Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Ngô Minh Đến Chủ Đê ÔN TẬP TOÀN CẤP I. MỤC TIÊU: Sau khi học thực hiện xong tiết kiểm tra: - Giúp GV đánh giá được kết quả học tập cuả học sinh về kiến thức kỹ năng và vận dụng, qua kiểm tra hs rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập. - Giúp học sinh hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức trong chương trình sinh 7 - Giáo dục cho hs có ý thức học tập. 1. Đối với giáo viên: - Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu về kiến thức ở Chương VI phần di truyền và biến dị chương I và chương II phần sinh vật và môi trường của học sinh. - Phát hiện những mặt đạt được và chưa đạt được để tìm hiểu nguyên nhân - Lấy thông tin ngược chiều để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, cải tiến chương trình và hình thức kiểm tra, đánh giá. - Đánh giá, phân hạng, xếp loại học sinh trong lớp. 2. Đối với học sinh: - Tự đánh giá, tổng kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương trình. - Chỉ ra được những “lỗ hổng” kiến thức trong chương trình học. Qua đó giúp các em rút kinh nghiệm ở mỗi phần kiến thức, từ đó có kế hoạch bổ sung kiến thức và ôn tập hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu về kiến thức trong các bài kiểm tra học cuối năm, đề thi vào THPT trong những năm qua. - Kết quả đạt được trong kiểm tra đánh giá chính là động lực, niềm tin để các em phấn đấu trong học tập, đồng thời kích thích lòng say mê học tập bộ môn và có kế hoạch phấn đấu trong thời gian tới. TỰ LUẬN Câu 1. I. Quan hệ cùng loài - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. - Trong một nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn + Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn - Các sinh vật cùng loài hoặc hổ trợ lẫn nhau trong cùng nhóm cá thể . Tuy nhiên, khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh lẫn nhau dẫn tới một nhóm cá thể tách ra khỏi nhóm. II. Quan hệ khác loài: 1 - Trong mối quan hệ khác loài , các sinh vật hoặc hổ trợ hoặc đối địch với nhau. Quan hệ hổ trợ là mối quan hệ có lợi(hoặc ít nhất khoonh có hại) cho tất cả sinh vật . Trong mối quan hệ đối địch, một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng có hại - Trong chăn nuôi người dân đã lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì? Câu 2: I. Thế nào là một hệ sinh thái: - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vưc sống (sinh cảnh) trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định II. Chuổi thức ăn và lưới thức ăn: 1. Chuỗi thức ăn. Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ - Viết sơ đồ chuổi thức ăn: Cây cỏ Chuột Rắn Cây cỏ Sâu Bọ ngựa 2. Lưới thức ăn Lưới thức ăn: Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. - Chuỗi thức ăn gồm các sinh vật: + Sinh vật sản xuất + Sinh vật tiêu thụ + Sinh vật phân giải Viết sơ đồ lưới thức ăn: Dê Hổ Cây cỏ Thỏ Báo Vi SV Sâu Chim Vận dụng, mở rộng: - GV: Trong thực tiễn sản xuất người nông dân có biện pháp kỹ thuật gì để tận dụng nguồn thức ăn của VSV? Ô nhiễm môi trường là gì? - Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thới các tính chất vật lý, hoá học bị thay đổi gây tác hại tới con người và sinh vật 1. Ô nhiễm do các khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. - Các chất thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu, sinh hoạt là CO2, SO2, NO ... gây ô nhiễm môi trường khô khí 2. Ô nhiêm do thuốc bảo vệ thực vật và chất độc hoá học: - Các chất hoá học độc hại, nếu sử dụng không đúng cách hoặc quá liều lượng thì sẽ được tích tụ trong môi trường nước ngọt , đại dương, đất, trên cơ thể sinh vật... Gây hại tới sinh vật 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ 2 - Các chất phóng xạ gây đột biến ở người và sinh vật. - Gây một số bệnh di truyền và bệnh ung thư 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn. - Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm: Đồ nhựa, giấy vụn, mảnh cao su, bông, kim tiêm ... 5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: - Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được xử lý - Kể tên những loại thuốc bảo vệ thực vật thường được sử dụng trong gia đình hoặc địa phương? BÀI 63: ÔN TẬP PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU. 1. kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá. 3. Thái độ: Học sinh tích cục xây dựng bài. II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Bảng phụ 63.1; 63.2; 63.3; 63.4; 63.5 SGK. 2. HS: ôn lại nội dung: Sinh vật và môi trường, làm bảng trong bài 63. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra kiến thức cũ: 2. Giảng kiến thức mới: Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 3 - GV có thể tiến hành như sau: - Chia 2 HS cùng bàn làm thành 1 - Các nhóm nhận phiếu để nhóm hoàn thành nội dung. - Phát phiếu có nội dung các bảng như - Lưu ý tìm VD để minh SGK (GV phát bất kì phiếu có nội hoạ. dung nào và phiếu trên phim trong hay - Thời gian là 10 phút. trên giấy trắng) - Yêu cầu HS hoàn thành - GV chữa bài như sau: - Các nhóm thực hiện theo + Gọi bất kì nhóm nào, nếu nhóm có yêu cầu của GV. phiếu ở phim trong thì GV chiếu - Các nhóm bổ sung ý lênmáy, còn nếu nhóm có phiếu trên kiến nếu cần và có thể hỏi giấy thì HS trình bày. thêm câu hỏi khác trong Nội dung kiến + GV chữa lần lượt các nội dung và nội dung của nhóm đó. thức ở các bảng giúp HS hoàn thiện kiến thức nếu cần. - HS theo dõi và sửa chữa - GV thông báo đáp án trên máy chiếu nếu cần. để cả lớp theo dõi. Nội dung kiến thức ở các bảng: Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh thái Nhóm thực vật Nhóm động vật Ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng - Động vật ưa sáng - Nhóm cây ưa bóng - Động vật ưa tối. Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt - Động vật biến nhiệt - Động vật hằng nhiệt Độ ẩm - Thực vật ưa ẩm - Động vật ưa ẩm - Thực vật chịu hạn - Động vật ưa khô. Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài Quan hệ Cùng loài Khác loài - Quần tụ cá thể - Cộng sinh Hỗ trợ - Cách li cá thể - Hội sinh - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở. - Cạnh tranh Cạnh tranh - Cạnh tranh trong mùa sinh sản - Kí sinh, nửa kí sinh (hay đối địch) - Ăn thịt nhau - Sinh vật này ăn sinh vật khác. 3. Củng cố bài giảng 4 - Hoàn thành các bài còn lại. - Ôn lại các bài đã học 4. Hướng dẫn học tập ở nhà - Chuẩn bị kiểm tra học kì II vào tiết sau. *Rút kinh nghiệm.................................................................................................................... Tuần 32 Ngày 18/04/2022 Nội dung đầy đủ Phương pháp được ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm 5
Tài liệu đính kèm: