Tuần: 10 Ngày soạn: 3/11/2020 Tiết: 18 Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) mARN prôtêin tính trạng. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ học học tập, yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ... II. Chuẩn bị. * Thầy: Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK. * Trò: soạn bài mới. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định? - Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? 3. Nội dung bài mới: Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin - GV thông báo: gen mang - HS dựa vào kiến I. Mối quan hệ giữa ARN và thông tin cấu trúc prôtêin ở thức đã kiểm tra để prôtêin trong nhân tế bào, prôtêin lại trả lời. Rút ra kết - mARN là dạng trung gian hình thành ở tế bào chất. luận. trong mối quan hệ giữa gen và -? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin. prôtêin có quan hệ với nhau - Sự hình thành chuỗi aa: qua dạng trung gian nào? Vai + mARN rời khỏi nhân ra tế trò của dạng trung gian đó? bào ra TBC gắn vào ribôxôm. - GV yêu cầu HS qs H 19.1 + Các tARN một đầu gắn với *(Y): Nêu các thành phần - HS qs hình đọc 1 aa, đầu kia mang bộ 3 dịch tham gia tổng hợp chuỗi aa? chú thích: mã vào ribôxôm khớp với -? Các loại nuclêôtit nào ở - HS trả lời. mARN theo nguyên tắc bổ mARN và tARN liên kết với - 1 HS trình bày. sung A – U; G – X. nhau? HS khác nhận xét, + Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên *(K-G): Tương quan về số bổ sung. mARN (mỗi nấc ứng với 3 nu) lượng giữa aa và nuclêôtit - HS nghiên cứu thì 1 aa được lắp ghép vào của mARN khi ở trong thông tin để trả lời. chuỗi aa. ribôxôm? + Khi ribôxôm dịch chuyển -? Khi nào chuỗi a.a được hình thành xong. hết chiều dài của mARN thì - Yêu cầu HS trình bày trên H - HS trả lời. chuỗi aa được tổng hợp xong. 19.1 quá trình hình thành chuỗi aa. - GV giúp HS hoàn thiện kiến - Nguyên tắc hình thành chuỗi thức. aa: + NT khuôn mẫu -?Sự hình thành chuỗi aa dựa + NTBS trên nguyên tắc nào. (cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.). -?Mối quan hệ giữa ARN và * KL: Trình tự các Nu trên mARN qđịnh trình tự các aa. prôtêin. *(K-G): Mô tả sự hình thành chuỗi a.a. - HS mô tả Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng - GV: Dựa vào quá II. Mối quan hệ giữa gen và tính trình hình thành ARN, trạng quá trình hình thành - Mối liên hệ: của chuỗi aa và chức + Gen là khuôn mẫu để tổng hợp năng của prôtêin sơ mARN. đồ SGK. - HS quan sát + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp - Yêu cầu HS quan sát hình, vận dụng chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin. kĩ H 19.2; 19.3, nghiên kiến thức chương + Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ cứu thông tin SGK thảo III để trả lời. thể. luận câu hỏi: - Rút ra kết luận. Gen mARN Prôtêin tính -? Bản chất của mối trạng liên hệ trong sơ đồ? - Bản chất mối liên hệ: gen tính -?(K-G): Vì sao con - HS trả lời. trạng: giống bố mẹ? * KL: SGK - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu trúc của ADN. - Chuẩn bị bài thực hành IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin - Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò? V. Rút kinh nghiệm. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần: 10 Ngày soạn: 3/11/2020 Tiết: 19 Bài 20: Thực hành QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về cấu trúc không gian của phân tử ADN. - Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học chương 1, 2, 3 chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN. - Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN. 3. Thái độ: Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ cẩn thận. II. Chuẩn bị. * Thầy: - Mô hình phân tử ADN. - Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời. * Trò: soạn bài mới. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK. 3. Nội dung bài mới. Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN - GV hướng dẫn HS - HS quan sát kĩ mô hình, vận 1. Quan sát mô hình quan sát mô hình phân dụng kiến thức đã học và nêu ADN tử ADN, thảo luận: được: -? Vị trí tương đối của + ADN gồm 2 mạch 2 mạch nuclêôtit? song song, xoắn phải. - Chiều xoắn của 2 + ADN gồm 2 mạch song + Đường kính 20 mạch? song, xoắn phải. ăngtơron, chiều cao 34 - Đường kính vòng + Đường kính 20 ăngtơron, ăngtơron gồm 10 cặp xoắn? Chiều cao vòng chiều cao 34 ăngtơron gồm nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn. xoắn? 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì - Số cặp nuclêôtit xoắn. + Các nuclêôtit liên kết trong 1 chu kì xoắn? thành từng cặp theo *(Y): Các loại nguyên tắc bổ sung: A – nuclêôtit nào liên kết + Các nuclêôtit liên kết thành T; G – X. với nhau thành cặp? từng cặp theo nguyên tắc bổ - GV gọi HS lên trình sung: A – T; G – X. bày trên mô hình. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV hướng dẫn HS - HS quan sát hình, đối chiếu 2. Chiếu mô hình ADN chiếu mô hình. với H 15 và rút ra nhận xét. ( Nếu có băng hình) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cơ bản Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN *(Y-K): GV hướng dẫn - HS ghi nhớ kiến 3. Lắp ráp mô hình cấu cách lắp ráp mô hình: thức, cách tiến hành. trúc không gian phân tử + Lắp mạch 1: theo chiều ADN. từ chân đế lên hoặc từ - Các nhóm lắp mô - Bước 1: Lắp ráp trình tự trên đỉnh trục xuống hình theo hướng dẫn. các nuclêôtit một mạch đơn Chú ý: Lựa chọn chiều Sau khi lắp xong các thứ nhất. cong của đoạn cho hợp lí nhóm kiểm tra tổng đảm bảo khoảng cách với thể. trục giữa. + Chiều xoắn 2 mạch. + Lắp mạch 2: Tìm và lắp - Bước 2: Dựa theo NTBS các đoạn có chiều cong + Số cặp của mỗi chu lắp ráp mạch đơn thứ 2 song song song mang nuclêôtit kì xoắn. song với mạch đơn thứ nhất. theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1. + Kiểm tra tổng thể 2 mạch. + Sự liênkết theo - Bước 3: Kiểm tra các cặp - GV yêu cầu các nhóm nguyên tắc bổ sung. Nu giữa 2 mạch có đúng cử đại diện đánh giá chéo - Đại diện các nhóm theo NTBS chưa. kết quả lắp ráp. nhận xét tổng thể, *(K-G): Vẽ hình vào vở đánh giá kết quả. học. - Vẽ hình vào vở học Tổ chức hoạt Hoạt động của hs Kết luận của động GV Hoạt động 3: Ôn kiến thức trọng tâm chương trình: Câu 1: Di - Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các Chương 1: truyền học: tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ Các thí con cháu nghiệm của - Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với Menđen bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. - Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân Câu 2: ND và ý tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nghĩa của qui nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng luật phân li và của P. phân li độc lập. - QL phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. Ý nghĩa:- QLPL: Tương quan trội- lặn là hiện tượng ở thế giới sinh vật. trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện những tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế. - QLPLĐL: Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối vối chon giống và tiến hóa. - Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính Câu 3: Một số đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước. khái niệm về - Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng giống TC, cặp thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng tính trạng. tương phản, thể - Thể đồng hợp, dị hợp: Kiểu gen chứa cặp đồng hợp, thể gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau gọi là dị hợp. thể đồng hợp: AA- thể đồng hợp trội; aa- thể đồng hợp lặn. - Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào: + Kì trung gian NST duỗi xoắn, dạng Chương 2: Câu 4: Sự biến sợi mảnh NST đổi hình thái + Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn NST trong chu + Kì giữa: NST đóng xoắn cực đại kì tế bào + Kì sau: NST bắt đầu duỗi xoắn + Kì cuối: NST duỗi xoắn trở về dạng sợi mảnh. - Cấu trúc hiển vi và chức năng của NST:+ Cấu trúc hiển vi của NST( kì giữa): Câu 5: Cấu NST gồm 2 nhiễm sắc tử(crômatit) gắn nhau trúc hiển vi và ở tâm động. Mỗi crômatit gồm phân tử ADN chức năng của và prôtêin loại histôn NST + Chức năng của NST: Là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. - Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc Câu 6: Ý nghĩa trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các của nguyên thế hệ cơ thể. Đồng thời còn tạo ra nguồn phân, giảm biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và phân và thụ tiến hóa. tinh - Sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X Câu 7: Tỉ lệ và Y có số lượng ngang nhau. đực: cái xấp xỉ - Qua thụ tinh 2 loại tinh trùng này kết hợp là 1 : 1 với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY có số lượng ngang nhau, từ đó tạo ra tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1. - Các loại ARN: + mARN(thông tin): Có vai trò truyền đạt Câu 8: Các loại thông tin qui định cấu trúc của prôtêin cần ARN: được tổng hợp. Chương 3: + tARN(vận chuyển) : Vận chuyển axit ADN và gen amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin + rARN(ribôxôm): Là thành phần cấu thành nên ribôxôm- nơi tổng hợp prôtêin. + NTBS: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các Câu 9: Nuyên nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các tắc tổng hợp nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo ADN: NTBS: A- T hay ngược lại, G-X hay ngược lại. + NT giữ lại một nửa( bán bảo toàn): Trong mổi mạch ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. + NT khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn mẫu của gen. - Nguyên tắc + NTBS: Trình tự các nuclêôtit trên mạch tổng hợp ARN: khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch của ARN theo NTBS: A-U hay ngược lại; G-X hay ngược lại. - Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Câu 10: Cơ chế là cơ chế để xác định NST giới tính. xác định NST - Tính đặc trưng của NST: Tế bào của mỗi giới tính loài sinh vật có bộ NST: Đặc trưng về số lượng - Từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 1 TB trứng. - Từ 1 tinh bào bậc1 qua giảm phân cho 4 Câu 11: Sự tinh trùng. phát sinh giao - Một đoạn mạch đơn ADN có trình tự các tử nuclêotit như sau: – A – T – G – T – X – G – X - . A. – T – U – X – A – G – X – G - Câu 12: Xác B. – T – U – X - T - G – G – định trình tự C. – U – A – X – A – G – X – G - D. – các nuclêôtit A – A – X – U – G – G – X - trong đoạn + Đặc trưng về hình dạng xác định mạch ARN + NTBS: Mạch mới của ADN con được được tổng hợp tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. từ mạch ADN Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các trên. nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo Câu 13: Các NTBS: A- T hay ngược lại, G-X hay ngược nguyên tắc tự lại. nhân đôi của + NT giữ lại một nửa (bán bảo toàn): ADN. Trong mổi mạch ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: + Sơ đồ thể hiện mqh giữa gen và TT. Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng Câu 14: Mối + Trong đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch quan hệ giữa ADN qui định trình tự các nuclêôtit trên gen và tính mạch ARN, thông qua đó ADN qui định trạng trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng. Câu 15: Ở đậu Hà lan: Gen A TL: * Sơ đồ lai: qui định hạt PTC: AA (hạt vàng) aa (hạt xanh) vàng, Gen a qui G: A a định hạt xanh. F1: Aa (hạt vàng) Cho hai thứ đậu F1 F1: Aa (hạt vàng) Aa (hạt vàng) Hà lan hạt vàng G F1: A , a A , a lai với hạt xanh. F2: AA : Aa : Aa : aa F1 thu được Kết quả F2:+ Tỉ lệ kiểu gen:1AA: 2Aa: 1aa 100% quả vàng, + Tỉ lệ kiểu hình: 3 vàng : 1 xanh tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. - Viết sơ đồ lai từ P F2. - Cho biết kết quả tỉ lệ kiểu gen và KH của F2. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh vẽ hình và làm các bài tập trắc nghiệm. - Viết sơ đồ lai một cặp tính trạng, hai cặp tính trạng. - Dạng bài tập trắc nghiệm khách quan. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Vẽ hình 15 SGK vào vở. - Học bài, chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết IV. Kiểm tra đánh giá bài học - GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành. - Căn cứ vào phần trình bày của HS và kquả lắp ráp mô hình để đgiá cho điểm. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt: Tuần 10 Ngày 5/11/2020
Tài liệu đính kèm: