Tuần 14 Ngày soạn: 03/11/2020 Tiết 27 Bài 25: THƯỜNG BIẾN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Thường biến, mức phản ứng. - Phân biệt thường biến với đột biến về phương diện: khả năng di truyền, sự biểu hiện thành kiểu hình. - Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh, ứng dụng của mối quan hệ đó. 1.2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình. 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. - Thầy: Tranh phóng to hình 25 SGK. - Trò: học bài, soạn bài mới III. Tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? 3. Nội dung bài mới - Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen). - Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật – môi trường sống). GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật. Tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường. Khái niệm thường biến - Yêu cầu HS quan sát h.25 - HS quan sát kĩ h.25 I. Sự biến đổi kiểu tìm hiểu các ví dụ hình do tác động -?(K-G)NX kiểu gen của + Kiểu gen giống nhau của môi trường. cây rau mác mọc trong 3 + Sự biến đổi kiểu hình dễ môi trường? thích nghi với điều kiện sống -? Tại sao lá cây rau mác có Lá hình dài: tránh sóng ngầm. sự biến đổi kiểu hình? Phiến rộng:nổi trên mặt nước. -? Sự biến đổi kiểu hình do Lá hình mác: tránh gió mạnh nguyên nhân nào? + Do tác động của môi trường Nhận biết 1 số thường biến Đối Điều kiện môi Kiểu hình tương ứng Kiểu gen Nhân tố tượng trường tác động 1. Cây - Trên cạn - Thân, lá nhỏ Không đổi Độ ẩm rau dừa - Ven bờ - Thân, lá lớn nước - Trên mặt nước - Thân, lá lớn hơn, rễ biến đổi thành phao 2. Củ su - Chăm sóc đúng - Củ to Không đổi Kĩ thuật hào kĩ thuật chăm sóc -Chăm sóc không - Củ nhỏ đúng kĩ thuật. Tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV -? Qua các VD trên, kiểu + Kiểu gen không thay - Thường biến là những hình thay đổi hay kiểu đổi, kiểu hình thay đổi biến đổi kiểu hình phát sinh gen thay đổi? Nguyên dưới tác động trực tiếp trong đời sống cá thể dưới nhân nào làm thay đổi? của môi trường. Sự thay ảnh hưởng trực tiếp của môi Sự thay đổi này diễn ra đổi này xảy ra trong đời trường. trong đời sống cá thể hay sống cá thể. trong quá trình phát triển - HS rút ra định nghĩa. lịch sử? - HS thảo luận nhóm, -?(Y-K)Thường biến là thống nhấy ý kiến và điền Phân biệt thường biến và gì? vào bảng: đột biến - Thưng bin khác đt bin đim nào? Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình, không + Là những biến đổi trong vật chất di biến đổi kiểu gen nên không di truyền truyền (NST, ADN) nên di truyền được. được. + Thường biến biểu hiện đồng loạt theo + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể hướng xác định, tương ứng với điều kiện không theo hướng xác định, không ngoại cảnh. tương ứng với điều kiện ngoại cảnh. + Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi với + Thường có hại cho bản thân sinh vật. môi trường. Tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình - GV yêu cầu HS n/c II. Mối quan hệ giưa -?(K-G)Sự biểu hiện ra KH của + Biểu hiện KH là do kiểu gen, môi trường 1 KG phụ thuộc những yếu tố tương tác giữa kiểu và kiểu hình nào? gen và môi trường. + HS rút ra kết luận. -? Nhận xét mối quan hệ giữa - Kiểu hình là kết quả KG, môi trường và KH? + Tính trạng số lượng của tương tác giữa kiểu -? Những tính trạng nào chịu ảnh chịu ảh của MT. gen và môi trường. hưởng của môi trường? + Đúng quy trình sẽ - Các tính trạng chất -?Các tính trạng số lượng liên làm năng suất tăng. lượng phụ thuộc chủ yếu quan đến năng suất có lợi và hại + Sai quy trình vào kiểu gen. gì trong sản suất? năng suất giảm. - Các tính trạng số lượng -GDMT: Trong SX nông nghiệp chịu ảnh hưởng của môi muốn có năng suất cao cần chú trường. ý đến yếu tố nào? Tại sao khi bón phân lại chú ý đến liều lượng?(ytố phân bón, để bảo vệ mt.) Tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 3: Mức phản ứng - GV yêu cầu HS đọc VD SGK - HS đọc kĩ VD III. Mức phản ứng và trả lời câu hỏi: -? Sự khác nhau giữa năng suất + Do kĩ thuật chăm bình quân và năng suất tối đa của sóc. - Mức phản ứng là giới hạn giống lúa DR2 do đâu? thường biến của một kiểu - Giới hạn năng suất do giống + Do kiểu gen quy gen trước môi trường khác hay kĩ thuật chăm sóc quy định? định. nhau. -?(Y-K)Mức phản ứng là gì? - HS tự rút ra kết - Mức phản ứng do kiểu - GV nói thêm: tính trạng số luận. gen quy định lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. 4. Hướng dẫn về nha, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2. - Làm câu 3 vào vở bài tập. IV. Kiểm tra đánh giá: Câu 1: Phân biệt thường biến và đột biến? Câu 2: Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên hàng đầu?( Giống tốt.) V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................... Tuần 14 Ngày soạn: 03/11/2020 Tiết 28 Bài 27. Thực hành: QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Nhận biết một số mẫu vật, tranh ảnh liên quan đến đột biến và thường biến ở thực vật và động vật. - Qua tranh, ảnh phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được: + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào KG, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. 3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học, trung thực,cẩn thận. II. Chuẩn bị - Thầy: - Máy chiếu - Trò: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng. + 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu mẫu vật các đối tượng. vật: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước. + Nhận biết thường biến phát sinh dưới - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng ảnh hưởng của ngoại cảnh. báo cáo thu hoạch. +?(K-G)Nêu các nhân tố tác động gây - Đại diện nhóm trình bày. thường biến. - GV chốt đáp án. Đối tượng Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động 1. Mầm - Có ánh sáng - Mầm lá có màu xanh - Ánh sáng khoai - Trong tối - Mầm lá có màu vàng - Trên cạn - Thân lá nhỏ - Độ ẩm 2.Cây rau - Ven bờ - Thân lá lớn dừa nước - Trên mặt nước - Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao. - Trong bóng tối - Thân lá màu vàng nhạt. - Ánh sáng 3. Cây mạ - Ngoài sáng - Thân lá có màu xanh - Chăm sóc tốt - Củ to - Phân bón 4. Su hào - Chăm sóc không tốt - củ nhỏ Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình, không biến + Là những biến đổi trong vật chất di đổi kiểu gen nên không di truyền được. truyền (NST, ADN) nên di truyền được. + Thường biến biểu hiện đồng loạt theo + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể hướng xác định, tương ứng với điều kiện không theo hướng xác định, không ngoại cảnh. tương ứng với điều kiện ngoại cảnh. + Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi với + Thường có hại cho bản thân sinh vật. môi trường. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng - GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su - HS nêu được: hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. - Hình dạng củ su hào ở 2 luống khác + Hình dạng giống nhau (tính trạng chất nhau không? lượng). -(Y-K)Kích thước của các củ su hào ở 2 + Chăm sóc tốt củ to. Chăm sóc luống khác nhau như thế nào? không tốt củ nhỏ (tính trạng số lượng) - Rút ra nhận xét. - Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ GDMT: Trong SX nông nghiệp muốn có thuộc kiểu gen, tính trạng số lượng phụ năng suất cao cần chú ý đến yếu tố nào? thuộc điều kiện sống. Tại sao khi bón phân lại chú ý đến liều lượng?( yếu tố phân bón, để bảo vệ mt.) 4. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà - Viết báo cáo thu hoạch. - Đọc trước bài 28. IV. Nhận xét - đánh giá - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. - Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt: Tuần 14 3/12/2020 Nguyễn Hữu Nghĩa
Tài liệu đính kèm: