Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

docx 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 11 Ngày soạn: 28/10/2020
Tiết 21 
 KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Mục tiêu.
 1.Kiến thức: 
 - Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III, đánh giá năng lực 
học tập của HS. Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều 
chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập tốt hơn.
 - Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
 2.Kỹ năng: kiểm tra kỹ năng vẽ hình, phân tích. 
 3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác làm bài, không quay cóp, xem bài của bạn.
II.Chuẩn bị:
 - Thầy: Đề + đáp án
 - Trò: Học bài, chuẩn bị bài chu đáo.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 3. ND bài mới
 a. Cấu trúc đề kiểm tra.
 b. Đề kiểm tra.
 c. Hướng dẫn chấm và thang điểm.
 4. Củng cố:
 - GV nhận xét tiết kiểm tra.
 5. Hướng dẫn HS tự- làm BT và soạn bài mới:
 Xem trước nội dung bài 21. 
IV. Rút kinh nghiệm: 
 . 
 THỐNG KÊ ĐIỂM
 Sĩ So sánh lần KT trước 5 
 Lớp 0 < 5 5 < 7 7 < 9 9 - 10
 số Tăng % Giảm %
 9A1 34
 9A2 34
 9A6 31 Tuần 11 Ngày soạn: 3/11/2020
Tiết 22 
 Chương V: BIẾN DỊ
 Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 1.1. Kiến thức:
 - Khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.
 - Tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con 
người.
 1.2. Kĩ năng: Phát triễn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng 
lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống 
II. Chuẩn bị.
 - Thầy - Tranh phóng to hình 21.1 SGK.
 - Tranh ảnh minh họa đột biến có lợi và có hại cho sinh vật.
 - Trò: soạn bài mới.
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Nội dung bài mới:
 Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?
- Biến dị là gì? -HS trả lời
 GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát kĩ H 21.1. I. Đột biến gen là gì?
H 21.1, thảo luận nhóm chú ý về trình tự và số cặp 
hoàn thành phiếu học tập. nuclêôtit.
- GV kẻ nhanh phiếu học - Thảo luận, thống nhất ý 
tập lên bảng. kiến và điền vào phiếu học 
- Gọi HS lên làm. tập.
- GV hoàn chỉnh kiến - Đại diện nhóm trình bày, 
thức. các nhóm khác nhận xét, 
- Đột biến gen là gì? bổ sung. - Đột biến gen là những 
-?(Y-K) Gồm những - HS trả lời. biến đổi trong cấu trúc 
dạng đb nào? của gen liên quan tới một 
 Phiếu học tập hoặc một số cặp nuclêôtit.
 TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN - Các dạng đột biến gen: 
*Đoạn ADN ban đầu(a): + có 5 cặp nu mất, thêm, thay thế một 
 + Trình tự các cặp nu: -A-X-T-A-G- hoặc một số cặp nuclêôtit.
 -T-G-A-T-X-
*Đoạn ADN bị biến đổi
 Đoạn Số Điểm khác so Đặt tên dạng biến đổi
 ADN cặp với đoạn (a)
 nu
 b 4 -Mất cặp G-X -Mất một cặp nu c 6 -Thêm cặp T- -Thêm một cặp nu
 A
 d 5 Thay cặp T-A -Thay cặp nu này 
 bằng cặp G-X bằng cặp nu khác
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
-yêu cầu đọc  sgk -đọc  sgk II. Nguyên nhân phát sinh 
- Nguyên nhân chính gây ĐB +do ah của mt đột biến gen.
gen? +do con người gây - Tự nhiên: Do rối loạn trong 
 đột biến nhân tạo quá trình tự sao ADN dưới 
GV: Trong đk tự nhiên do sao ảnh hưởng phức tạp của mt 
chép nhầm của phân tử ADN trong và ngoài cơ thể.
dưới tđ của môi trường - Do con người chủ động gây 
- GV hoàn kiến thức. đột biến nhân tạo bằng tác 
 nhân vật lí hoặc hóa học.
GV yêu cầu HS quan sát H21.2; III. Vai trò của đột biến gen
21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm - Đột biến gen biểu hiện ra 
?(K-G) Đột biến nào có lợi cho - HS nêu được: kiểu hình, nên thường có hại 
sinh vật và con người? Đột + Đột biến có lợi cho sinh vật (vì chúng phá 
biến nào có hại cho sinh vật và vỡ sự thống nhất hài hòa 
con người. Cho VD. + Đột biến có hại trong kiểu gen. gây ra những 
- Cho HS thảo luận: - HS lắng nghe. rối loạn trong quá trình tổng 
-? Tại sao đột biến gen gây biến hợp prôtêin).
đổi kiểu hình? +Biến đổi ADN  
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen  thay đổi trình tự 
mARN  prôtêin  tính trạng. các a.a  biến đổi - Một số ít có lợi, nhưng rất 
-? Tại sao đột biến gen thể hiện kiểu hình có ý nghĩa trong chăn nuôi, 
ra kiểu hình thường có hại cho trồng trọt.
bản thân sinh vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen 
ở người: thiếu máu, hồng cầu - HS liên hệ thực 
hình lưỡi liềm. tế.
-(Y-K) Đột biến gen có vai trò 
gì trong sản xuất, chăn nuôi.
* GDMT: vì sao chúng ta cần - Lắng nghe và 
có thái độ đúng đắn trong việc tiếp thu kiến thức.
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật? 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối 
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc trước bài 22.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? 
V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Ký duyệt: Tuần 11
 5/11/2020

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.docx