Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm TÊN BÀI DẠY: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được ý nghĩa của sự thay đổi trạng thái nhiễm sắc thể (đơn, kép) - Trình bày được những biến đổi cơ bản của nhiễm sắc thể (NST) qua các kì của nguyên phân. - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân về mặt di truyền và trong thực tiễn (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô) - Hiểu được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp NST tương đồng. - Học sinh nêu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Điểm khác nhau qua mỗi kì của giảm phân I và giảm phân II. - Ý nghĩa của quá trình giảm phân. - Sự khác nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : Không 3. Bài mới: 1 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Cơ thể sinh vật lớn lên là do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào trong cơ thể. Nhờ vào qúa trình phân bào. Quá trình đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. PHẦN I. Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. (HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU) Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối - Mức độ duỗi xoắn Nhiều nhất ít Cực ít ít Nhiều - Mức độ đóng xoắn ít nhất Nhiều Cực đại Nhiều ít - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 I. NGUYÊN PHÂN và 9.3 để trả lời câu hỏi: Giai đoạn chuẩn bị: - Mô tả hình thái NST ở kì trung - HS quan sát hình vẽ và - Kì trung gian NST duỗi gian? hiểu được . xoắn thành dạng sợi - Cuối kì trung gian NST có đặc - HS rút ra kết luận. mảnh, mỗi NST tự nhân điểm gì? đôi thành 1 NST kép. 1. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân. (Học theo bảng bên dưới) 2 - HS trao đổi nhóm thống nhất trong nhóm và ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì nguyên phân. - Đại diện nhóm trình GV cho HS quan sát video quá bày, các nhóm khác trình nguyên phân. nhận xét, bổ sung. Sau đó GV yêu cầu HS mô tả những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên - HS lắng nghe GV phân dựa trên tranh vẽ. giảng và ghi nhớ kiến - Cho HS hoàn thành bảng 9.2. thức. - GV nói qua về sự xuất hiện của màng nhân, thoi phân bào và sự biến mất của chúng trong phân bào. - Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan. - Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và thực vật. -Nêu kết quả của quá trình nguyên phân Các kì Những biến đổi cơ bản của NST Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. - Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại. - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đồng đều về 2 cực của tế bào. Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh. 3 - Kết quả của nguyên phân: Từ một tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ. - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS thảo luận nhóm, nêu 2. Ý nghĩa của nguyên thông tin mục III, thảo luận kết quả, nhận xét và kết phân nhóm và trả lời câu hỏi: luận. - Nguyên phân là phương Nguyên phân có vai trò như thức sinh sản của tế bào; thế nào đối với quá trình sinh giúp cơ thể lớn lên. trưởng, sinh sản và di truyền - Nguyên phân duy trì ổn của sinh vật? định bộ NST đặc trưng Cơ chế nào trong nguyên phân + Sự tự nhân đôi NST ở của loài qua các thế hệ tế giúp đảm bảo bộ NST trong tế kì trung gian, phân li đồng bào của cùng 1 cơ thể và bào con giống tế bào mẹ? đều NST về 2 cực của tế qua các thế hệ cơ thể ở - GV nêu ý nghĩa thực tiễn của bào ở kì sau. loài sinh sản vô tính. nguyên phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô. II. GIẢM PHÂN 1. Sơ lược về giảm phân: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân , diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp. Mỗi lần phân bào gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. Vậy những diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân diễn ra như thể nào? Giai đoạn chuẩn bị: - Kì trung gian NST duỗi xoắn thành dạng sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành 1 NST kép. 2. Những diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân - GV yêu cầu HS quan sát HS quan sát video quá trình kĩ H 10, trình chiếu video giảm phân. Nội dung bảng 10. quá trình phân bào giảm phân. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ở mục I, trao đổi - HS: Đọc thông tin SGK, nhóm để hoàn thành nội thảo luận câu hỏi. dung vào bảng 10. - Đại diện nêu khái niệm - GV treo bảng phụ ghi nội giảm phân dung bảng 10, yêu cầu 2 HS - HS: Đại diện trả lời câu hỏi lên trình bày vào 2 cột theo dõi nhận xét và bổ trống. sung. - GV chốt lại kiến thức. - Nêu kết quả của quá trình giảm phân? 4 Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp kép trong bộ đơn bội. Kì đầu hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung và - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt Kì giữa xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng phẳng xích đạo của thoi phân bào. xích đạo của thoi phân bào. - Các NST kép trong cặp NST tương đồng - Từng NST kép tách ở tâm động Kì sau phân li độc lập về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới - Các NST đơn nằm gọn trong 4 Kì cuối được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội nhân mới được tạo thành với số (kép) n NST kép. lượng là đơn bội (n NST). - Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào mẹ 2n qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n). 3. Ý nghĩa: quá trình phân bào - Ý nghĩa của quá trình -HS nêu được: Giảm phân là giảm phân có ý nghĩa đối với cơ phân bào giảm phân đối với cơ sở để hình thành giao tử. thể sinh vật là cơ sở để hình cơ thể sinh vật ? Nhờ đó bộ NST đặc trưng thành giao tử (n) -GV nhận xét, bổ sung và của loài được ổn định qua kết luận. các thế hệ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Trong chu kì tế bào, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào? A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 2: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo? A. 1 hàng B. 2 hàng C. 3 hàng 5 D. 4 hàng Câu 3: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào? A. Đóng xoắn cực đại B. Bắt đầu đóng xoắn C. Dãn xoắn D. Bắt đầu tháo xoắn Câu 4: Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là: A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn B. Lưỡng bội ở trạng thái kép C. Đơn bội ở trạng thái đơn D. Đơn bội ở trạng thái kép HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: Nhờ vào qúa trình nào mà cơ thể tăng lên về số lượng tế bào? Quá trình đó diễn ra như thế nào? Câu 2: Giải thích vì sao trong nguyên phân bộ NST của tế bào con giống tế bào mẹ? Câu 3: HS làm bài tập 5 SGK/T30 Câu 4: Giảm phân là gì? Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? Câu 5: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân? Câu 6: HS làm bài tập 4 SGK/T33 ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu 1: Nhờ quá trình nguyên phân (HS mô tả được sự biến đổi cơ bản của NST trong nguyên phân như nội dung 2 trong bài ) Câu 2: Do sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào ở kì sau. Nên kết quả tạo ra 2 t/bào con có bộ NST giống t/bào mẹ. Câu 3: Đáp án c. Câu 4: Nội dung 1, 2 trong bài Câu 5: * Điểm khác nhau cơ bản: Nguyên phân Giảm phân -Xảy ra ở TB sinh dưỡng. - Xảy ra ở TB sinh dục giai đoạn chín 6 - Xảy ra 1 lần phân bào, từ 1 tế bào mẹ tạo - Xảy ra 2 lần phân bào từ 1 tế bào mẹ tạo ra ra 2 tế bào con. 4 tế bào con. - Số NST trong tế bào con 2n giống như bộ - Số NST trong TB con là n NST, giảm NST của tế bào mẹ. còn 1 nửa so với TB mẹ - NST có 1 lần xếp trên mặt phẳng xích đạo - NST có 2 lần xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và phân li đồng đều về 2 của thoi phân bào và phân li độc lập về 2 cực của tế bào. cực của tế bào (kì sau GP I) - Không xảy ra tiếp hợp NST. - Xảy ra tiếp hợp và có thể bắt chéo các NST kép trong cặp NST tương đồng. Câu 6: Đáp án c. 8 Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy Hoàn thành bài tập bảng: Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân Kì Trung Cuối Đầu Giữa Sau Cấu trúc gian TB chưa tách TB đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn NST Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n - Vẽ được sơ đồ tư duy của bài học. Chủ đề PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và cây có hoa;. - Phân biệt được qúa trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. - Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh. Xác định ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: 7 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p). /Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các Tb con được tạo thành qua giảm phân ? (4đ) Đáp án: / Ở kỳ sau của giảm phân I các NST kép ( một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ) tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào. (1đ) - Các NST kép trong 2 nhân mới được tạo thành có bộ NST trong cặp NST đơn bội kép ( hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ) khác nhau về nguồn gốc. (1đ) - Các NST kép ở 2 TB mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (kỳ giữa II). (0.5đ) - Từng NST kép trong 2 TB mới tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB, 4 TB con được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc. (1đ) Như vậy, chính sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở các TB con được tạo thành qua giảm phân. (0.5đ) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Phân bào giảm phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật (động vật, thực vật có hoa) ? -> giúp duy trì sự ổn định của bộ NST của loài qua các thế hệ. Vậy, cùng với phân bào giảm phân cần có một quá trình không thể thiếu đó là quá trình thụ tinh. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về mối quan hệ giữa phân bào giảm phân hình thành giao tử và quá trìnhthụ tinh để đảm bảo duy trì tính ổn định của bộ NST của loài qua các thế hệ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh. Xác định ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. 8 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự nghiên cứu thông I. Sự phát sinh giao tử thông tin mục I, quan sát H 11 tin, quan sát H 11 SGK và SGK và trả lời câu hỏi: trả lời. - Các tế bào con được hình ? Trình bày quá trình phát - HS lên trình bày trên tranh thành qua giảm phân sẽ sinh giao tử đực và cái? quá trình phát sinh giao tử phát triển thành các giao tử đực. đực và giao tử cái. - GV chốt lại kiến thức. - 1 HS lên trình bày quá - Quá trình phát sinh giao tử - Yêu cầu HS thảo luận và trả trình phát sinh giao tử cái. đực và giao tử cái ở tế bào lời: - Các HS khác nhận xét, bổ động vật có những điểm Nêu sự giống và khác nhau sung. giống nhau và khác nhau cơ bản của 2 quá trình phát - HS dựa vào thông tin SGK như sau: Bảng bên dưới sinh giao tử đực và cái? và H 11, xác định được - GV chốt kiến thức với đáp án điểm giống và khác nhau đúng. giữa 2 quá trình. Sự khác nhau về kích thước và - Đại diện các nhóm trình số lượng của trứng và tinh trùng bày, nhận xét, bổ sung. có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ và trả lời. Sự giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Đặc điểm so sánh Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần. Giống nhau - Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều giảm phân để hình thành giao tử. - Noãn bào bậc I qua giảm - Tinh bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất phân I cho 2 tinh bào bậc II. có kích thước nhỏ và noãn Khác nhau bào bậc II có kích thước lớn. - Noãn bào bậc II qua giảm - Mỗi tinh bào bậc II qua phân II cho 1 thể cực thứ hai giảm phân cho hai tinh tử , có kích thước bé và 1 tế bào các tinh tử phát triển thành trứng có kích thước lớn. tinh trùng. - Từ mỗi noãn bào bậc I qua - Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân cho 3 thể cực(n) giảm phân cho 4 tinh trùng và 1 tế bào trứng (n), trong (n) đều có khả năng thụ tinh đó chỉ có trứng mới có khả như nhau. năng thụ tinh. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - Sử dụng tư liệu SGK để II. Sự thụ tinh thông tin mục II SGK và trả trả lời. - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên lời câu hỏi: giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái. 9 Nêu khái niệm thụ tinh? - Thực chất của sự thụ tinh là sự kết Nêu bản chất của quá trình - HS vận dụng kiến thức hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) thụ tinh? để hiểu được : Do sự tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở phân li độc lập của các hợp tử. cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. - Yêu cầu HS nghiên cứu III. Ý nghĩa của giảm phân và thụ thông tin mục III, thảo luận - HS dựa vào thông tin tinh nhóm và trả lời câu hỏi: SGK để trả lời: - Giảm phân tạo giao tử chứa bộ ? Nêu ý nghĩa của giảm phân và NST đơn bội (n) thụ tinh về các mặt di truyền - Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng và biến dị? bội (2n). Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ - HS tiếp thu kiến thức. tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính. - GV chốt lại kiến thức. - Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Giao tử là: A. Tế bào dinh dục đơn bội. B. Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín. C. Có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là: A. Nguyên phân B. Giảm phân C. Thụ tinh D. Nguyên phân và giảm phân Câu 3: Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được: 10 A. 1 trứng và 3 thể cực B. 4 trứng C. 3 trứng và 1 thể cực D. 4 thể cực Câu 4: Nội dung nào sau đây sai? A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử. B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử. C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con. D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử. Câu 5: Một loài có bộ NST 2n=36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu NST? A. 38. B. 34. C. 68. D. 36. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật giữa giống đực và cái 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. a. Giống nhau - a. Giống nhau: - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần. - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử. b. Khác nhau Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước tinh bào bậc 2. lớn). 11 - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành thước lớn), chỉ có 1 tế bào trứng tham gia quá trình tinh trùng, đều tham gia quá trình thụ thụ tinh. tinh. - Kết quả: Từ 1 noãn bậc 1 giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng (n NST). - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST). Tập làm một số bài tập liên quan tới xác định giới tính Kí duyệt tuần 5 Ngày: 30/9/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ 12
Tài liệu đính kèm: