Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 13 Ngày soạn: 21/11/2020
Tiết : 25 
 Bài 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp theo)
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Nhận biết hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội.
 - Nhận biết một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh.
 1.2. Kĩ năng: Phát triễn kĩ năng và quan sát kênh hình
 13. Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị.
 - Thầy: - Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK.
 - Trò: Tìm hiểu bài mới.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ.
 - Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp 
thường thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD?
 - Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 
và 2n -1.
 3. Nội dung bài mới.
 Tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động: Thể đa bội.
 - HS vận dụng kiến thức đã III. Thể đa bội
-?(Y-K)Thế nào là thể học và nêu được:
lưỡng bội? + Thể lưỡng bội: có bộ NST 
 chứa các cặp tương đồng.
- Yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát H 24.1; 24.2; - Thể đa bội là cơ thể 
24.1; 24.2; 24.3 24.3, thảo luận. mà trong tế bào sinh 
-? Các cơ thể có bộ NST +Các cơ thể đó có bộ NST dưỡng có số NST là 
3n;4n;5n..có chỉ số n khác là bội số của n. bội của n (lớn hơn 2n).
thể lưỡng bội ntn?
 - HS trả lời. - VD: 2n, 3n, 4n, 
-? Thể đa bội là gì? Cho 
VD + Có thể nhận biết qua dấu - Dấu hiệu nhận biết: 
-?(K-G) Có thể nhận biết hiệu về kích thước lớn hơn Tăng kích thước các cơ 
cây đa bội bằng mắt ở các cơ quan sinh dưỡng quan
thường qua những dấu và sinh sản 
hiệu nào? - HS trả lời.
-? Nguyên nhân nào làm + kích thước tb của thể đa - Ứng dụng: cho thể đa bội có các đặc bội lớn, cq sinh dưỡng to, +Tăng kích thước 
điểm trên ? ssinh trưởng, pt mạnh và thân, cành  tăng sản 
 chống chịu tốt của cây đa lượng gỗ
-? Có thể khai thác những bội trong chọn giống cây + Tăng kích thước 
đặc điểm nào ở cây đa bội trồng thân, lá, củ  tăng sản 
trong chọn giống cây - HS trả lời câu hỏi. lượng rau, màu
trồng? + Tạo giống có năng 
 - Cơ chế xác định giới tính suất cao.
- GV lấy một số VD hiện bị rối loạn, ảnh hưởng đến - Thể đa bội ít gặp ở 
tượng đa bội thể: dưa hấu quá trình sinh sản nên ít gặp động vật.
3n, chuối, nho...., dâu tằm, hiện tượng này ở động vật.
rau muống, dương liễu....
- Tìm hiểu thể đa bội ở 
động vật.
GDMT: Tại sao chúng ta 
lại phải có thái độ đúng 
đắn trong việc sử dụng 
thuốc bảo vệ thực vật?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 - Học bài. Trả lời câu hỏi 1, 3.
 - Làm câu 3 vào vở bài tập.
 - Soạn bài mới.
 IV. Kiểm tra đánh giá :
 Câu 1: Thể đa bội là gì? Cho VD
TL : Là cơ thể mà trong tb sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)
VD : - Cây cà độc dược có các bộ NST khác nhau (3n= 36, 6n= 72, 9n= 108, 12n= 
144)
 - Củ cải tứ bội, táo tứ bội...
 Câu 3:(HD Y-K) Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những 
dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây 
trồng ntn ?
TL: + Có thể nhận biết qua dấu hiệu về kích thước lớn hơn ở các cơ quan sinh 
dưỡng và sinh sản: kích thước tb của thể đa bội lớn, cq sdưỡng to, st, pt mạnh và 
chống chịu tốt 
- Có thể ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành  tăng sản lượng gỗ; tăng kích 
thước thân, lá, củ  tăng sản lượng rau, màu. Sử dụng đặc điểm sinh trưởng 
mạnh, chống chịu tốt trong chọn giống cây trồng.
 V. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Tuần 13 Ngày soạn: 26/10/2020
Tiết 26
Bài 26: Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức: - Nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai 
khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên 
tranh, ảnh.
 - Nhận biết một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc 
trên tiêu bản hiển vi.
 2. Kĩ năng: - Phân tích kênh hình và tiêu bản. . .
 - Rèn kĩ năng sử dụng khv.
 3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học, trung thực,cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
 -Thầy: - Tranh ảnh về các đột biến hình thái: thân, lá, bông, hạt ở lúa, hiện 
tượng bạch tạng ở lúa chuột và người.
 - Tranh ảnh về các kiểu hình đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc 
hành ta, về biến đổi số lượng NST ở hành tây, hành ta, dâu tây, dưa hấu...
 - 2 tiêu bản về bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất 
đoạn ở hành tây hoặc hành ta. Bộ NST lưỡng bội (2n), tam bội (3n), tứ bội (4n).
 -Trò: Ôn kiến thức cũ
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 3. Nội dung bài học
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái
- Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp. 
chiếu dạng gốc và dạng đột biến, nhận So sánh với các đặc điểm hình thái của 
biết các dạng đột biến gen. dạng gốc và dạng đột biến, ghi nhận 
 xét vào bảng.
 Đối tượng quan sát Dạng gốc Dạng đột biến
1. Lá lúa (màu sắc) Lá màu xanh Lá màu trắng
2. Lông chuột (màu sắc) Màu xám Bạch tạng.
3.Người (màu sắc) Màu vàng Bệnh bạch tạng.
*( Y-K): HD học sinh hoàn thành bảng 26 sgk.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST - Yêu cầu HS nhận biết qua tranh về - HS quan sát tranh câm các dạng đột 
các kiểu đột biến cấu trúc NST. biến cấu trúc NST và phân biệt từng 
 dạng.
 - 1 HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng 
- Yêu cầu HS nhận biết qua tiêu bản đột biến.
hiển vi về đột biến cấu trúc NST. - Các nhóm quan sát dưới kính hiển vi.
- GV kiểm tra trên tiêu bản, xác nhận - lưu ý: quan sát ở bội giác bé rồi 
kết quả của nhóm. chuyển sang quan sát ở bội giác lớn.
 - Vẽ lại hình đã quan sát được
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: bộ - HS quan sát, chú ý số lượng NST ở 
NST người bình thường và của bệnh cặp 21.
nhân Đao. - Các nhóm sử dụng kính hiển vi, quan 
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát sát tiêu bản, đối chiếu với ảnh chụp và 
tiêu bản hiển vi bộ NST ở người và nhận biết cặp NST bị đột biến.
bệnh nhân Đao (nếu có). - HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể 
- So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở lưỡng bội với thể đa bội.
dưa hấu. - HS quan sát ghi nhận xét vào bảng 
- So sánh hình thái thể đa bội với thể theo mẫu.
lưỡng bội.
Đối tượng Đặc điểm hình thái
quan sát Thể dị bội Thể đa bội
Người Bệnh Đao, bệnh Tocnơ
Dưa hấu. Tam bội, tứ bội, 
Dâu tằm. Lá 2n + 1
4. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
 - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26 SGK.
 - Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến.
 - Mang mẫu vật: Mầm khoai lang Thân cây dừa nước mô đất cao và trên mặt 
nước.
IV. Kiểm tra đánh giá
 - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm.
 - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành.
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt: Tuần 13
 26/11/ 2020

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc