạo dòng thuần
 C. Tạo ưu thế lai D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
Câu 8: Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện 
tượng thoái hóa giống là do: 
 A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
 B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
 C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
 D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các 
nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
 Câu1. Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật 
qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? (MĐ2)
 Câu2. Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc 
và giao phối gần nhằm mục đích gì? (MĐ1)
 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 - HS trả lời.
 - HS nộp vở bài tập.
 - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án:
Câu1. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật dẫn đến 
thoái hóa là do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng 
hợp gây hại.
Câu2. Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc 
ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của 
một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần đánh giá kiểu gen từng dòng, phát 
hiện các gen xấu để loại ra ngoài.
* Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau 
- Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật 
bẩm sinh.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Học bài soạn bài 35
IV. Rút kinh nghiệm:
 Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út
Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9
 Bài 35: ƯU THẾ LAI
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 38)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
 - HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu 
 thế lai.
 - Hiểu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
 - Giải thích được lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì 
 ưu thế lai.
 - Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo 
 con lai kinh tế ở nước ta.
 2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
 nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
 2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 Câu1: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động 
 vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ ?
 Câu2: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp: tự thụ phấn bắt 
 buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ? 
 *Đáp án: 
 Câu1: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở 
 động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại . 
 VD ( HS tự nêu ) 
 Câu2: Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt 
 buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV để củng cố và giữ tính ổn định của 
 một số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần đ/giá kiểu gen từng dòng, phát hiện 
 các gen xấu để loại ra khỏi quần thể .
 3. Bài mới: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV hỏi: 
? Kể tên một số giống lai trong sản xuất nông nghiệp? 
? Những giống này có những đặc điểm nổi bật nào? Vì sao có được những đặc 
điểm đó?
- GV: Nhận xét, bổ sung vào bài mới: “Ưu thế lai”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu 
thế lai.
- khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước 
ta.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV cho HS quan sát H 35 - HS quan sát hình, I. Hiện tượng ưu thế lai
phóng to và đặt câu hỏi: chú ý đặc điểm: chiều - Ưu thế lai là hiện tượng 
- So sánh cây và bắp ngô của cao cây, chiều dài bắp, cơ thể lai F1 có ưu thế hơn 
2 dòng tự thụ phấn với cây số lượng hạt  nêu hẳn so với bố mẹ: có sức 
và bắp ngô ở cơ thể lai F 1 được: sống cao hơn, sinh trưởng 
trong H 35? + Cơ thể lai F1 có nhanh, phát triển mạnh, 
- GV nhận xét ý kiến của HS nhiều đặc điểm trội chống chịu tốt, năng suất 
và cho biết: hiện tượng trên hơn cây bố mẹ. cao hơn.
được gọi là ưu thế lai. - HS nghiên cứu SGK, - Ưu thế lai biểu hiện rõ 
- Ưu thế lai là gì? Cho VD kết hợp với nội dung khi lai giữa các dòng 
minh hoạ ưu thế lai ở động vừa so sánh nêu khái thuần có kiểu gen khác 
vật và thực vật niệm ưu thế lai. nhau.
 + HS lấy VD.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Yêu cầu HS đọc thông - HS nghiêncứu SGK, II. Nguyên nhân của 
tin SGK và trả lời câu hỏi: thảo luận nhóm và trả lời hiện tượng ưu thế lai
-?Tại sao khi lai 2 dòng câu hỏi: - Khi lai 2 dòng thuần có 
thuần ưu thế lai thể hiện + Ưu thế lai rõ vì xuất kiểu gen khác nhau, ưu 
rõ nhất? hiện nhiều gen trội có lợi thế lai biểu hiện rõ nhất ở -?Tại sao ưu thế lai biểu ở con lai F1. F1 vì hầu hết các cặp gen 
hiện rõ nhất ở F 1 sau đó + Các thế hệ sau ưu thế ở trạng thái dị hợp chỉ 
giảm dần qua các thế hệ? lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp biểu hiện tính trạng trội 
- GV giúp HS rút ra kết giảm. có lợi.
luận. + Tính trạng số lượng 
-? Muốn duy trì ưu thế lai + Nhân giống vô tính. (hình thái, năng suất) do 
con người đã làm gì? nhiều gen trội quy định.
 - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị 
 hợp giảm nên ưu thế lai 
 giảm. Muốn khắc phục 
 hiện tượng này, người ta 
 dùng phương pháp nhân 
 giống vô tính (giâm, ghép, 
 chiết...).
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai
-Yêu cầu HS đọc SGK - HS nghiên cứu SGK III. Các phương pháp 
- ?Con người đã tiến hành mục III để trả lời. Rút ra tạo ưu thế lai
tạo ưu thế lai ở cây trồng kết luận. 1. Phương pháp tạo ưu thế 
bằng phương pháp nào? lai ở cây trồng:
- Nêu VD cụ thể? - HS nghiên cứu SGK và - Lai khác dòng: tạo 2 
-Lai khác dòng được sử nêu được các phương dòng tự thụ phấn rồi cho 
dụng phổ biến hơn. pháp. giao phấn với nhau.
-? Con người đã tiến hành + Lai kinh tế VD: ở ngô lai (F 1) có 
tạo ưu thế lai ở vật nuôi + áp dụng ở lợn, bò. năng suất cao hơn từ 25 – 
bằng phương pháp nào? + Nếu nhân giống thì sang 30 % so giống ngô tốt.
VD? thế hệ sau các gen lặn gây - Lai khác thứ: lai giữa 2 
- Tại sao không dùng con hại ở trạng thái đồng hợp thứ hoặc tổng hợp nhiều 
lai F1 để nhân giống? sẽ biểu hiện tính trạng. thứ của 1 loài.
- GV mở rộng: ở nước ta 2. Phương pháp tạo ưu thế 
lai kinh tế thường dùng lai ở vật nuôi:
con cái trong nước lai với - Lai kinh tế: cho giao 
con đực giống ngoại. phối giữa cặp vật nuôi bố 
- Áp dụng kĩ thuật giữ mẹ thuộc 2 dòng thuần 
tinh đông lạnh. khác nhau rồi dùng con 
 lai F1 làm sản phẩm.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp 
 tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
 A. Các cá thể khác loài
 B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
 C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
 D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
 Câu 2:
 Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ 
 nhất ở thế hệ con lai:
• A. Thứ 1 B. Thứ 2 C. Thứ 3 D. Mọi thế hệ 
 Câu 3: Lai kinh tế là:
 A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
 B. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
 C. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
 D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
 Câu 4:Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
 A. Giao phối gần. B. Cho F1 lai với cây P. C Lai khác dòng D. Lai kinh tế
 Câu 5:Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
 A. Tự thụ phấn B. Cho cây F1 lai với cây P
 C. Lai khác dòng D. Lai phân tích
 Câu 6: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ:
 A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
 B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
 C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
 D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
 Câu 7: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
 A. Lai khác dòng B. Lai kinh tế C. Lai phân tích D. Tạo ra các dòng thuần
 Câu 8: Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích 
 thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối 
 với các vật nuôi nào sau đây? 
 A. Bò và lợn B. Gà và lợn C. Vịt và cá D. Bò và vịt 
 Câu 9: Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào? 
• A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
• B. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép 
• C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
• D. Cho F1 lai với P 
 Câu 10. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
• A. P: AABbDD X AABbDD
• B. P: AaBBDD X Aabbdd
• C. P: AAbbDD X aaBBdd
• D. P: aabbdd X aabbdd
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
 c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh 
 tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV chia lớp thành nhiều nhóm 
 ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi 
 sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
 Câu1/ Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không 
 dùng ưu thế lai để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? 
 (MĐ2)
 Câu2/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? (MĐ2)
 Câu3/ Lai kinh tế là gì? ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví 
 dụ? (MĐ3)
 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 - HS trả lời.
 - HS nộp vở bài tập.
 - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
 Đáp án: 
 Câu1/ Hiện tượng cơ thể lai F 1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống 
 chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc 
 vượt trội hơn cả 2 dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai.
 - Cơ sở di truyền học: ( Nội dung II)
 - Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li 
 sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm.
 - Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, 
 ghép,...)
 Câu2/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Nội dung 2)
 Câu3/ Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác 
 nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
 Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với 
 con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái lai với con đực Đại 
 Bạch.
 Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực 
 cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
 Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai , 
 tại sao?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt tuần 19

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_19_lu_my_ut.docx