Tuần: 7 Ngày soạn: 11/10/2020 Tiết: 13 Bài 14: Thực hành: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Cách quan sát một tiêu bản hiển vi về NST. - Vẽ hình nhiễm sắc thể. 1.2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi. - Rèn kĩ năng vẽ hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, thực hành, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác, Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm. II. Chuẩn bị. * GV: - KHDH, tài liêu tham khảo, máy chiếu * HS: Xem trước nội dung bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ. Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì TB? Sự biến đổi hình thái NST có ý nghĩa gì? 3. Bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: GV: Đặt vấn đề vào bài học 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV GV nêu yêu cầu của buổi I. Mục tiêu: thực hành. HS lắng nghe và ghi nhớ - Nhận dạng được NST ở các kì GV cho hs quan sát một số HS quan sát hình theo hướng - Vẽ hình quan sát được. hình ảnh: dẫn của GV II. Nội dung thực hành - NST ở chu kì TB NST của TB mẹ và NST ở kì trung gian GV: Nêu câu hỏi + Diễn biến của NST ở kì - Quan sát sự biến đổi trung gian? hình thái NST qua các kì GV: cho hs xem tiếp hình - Trả lời câu hỏi của nguyên phân và ảnh về những biến đổi của giảm phân NST qua các kì của nguyên HS quan sát hình theo hướng phân. dẫn của GV GV hỏi: + Những biến đổi của NST qua các kì của nguyên phân? - Trả lời câu hỏi - HS vẽ hình các kì quan sát được vào vở. GV: cho hs xem tiếp hình ảnh về những biến đổi của NST qua các kì của 2 lần giảm phân HS quan sát hình theo hướng GV hỏi: dẫn của GV + Những biến đổi của NST qua các kì của giảm phân 1 và giảm phân 2? - Trả lời câu hỏi Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát. - Vẽ các hình quan sát được vào vở thực hành 3.3 Hoạt động luyện tập Cho hs làm bài tập trắc nghiệm. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất sau: Câu 1: Trong chu kì tế bào sự nhân đôi NST xảy ra ở: A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì cuối. Câu 2: Trong quá trình phân bào NP và GP sự phân li NST xảy ra ở kì: A .Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 3: Trong quá trình phân bào NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kì: A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 4: Trong quá trình phân bào NP và GP NST xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì: A. Kì giữa NP và kì giữa GP I. B. Kì giữa NP và kì giữa GP II. C. Kì giữa NP. D. Kì giữa GP I. Câu 5: Trong quá trình phân bào NST xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì: A) Kì giữa NP và kì giữa GP I. B) Kì giữa NP và kì giữa GP II. C) Kì giữa NP. D) Kì giữa GP I. Câu 6: Hoạt động của NST ở kì sau của quá trình phân bào là: A) Xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. B) Phân li về hai cực của tế bào. C) Nhân đôi NST. D) Các NST kép tiếp hợp theo chiều dọc. Câu 7: Quá trình phân bào NP xảy ra ở: A) Tế bào sinh dưỡng. B) Tế bào sinh dục. C) Tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm của tế bào sinh dục. D) Tế bào sinh dục và giao tử. Câu 8: Quá trình phân bào GP xảy ra ở: A) Tế bào sinh dục. B) Tế bào mầm của tế bào sinh dục. C) Thời kì chín của tế bào sinh dục. D) Giao tử. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Câu 9: Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của NP. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau: A) 4 B) 8 C) 16 D) 32 Câu 10: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của GP II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau: A) 2 B) 4 C) 8 D) 16 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Xem lại đặc điểm NST. - Vẽ hình NST. - Chuẩn bị bài 15 sgk. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần: 7 Ngày soạn: 11/10/2020 Tiết: 14 Chương III: ADN VÀ GEN Bài 15: ADN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Thành phần hóa học, tính đặc thù, tính đa dạng của ADN. - Cấu trúc không gian và nguyên tắc bổ sung(NTBS) của ADN. 1.2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: KHDH, tài liệu tham khảo, - Tranh phóng to hình 15 SGK. - Mô hình phân tử ADN. * HS: soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử AND Mục đích: Biết được cấu tạo hóa học của phân tử ADN GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu I. Cấu tạo hoá học của phân tử cứu thông tin SGK để trả thông tin SGK và nêu ADN. lời câu hỏi: được câu trả lời, rút - ADN được cấu tạo từ các *(Y): AND được cấu tạo ra kết luận. nguyên tố C, H, O, N và P. từ những nguyên tố hóa - HS trả lời. - ADN thuộc loại đại phân tử và học nào? cấu tạo theo nguyên tắc đa phân *(K-G): Vì sao nói ADN - HS trả lời. mà đơn phân là các nuclêôtit cấu tạo theo nguyên tắc + Vì ADN do nhiều (Nu) đa phân? đơn phân cấu tạo nên. ? Có mấy loại đơn phân? - Các nhóm thảo luận, - Yêu cầu HS đọc lại thống nhất câu trả lời. - Có 4 loại Nu: A, T, G, X thông tin, quan sát H 15, thảo luận nhóm và trả lời: -? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù? + Tính đặc thù do số -GV:cấu trúc theo nguyên lượng, trình tự sắp - Tính đặc thù và đa dạng của tắc đa phân với 4 loại xếp, thành phần các AND: nuclêôtit khác nhau là yếu loại nuclêôtit. + đặc thù bởi số lượng tố tạo nên tính đa dạng và + Bởi thành phần và trình tự đặc thù cho ADN. Kết luận. sắp xếp của các loại Nu. Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN Mục đích : Mô tả được cấu trúc không gian của phân tử ADN - Yêu cầu HS đọc thông - HS quan sát hình, II. Cấu trúc không gian của tin SGK, quan sát H 15 và đọc thông tin SGK. phân tử AND mô hình phân tử ADN để: - 1 HS lên trình bày - ADN là một chuỗi xoắn kép, ? Mô tả cấu trúc không trên tranh hoặc mô gồm 2 mạch đơn song song. gian của phân tử AND. hình. - Mỗi vòng gồm 10 cặp nuclêôtit, - Cho HS thảo luận - Lớp nhận xét, bổ dài 34A0, đường kính 20 A0. - Quan sát H 15 và trả lời sung. câu hỏi: ? Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với - HS thảo luận, trả - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên nhau thành cặp? lời câu hỏi. kết bằng các liên kết hiđrô tạo -? Thế nào là NTBS? thành từng cặp A - T; G - X theo - GV viết trình tự các đơn - HS trả lời. nguyên tắc bổ sung (NTBS): phân trên 1 đoạn mạch A - T hoặc ngược lại T - A của AND. + HS vận dụng G - X hoặc ngược lại X - G *(K-G): Viết thành thạo NTBS để xác định * Hệ quả của nguyên tắc bổ mạch đơn còn lại. mạch còn lại. sung: *(Y-K): HD HS Viết - HS trả lời dựa vào + Theo NTBS của 2 mạch nên khi mạch đơn còn lại theo thông tin SGK. biết trình tự của các Nu trên 1 NTBS. mạch đơn thì sẽ biết được trình tự - GV tổng kết - HS thực hiện. các Nu trên mạch đơn còn lại. + Liên kết hiđrô: A lk với T = 2 lk Hiđrô; G lk với X = 3 lk Hiđrô H = 2A + 3G - HS ghi bài. + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X A+ G = T + X (A+ G) / (T + X) = 1. 3.3 Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc kết luận cuối bài. - Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN. - Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những đặc điểm nào ? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Cho hs làm bài tập 4,5,6 SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Làm bài tập. - Soan bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .. Ký duyệt: T7 Ngày 15/10/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: