Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9 Bài 50: HỆ SINH THÁI Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 49) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Hệ sinh thái, lấy ví dụ các kiểu hệ sinh thái trong thiên nhiên. - Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho VD. - Thành phần cơ bản của hệ sinh thái, ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất. - Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho VD. Viết thành thạo sơ đồ chuỗi và lưới t/ă. 2. Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Ý thức bảo vệ thiên nhiên. Ý thức xây dựng mô hình sản xuất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Quần xã SV là gì? Quần xã SV khác với quần thể SV như thế nào? Đáp án: Quần xã sinh vật là 1 tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. - Sự khác nhau giữa quần xã sinh vật với quần thể sinh vật: Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể sinh vật.... 3. Bài mới: - Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào? - GV cho HS quan sát tranh rừng nhiệt đới, giới thiệu rừng nhiệt đới -? Cho biết trong rừng nhiệt đới có những loài sinh vật nào sinh sống? - GV đưa ra sơ đồ: Tập hợp cá thể sâu quần thể sâu Tập hợp cá thể hổ quần thể hổ Tập hợp cá thể bọ ngựaquần thể bọ ngựa Quần xã sinh vật Tập hợp cá thể cây gỗ quần thể cây gỗ + sinh cảnh Tập hợp cá thể VSV quần thể VSV - Quần xã sinh vật này sống ở đâu? (Rừng nhiệt đới) GV: quần xã + khu vực sống của quần xã là hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có đặc điểm như thế nào? Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Thế nào là hệ sinh thái? Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn là gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Vào bài mới 50. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu - HS dựa vào vốn hiểu biết, I. Hệ sinh thái. thông tin SGK và trả lời câu hỏi: nghiên cứu thông tin SGK -? Hệ sinh thái là gì? nêu được khái niệm và rút - QS H 50. Yêu cầu HS thảo luận ra kết luận. nhóm, làm bài tập SGK trang 150 - 1 HS đọc lại. - Hệ sinh thái bao trong 2 phút. gồm quần xã SV -? Những nhân tố vô sinh và hữu và khu vực sống sinh có thể có trong hệ sinh thái - 1 HS lên bảng viết. của quần xã (gọi rừng? là sinh cảnh). Hệ -? Lá và cây mục là thức ăn của + Lá và cành cây mục là sinh thái là một những sinh vật nào? thức ăn của các VSV phân hệ thống hoàn - GV: lá và cành cây mục là những giải: vi khuẩn, nấm, giun chỉnh và tương nhân tố vô sinh. đất... đối ổn định. -? Cây rừng có ý nghĩa như thế nào + Cây rừng là nguồn thức đối với đời sống động vật rừng? ăn, nơi ở, nơi trú ẩn, nơi sinh sản, tạo khí hậu ôn hoà.... cho động vật sinh -? Động vật rừng có ảnh hưởng như sống. thế nào tới thực vật? + Động vật rừng ảnh -? Nếu như rừng bị cháy mất hầu hưởng tới thực vật: động hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì vật ăn thực vật đồng thời điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? góp phần phát tán thực vật, -?Nhận xét gì về mối quan hệ cung cấp phân bón cho giữa các loài sinh vật với nhân tố thực vật, xác động vật chết vô sinh của môi trường? đi tạo chất mùn khoáng -? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có nuôi thực vật. các thành phần chủ yếu nào? + Nếu rừng cháy: động vật - GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất mất nơi ở, nguồn thức ăn, (sinh vật cung cấp): ngoài thực vật nơi trú ngụ, nguồn nước, còn có nấm, tảo. khí hậu khô hạn... động vật - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả sẽ chết hoặc phải di cư đi lời: nơi khác. - Một hệ sinh thái -?Các thành phần của hệ sinh - HS dựa vào vốn kiến thức hoàn chỉnh gồm thái có mối quan hệ với nhau như vừa phân tích, đọc SGK và các thành phần: thế nào? rút ra kết luận. + Nhân tố vô - GV lưu ý HS: động vật ăn thực - HS trả lời, các HS khác sinh: Đá, nước, vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động nhận xét, bổ sung và rút ra thảm mục. vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh kết luận. + Nhân tố hữu vật tiêu thụ bậc 2.... + Môi trường với các nhân sinh: - GV chốt lại kiến thức: Như vậy tố vô sinh đã ảnh hưởng Sinh vật sản xuất: thành phần của hệ sinh thái có mối đến đời sống động vật, là thực vật, tảo, quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, thực vật, VSV, đến sự tồn nấm,... đặc biệt là quan hệ về mặt dinh tại và phát triển của chúng. Sinh vật tiêu thụ: dưỡng tạo thành 1 chu trình khép + Sinh vật sản xuất tận ĐV ăn thực vật, kín đồng thời trong hệ sinh thái số dụng chất vô cơ tổng hợp ĐV ăn thịt. lượng các loài luôn khống chế lẫn nên chất hữu cơ, là thức ăn Sinh vật phân nhau làm hệ sinh thái là 1 hệ thống cho động vật (sinh vật dị giải: vi khuẩn, hoàn chỉnh và tương đối ổn định. dưỡng). nấm, giun,... Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung -Yêu cầu 3 HS lên bảng viết: - Mỗi HS viết trả lời 1 II. Chuỗi thức ăn và -?(Y-K) Thức ăn của chuột là câu hỏi: lưới thức ăn gì? Động vật nào ăn thịt Cây cỏ chuột rắn 1. Chuỗi thức ăn : chuột? Cây cỏ chuột cầy -VD: -? Thức ăn của sâu là gì? Động Cây gỗ chuột rắn Cây cỏ chuột rắn vật nào ăn thịt sâu? Cây cỏ sâu bọ ngựa Cây cỏ chuột cầy -? Thức ăn của cầy là gì? Cây cỏ sâu cầy Cây gỗ chuột rắn Động vật nào ăn thịt cầy? Cây cỏ sâu chuột Cây cỏ sâu bọ ngựa - GV: trong chuỗi thức ăn, mỗi Cây cỏ sâu cầy loài sinh vật là 1 mắt xích. Em + Mắt xích phía trước bị Cây cỏ sâu chuột có nhận xét gì về mối quan hệ mắt xích phía sau tiêu giữa một mắt xích với 1 mắt thụ. xích đứng trước và đứng sau + Điền từ: phía trước, trong chuỗi thức ăn? phía sau. - là 1 dãy gồm nhiều loài -? Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? sinh vật có quan hệ dinh Cho VD về chuỗi thức ăn? - Chuỗi thức ăn là 1 dãy dưỡng với nhau. Mỗi -?GV hướng dẫn HS viết gồm nhiều loài sinh vật loài sinh vật trong chuỗi chuỗi thức ăn. có quan hệ dinh dưỡng thức ăn vừa là sinh vật - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có với nhau. Mỗi loài sinh tiêu thụ mắt xích phía nhiều thành phần sinh vật tiêu vật trong chuỗi thức ăn trước, vừa bị mắt xích thụ. vừa là sinh vật tiêu thụ phía sau tiêu thụ. -? Cho biết sâu ăn lá tham gia mắt xích phía trước, vừa - Có 2 loại chuỗi thức ăn: vào chuỗi thức ăn nào? bị mắt xích phía sau tiêu chuỗi thức ăn mở đầu là -? Cho biết chuột tham gia vào thụ. cây xanh, chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn nào? - Có 2 loại chuỗi thức ăn: mở đầu là sinh vật phân -? Cho biết cầy tham gia vào chuỗi thức ăn mở đầu là huỷ. chuỗi thức ăn nào? cây xanh, chuỗi thức ăn - GV: trong thiên nhiên 1 loài mở đầu là sinh vật phân sinh vật không chỉ tham gia huỷ. 2. Lưới thức ăn: vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích - Các chuỗi thức ăn có chung? nhiều mắt xích chung tạo - Nhiều mắt xích chung tạo - HS nghe GV giảng. thành 1 lưới thức ăn. thành lưới thức ăn. - Lưới thức ăn hoàn - Thế nào là lưới thức ăn? chỉnh gồm 3 thành phần: -? Một lưới thức ăn hoàn SV sản xuất, SV tiêu thụ, chỉnh gồm thành phần sinh SV phân huỷ. vật nào? Lưới thức ăn: -VD: - HS viết thành thạo chuỗi và - Các chuỗi thức ăn có lưới thức ăn đơn giản, nhiều mắt xích chung tạo lấyVD. thành 1 lưới thức ăn. -?Trong sản xuất nông - Lưới thức ăn hoàn chỉnh nghiệp, người nông dân có gồm 3 thành phần: SV biện pháp gì để tận dụng sản xuất, Sv tiêu thụ, SV nguồn thức ăn của sinh vật? phân huỷ. GDMT: Trong QXSV luôn có - Thả nhiều loại cá trong mối quan hệ mật thiết với ao hồ để tận dụng nguồn nhau, số lượng cá thể trong thức ăn. một qthể luôn được khống chế - Thực hiện mô hình ở mức phù hợp với khả năng VAC. của mt, từ đó tạo nên sự cân bằng sinh học trong mt HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây: A. Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ B. Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải D. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải Đáp án: D. Câu 2: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây: A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn... B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y. C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc. D.Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. Đáp án: D. Câu 3: Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí B. Từ nước C. Từ chất dinh dưỡng trong đất D. Từ năng lượng mặt trời Đáp án: D. Câu 4 Trong chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật Thì rắn là: A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1 C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3 Đáp án D. Câu 5: Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau: Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất A. Mèo B. Sâu ăn lá cây C. Bọ ngựa D. Ếch Đáp án B. Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? A. Nấm và vi khuẩn B. Thực vật C. Động vật ăn thực vật D. Các động vật kí sinh Đáp án B. Câu 7: Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây? A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2 B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật Đáp án: A. Câu 8: Sinh vật ăn thịt là: A. Con bò B. Con cừu C. Con thỏ D. Cây nắp ấm Đáp án: D. Câu 9: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây A. Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn B. Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng C. Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn D. Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn Đáp án: C Câu 10: Lưới thức ăn là A. Gồm một chuỗi thức ăn B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên Đáp án C. Viết sơ đồ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng nước. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh? 2/ Nêu khái niệm chuỗi thức ăn? Cho ví dụ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần: SVSX, SVTT,SVPG 2/ Ở nội dung II * Giải thích tại sao trong ao người ta thả nhiều loại cá khác nhau? - Vì mỗi loại cá sống ở các tầng nước khác nhau -> sẽ tận dụng nguồn thức ăn có trong ao mà không bị lãng phí. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới. - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9 Bài 51- 52: THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết PPCT 50,51) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Tìm hiểu các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên, xây dựng chuỗi và lưới thức ăn. 2. Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra : sự chuẩn bị của HS. GV tập trung lớp, ổn định tổ chức, hướng dẫn dặn dò những điều cần thiết trước khi thực hành. 3. Tiến hành A. Khởi động a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV hướng dẫn HS quan sát, cách thu thập mẫu vật. B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về hệ sinh thái. a) Mục tiêu: HS biết xác định các thành phần của HST. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - GV cho HS xác định mục tiêu của bài * Xác định được thực hành: hệ sinh thái. + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. - Toàn lớp trật tự theo + Xác định thành phần các sinh vật trong dõi băng hình theo khu vực quan sát. thứ tự. - GV cho HS xem băng hình, tiến hành như - Trước khi xem băng sau: các nhóm chuẩn bị + HS xem lần thứ 1 toàn bộ nội dung. sẵn nội dung cần + HS xem lần thứ 2 và thứ 3 để hoàn thành quan sát ở bảng 51.1 bảng 51.1 + 51.2 + 51.3. đến 51.3. - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm - Sau khi xem xong yếu. các nhóm tiến hành - Hoàn thành - GV tiếp tục mở băng để HS có thể quan từng nội dung bảng. bảng 51.1,51.2, sát nếu cần và đoạn nào các em cần xem kĩ, - HS lưu ý: có những 51.3(SGK) GV có thể mở lại. thực vật, động vật - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS không biết tên có thể bằng cách chiếu 1 vài phim trong của các hỏi GV. nhóm. Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh - Những nhân tố tự nhiên: đất, đá, cát, sỏi, - Trong tự nhiên: cây cỏ, bụi rậm, cây gỗ, độ dốc... giun đất, châu chấu, bọ ngựa, nấm... - Những nhân tố do hoạt động của con người - Do con người (chăn nuôi, trồng trọt...) tạo nên: thác nước nhân tạo, ao, mái che + Cây trồng: chuối, mít, ổi... nắng... + Vật nuôi: gà, vịt, cá... Bảng 51.2: Thành phần thực vật trong khu vực thực hành Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể. Loài có ít cá thể. Loài rất hiếm Tên loài: Tên loài: Tên loài: . Tên loài: . Bảng 51.3: Thành phần động vật trong khu vực thực hành Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể. Loài có ít cá thể. Loài rất hiếm Tên loài: Tên loài: Tên loài: . Tên loài: . Hoạt động 2: Xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 51.4 - Các nhóm trao đổi, * Xây dựng chuỗi SGK. nhớ lại băng hình đã thức ăn - Gọi đại diện lên viết bảng xem hoặc dựa vào - GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, bảng 51.1 để điền tên yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn. sinh vật vào bảng - GV giao bài tập nhỏ: 51.4. Trong 1 hệ sinh thái gồm các sinh vật: - Đại diện nhóm viết thực vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại kết quả lên bảng, các bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân nhóm khác nhận xét, huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn. bổ sung. - GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới - HS hoạt động nhóm - Hoàn thành bảng thức ăn. và viết lưới thức ăn, 51.4 (SGK) Châu chấu ếch rắn lớp bổ sung. Thực vật Sâu gà * Biện pháp bảo vệ: Dê hổ Đại bàng Thỏ cáo - Hệ sinh thái này có VSV được bảo vệ không? * Thảo luận: (GDMT) đề xuất biện + Nghiêm cấm chặt pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng phá rừng bừa bãi. nhiệt đới, yêu cầu nêu được: + Nghiêm cấm săn - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. bắt động vật, thực vật - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? có nguy cơ tiệt chủng VSV + Bảo vệ những loài - GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề: thực vật và động vật, Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đặc biệt là loài quý. đới: + Tuyên truyền ý + Cho HS thảo luận toàn lớp. thức bảo vệ rừng đến + GV đánh giá kết quả của các nhóm. từng người dân. Hoạt động 3: Thu hoạch GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo mẫu SGK. 4. Kiểm tra - đánh giá GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành. 5. Hướng dẫn hs tự học- làm bài ở nhà và soạn bài mới: - Hoàn thành báo cáo thu hoạch. - Sưu tầm các nội sung: + Tác động của con người với môi trường trong xã hội chủ nghĩa. + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên. + Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên Kí duyệt: Tuần 25
Tài liệu đính kèm: