Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN BÀI TẬP (Sửa BT chương III, IV) Môn học: Sinh học lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I . Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tóm tắt nội dung chương III, IV. Ôn tập chương III và IV, làm bài tập 3/177/sgk. - KTNC: Sửa bài tập1,3/165/sgk và bài 3,4/177/sgk 2.Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. * Năng lực chuyên biệt: Năng lực làm bài tập tổng hợp. 3.Về phẩm chất: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: Các câu hỏi và bài tập về môi trường. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức chương III, IV. Xem các câu hỏi chương III, IV III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU: Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu vấn đề: Để củng - Học sinh lắng nghe định Bài tập cố kiến thức đã học của hướng nội dung học tập chương III, IV. Ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay... HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1: Sửa bài tập chương III Mục tiêu: HS giải được các bài tập chương III Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện nhiệm vụ: 1. Con người, dân số ? Trình bày nguyên nhân dẫn đến - Nhớ lại kiến thức trả và môi trường sự suy thoái môi trường do hoạt lời câu hỏi. Câu hỏi 1, 3 động của con người? SGK/165. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm, liên 4 học sinh trong vòng 3 phút: ? Kể hệ thực tế, suy luận trả tên những việc làm ảnh hưởng xấu lời câu hỏi. đến môi trường tự nhiên mà em biết; tác hại của những việc làm đó; những hành động cần thiết để khắc phục ảnh hưởng xấu đó. - Ôn tập chương III và IV, làm bài tập Báo cáo, thảo luận: 3/177/sgk - Sửa bài tập 1,3/165/sgk Kết luận, nhận định: Sinh học 9 Trang 1 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN - KTNC: Sửa bài tập1,3/165/sgk Kiến thức 2: Trả lời các câu hỏi ôn tập Mục tiêu: HS giải được các bài tập chương IV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Bảo vệ môi trường ? Bằng cách nào con người có thể - Nhớ lại kiến thức trả Câu hỏi 3, 4 sử dụng tài nguyên thiên nhiên một lời. SGK/177. cách tiết kiệm và hợp lí? ? Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái? - Suy nghĩ trả lời. Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của hệ sinh thái. ? Vì sao cần có luật bảo vệ môi - Nhớ lại kiến thức trả trường? Nêu một số nội dung cơ lời. bản trong luật bảo vệ môi trường của Việt Nam. Báo cáo, thảo luận: - KTNC: ? Nguồn năng lượng như - Nguồn năng lượng thế nào được gọi là nguồn năng không gây ô nhiễm môi lượng sạch? trường, nguồn năng lượng vĩnh cữu ? Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên - Rừng điều hòa khí rừng có ảnh hưởng như thế nào hậu, ngăn chặn lũ lụt, tới nguồn tài nguyên khác? xói mòn đất, tạo điều Kết luận, nhận định: kiện thuận lợi cho tuần GV chốt lại kiến thức hoàn nước trên trái đất, tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức chương III, IV. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Cho HS trả lời một số câu - HS thảo luận theo nhóm. - GV nhận xét và chốt đáp hỏi trắc nghiệm: Thống nhất đáp án. án. 1. SV có những mặt thích - Đại diện nhóm trả lời-> 1.D, 2.A, 3.D , 4.D nghi nào sau đây đối với các Nhóm khác n/xét, bổ sung. điều kiện sống của môi trường? A. Hình thái B. Cấu tạo C. Hoạt động sống D. Hình thái, cấu tạo, hđ sống 2. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tới sinh vật. A. Tác động B. Liên hệ Sinh học 9 Trang 2 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN C. Không tác động D. Ko a/hưởng 3. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với QTSV khác? A. Tỉ lệ giới tính B. Thành phần nhóm tuổi C. Mật độ. D. Đặc trưng kinh tế - xã hội. 4.Tài nguyên sinh vật gồm. A. Tài nguyên đất, tài nguyên nước. B. Tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước C. Tài nguyên đất, tài nguyên SV. D. Tài nguyên đất, tài nguyên nước và SV Chủ đề: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP BÀI 64: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP Môn học: Sinh học lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hệ thống được kiến thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. - HS nắm được sự tiến hoá của giới động vật, sự phát sinh phát triển của thực vật. - Hoàn thành các biểu bảng và trả lời thêm một số câu hỏi ôn tập 2.Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. * Năng lực chuyên biệt: Năng lực ôn tập kiến thức tổng hợp. 3.Về phẩm chất: Giáo dục ý thức tự học và yêu thích môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1 Giáo viên: Tài liệu liên quan đến nội dung bài học 2. Học sinh: Ôn tập lại bài các năm trước III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU: Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu vấn đề: Để củng - Học sinh lắng nghe định Tổng kết chương trình toàn cố kiến thức đã học của toàn hướng nội dung học tập cấp Sinh học 9 Trang 3 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN cấp. Ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay... HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1: Ôn tập phần đa dạng sinh học Mục tiêu: HS ghi nhớ được kiến thức đã học về đa dạng sinh học Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: 1. Đa dạng sinh học học tập: - Các nhóm tiến hành thảo 1. Các nhóm sinh vật - GV chia lớp làm 5 nhóm. luận về nội dung được phân Giao việc cho từng nhóm. công. 2. Các nhóm thực vật - Yêu cầu: Hoàn thành nội - Thống nhất ý kiến ghi 3. Phân biệt cây hạt kín dung công việc trong 10 vào phim trong hoặc giấy 4. Các nhóm động vật phút. khổ to. 5. Các lớp động vật có Kết luận, nhận định: Báo cáo, thảo luận: - GV sữa chữa bài bằng - Đại diện các nhóm trình xương sống cách chiếu phim của các bày ý kiến của mình trên nhóm. máy chiếu hoặc trên giấy Nội dung các bảng kiến khổ to. thức (Bảng 64.1 – 64.5). - GV để các nhóm lần lượt - Các nhóm khác theo dõi trình bày nhưng lưu ý sau nhận xét và bổ sung hoặc mỗi nội dung của nhóm GV hỏi thêm về vấn đề chưa rõ. cần phải đánh giá và yêu - Các nhóm tìm ví dụ cho cầu HS liên hệ thực tế, hãy bài. lấy ví dụ cho bài học sinh động. Kiến thức 2: Sự tiến hóa của thực vật và động vật Mục tiêu: HS ghi nhớ được kiến thức đã học về thực vật và động vật Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: - Thực vật: Tảo xoắn, tảo học tập: vòng, cây thông, cây cải, cây *GV yêu cầu: - Các nhóm tiếp tục thảo - Hoàn thành bài tập mục ở luận để hoàn thành 2 bài bưởi, cây bàng SGK trang 192 + 193. tập SGK trang 192 + 193. - Động vật: Trùng roi, trùng Báo cáo, thảo luận: biến hình, sán dây, thủy tức, - GV chữa bài bằng cách - Đại diện 2 nhóm lên viết sứa, giun đất, trai sông, châu gọi đại diện từng nhóm lên kết quả lên bảng để cả lớp viết bảng. theo dõi và bổ sung ý kiến. chấu, sâu bọ, cá, ếch gấu, - Sau khi các nhóm thảo - Các nhóm so sánh bài với chó, mèo. luận GV thông báo đáp kết quả GV đưa ra tự - Sự phát triển của thực vật: án đúng. Trật tự tiến hoá sữa chữa. của giới động vật: - HS nêu ví dụ: Sinh học 6. - 1 +d; 2+b; 3+a; 4+e; 5+c; + Thực vật: Tảo xoắn, tảo - Tiến hóa của giới động 6+i; 7+g; 8+h. vòng, cây thông, cây cải, vật: 1d; 2b; 3a; 4e; 5c; 6i; - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cây bưởi, cây bàng 7g; 8h. động vật và thực vật đại + Động vật: Trùng roi, diện cho các ngành động trùng biến hình, sán dây, Sinh học 9 Trang 4 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN vật và thực vật. thuỷ tức, sứa, giun đất, trai Kết luận, nhận định: sông, châu chấu, sâu bọ, cá, GV chốt lại kiến thức ếch Bảng 64.1. Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật Các Đặc điểm chung Vai trò nhóm SV Virut Kích thước rất nhỏ. Chưa có cấu Khi kí sinh thường gây bệnh. tạo tế bào, chưa phải là dạng cơ thể điển hình, kí sinh bắt buộc. Vi khuẩn Kích thước nhỏ bé. Có cấu tạo tế Trong thiên nhiên và đời sống con bào những chưa có nhân hoàn người: phân huỷ chất hữu cơ, được chỉnh. Sống hoại sinh hoặc kí sinh ứng dụng trong công nông nghiệp. (trừ 1 số tự dưỡng) Gây bệnh cho sinh vật khác và ô nhiễm môi trường. Nấm - Cơ thể gồm những sợi không - Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô màu, một số ít là đơn bào (nấm cơ, dùng làm thuốc, thức ăn hay chế men), có cơ quan sinh sản chủ yếu biến thực phẩm. bằng bào tử. - Gây bệnh hay độc hại cho các sinh - Sống dị dưỡng (kí sinh hoặc hoại vật khác. sinh) Thực vật - Cơ thể gồm cơ quan sinh dưỡng - Cân bằng khí ôxi và cacbonic, điều (thân, rễ, lá) và sinh sản (hoa, quả, hoà khí hậu. hạt). - Cung cấp nguồn dinh dưỡng, khí - Sống tự dưỡng (tự tổng hợp chất thở, chỗ ở và bảo vệ môi trường hữu cơ) sống cho các sinh vật khác. - Phần lớn không có khả năng di chuyển. Phản ứng chậm với các kích thước của môi trường. Động vật - Cơ thể bao gồm các hệ cơ quan - Cung cấp nguồn dinh dưỡng, và cơ quan: Vận động, tuần hoàn, nguyên liệu và được dùng vào việc hô hấp, tiêu hoá, sinh sản Sống nghiên cứu và hỗ trợ cho người. dị dưỡng. - Gây bệnh hay truyền bệnh cho - Có khả năng di chuyển. Phản ứng người. nhanh với các kích thích của môi trường. Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật (TV) Các nhóm Đặc điểm TV - Là TV bậc thấp, gồm thể đơn bào và đa bào, tế bào có diệp lục, chưa có rễ Tảo thân lá thật sự. - Sinh sản sinh dưỡng và hữu tính, hầu hết sống ở nước. -Là TV bậc cao, có thân, lá cấu tạo đơn giản, chưa có rễ chính thức và hoa. Rêu -Sinh sản bằng bào tử, là TV sống ở cạn đầu tiên nhưng chỉ phát triển được Sinh học 9 Trang 5 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN ở môi trường ẩm ướt. -Điển hình là dương xỉ, có rễ thân lá thật và có mạch dẫn. Quyết -Sinh sản bằng bào tử. -Điển hình là cây thông, có cấu tạo phức tạp: thân gỗ có mạch dẫn. Hạt trần -Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở, chưa có hoa và quả. -Cơ quan sinh dưỡng có nhiều dạng rễ, thân, lá, có mạch dẫn phát triển. Hạt kín -Có nhiều dạng hoa, quả (có chứa hạt) Bảng 64.3. Đặc điểm của cây Một lá mầm và Hai lá mầm Đặc điểm Cây Một lá mầm Cây Hai lá mầm -Số lá mầm -Một -Hai -Kiểu rễ -Rễ chùm -Rễ cọc -Kiểu gân lá -Hình cung hoặc song song. -Hình mạng -Số cánh hoa -6 hoặc 3 -5 hoặc 4 -Kiểu than -Thân cỏ (chủ yếu) -Thân gỗ, thân cỏ, thân leo Bảng 64.4. Đặc điểm của các ngành động vật Ngành Đặc điểm ĐVNS -Là cơ thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông hay rơi bơi. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoặc kí sinh. Ruột -ĐX toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp tế bào, có tế bào khoang gai để tự vệ và tấn công, có nhiều dạng sống ở biển nhiệt đới. Giun dẹp -Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn. Sống tự do hoặc kí sinh. Giun tròn -Cơ thể hình trụ thường thuôn 2 đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức. Cơ quan tiêu hoá dài từ miệng đến hậu môn. Phần lớn sống kí sinh một số ít sống tự do. Giun đốt -Cơ thể phân đốt, có thể xoang, ống tiêu hoá phân hóa, bắt đầu có hệ tuần hoàn, di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ, hô hấp qua da hay mang. Thân -Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hoá phân mềm hoá và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Chân -Có số loài lớn, chiếm tới 2/3 số loài động vật, có 3 lớp lớn: giáp xác, hình khớp nhện, sâu bọ. Các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau, có bộ xương ngoài bằng kitin. ĐVCXS -Có các lớp chủ yếu: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú, có bộ xương trong, trong đó có cột sống (chứa tuỷ sống), các hệ cơ quan phân hoá và phát triển, đặc biệt là hệ thần kinh. Bảng 64.5. Đặc điểm của các lớp ĐVCXS Lớp Đặc điểm Sống hoàn toàn dưới nước, bơi bằng vây, hô hấp bằng mang, có 1 vòng Cá tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẩm, thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt. Lưỡng cư Sống ở nước và cạn, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng Sinh học 9 Trang 6 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN phổi và da, có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ tinh ngoài, sinh sản trong nước, nòng nọc phát triển qua biến thái, là động vật biến nhiệt. Chủ yếu sống ở cạn, da và vảy sừng khô, cổ dài phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách ngăn hụt tâm thất (trừ cá sấu) máu nuôi cơ thể là máu pha, có Bò sát cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc có đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng, là động vật biến nhiệt. Cơ thể có lông vũ bao phủ, chi trước biến thành cánh, phổi có mạng ống khí, có túi tham gia vào hô hấp, tim có 4 ngăn, máu tươi nuôi cơ thể, trứng Chim lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ, là động vật hằng nhiệt. Cơ thể có lông mao bao phủ, răng phân hoá thành răng nanh, răng cửa, Thú răng hàm, tim 4 ngăn, bộ não phát triển, đặc biệt bán cầu não và tiểu não, có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ, là động vật hằng nhiệt. * Lưu ý: Nhắc nhỡ học sinh bảo quản cơ sở vật chất, giữ gìn vệ sinh chung. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm............... ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ ............................................................ Sinh học 9 Trang 7
Tài liệu đính kèm: