Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2020 Tiết 30 Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Bệnh và tật di truyền (bệnh DT là do các rối loại sinh lí bẩm sinh, tật DT là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh). - Nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 1.2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực hợp tác nhóm: phát triển cho học sinh khả năng trao đổi thảo luận. - Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực đọc và nghiên cứu tài liệu. - Phát triển năng lực nêu và giải quyết vấn đề cho học sinh. II. Chuẩn bị. - Thầy: - Tranh phóng to hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ. - Tranh phóng to các tật di truyền có trong bài. - Trò: Thu thập tranh, ảnh về bệnh và tật di truyền III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên? 3. Nội dung bài mới: GV cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi: - Bệnh và tật di truyền ở người khác với bệnh thông thường những điểm nào? - Nguyên nhân gây bệnh? TL: - Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây ra. - Nguyên nhân: + Các tác nhân lí hoá trong tự nhiên. + Ô nhiễm môi trường. + Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào. Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người - Y/c HS quan sát hình 29.1, - Quan sát H 29.1, 29.2 I. Một vài bệnh di 29.2 sgk hoàn thành kiến thức. thảo luận nhóm hoàn truyền ở người -(Y-K) HD QS hình và hoàn thành bảng. thành bảng - Đại diện nhóm báo - GV hoàn thành kiến thức. cáo bổ sung. Tên bệnh Đặc điểm DT Biểu hiện bên ngoài 1. Bệnh Đao - Cặp NST số 21 có - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi 3 NST hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, không có con. 2. Bệnh Tơcnơ - Cặp NST số 23 ở - Lùn, cổ ngắn, là nữ nữ chỉ có 1 NST (X) - Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có con. 3. Bệnh bạch - Đột biến gen lặn - Da và màu tóc trắng. tạng - Mắt màu hồng 4. Bệnh câm - Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh. điếc bẩm sinh Tổ chức hoạt Hoạt động của hs Kết luận của GV động Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người -? Yêu cầu HS - HS quan sát H 29.3 và kể tên các dị II. Một số tật di truyền quan sát H 29.3 tật ở người: ở người -?(Y-K) Nêu các + Tật khe hở môi – hàm - Đột biến NST và đột dị tật ở người? + Tật bàn tay, bàn chân mất 1 số ngón. biến gen gây ra các dị -? Dị tật do đột + Tật bàn chân nhiều ngón(có thể do tật bẩm sinh ở người. biến nào gây ra? ĐB NST gây ra) - Do khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh. - VD: sgk Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền - GV yêu cầu HS - HS thảo luận III. Các biện pháp hạn chế phát sinh thảo luận nhóm và nhóm, thống nhất tật, bệnh di truyền. trả lời câu hỏi: câu trả lời. - Nguyên nhân: -? Các bệnh và tật + Tự nhiên + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự di truyền ở người + Do con người nhiên. phát sinh do nguyên + Do ô nhiễm môi trường. nhân nào? + Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá -GDMT: Tại sao nội bào. lại phải đấu tranh - Biện pháp: chống sản xuất, - Rút ra kết luận. + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm thử, sử dụng vũ khí mtrường hạt nhân, vũ khí + Sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ hóa học và các TV hành vi gây ô +Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ nhiễm mt, ? khí hóa học, hạt nhân. + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc các cặp vợ chồng này không nên sinh con. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Đọc trước bài 30. IV. Kiểm tra đánh giá: - Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra? - Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền người và 1 số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó? V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2020 Tiết 31 Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. - Cơ sở di truyền học của việc kết hôn 1 vợ 1 chồng và cấm kết hôn gần những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời. - Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. 1.2. Kĩ năng: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị. - Thầy: Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. - Trò: Chuẩn bị bài mới. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. - Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh, tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó? 3. Nội dung bài mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu VD, thảo I. Di truyền y học tư cứu , làm bài tập SGK mục I luận nhóm, thống nhất vấn -? (Y-K)Thông tin cho đôi trai câu trả lời: gái đây là loại bệnh gì? + Đây là loại bệnh di - Di truyền y học tư -? Bệnh do gen trội hay gen truyền. vấn là một lĩnh vực lặn qui định?Tại sao? + Bệnh do gen lặn quy của di truyền học kết định vì ở đời trước của 2 hợp với phương pháp -? Nếu họ lấy nhau, sinh con gia đình này đã có người xét nghiệm, chẩn đoán đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh mắc bệnh. hiện đại về mặt DT kết thì có nên tiếp tục sinh con + Không nên tiếp tục sinh hợp nghiên cứu phả nữa không? Tại sao? con nữa vì họ đã mang hệ. - Cho HS thảo luận: gen lặn gây bệnh. - Nội dung: -? Di truyền y học tư vấn là + Chẩn đoán gì? + Cung cấp thông tin -? Gồm những nội dung nào? - 1 HS trả lời, các HS + Cho lời khuyên liên khác nhận xét, bổ sung để quan đến các bệnh và hoàn thiện kiến thức. tật di truyền. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình - Yêu cầu HS đọc - Đọc II. DTH với hôn -?(Y-K)Tại sao kết hôn gần + Kết hôn gần làm đột biến nhân và KHHGĐ làm suy thoái nòi giống? gen lặn có hại biểu hiện ở 1. DTH với hôn thể đồng hợp suy thoái nhân: nòi giống. -? Tại sao những người có + Từ đời thứ 4 trở đi có sự - DTH đã giải thích cơ quan hệ huyết thống từ đời sai khác về mặt di truyền, sở khoa học của các thứ 4 trở đi được phép kết các gen lặn có hại khó gặp quy định: hôn? nhau hơn. + Những người có - Yêu cầu phân tích bảng quan hệ huyết thống 30.1, thảo luận hai vấn đề: trong vòng 3 đời +? Giải thích quy định “Hôn + HS phân tích số liệu về sự không được kết hôn nhân 1 vợ 1 chồng” của luật thay đổi tỉ lệ nam nữ theo độ với nhau. hôn nhân và gia đình là có cơ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ + Hôn nhân 1 vợ 1 sở sinh học? tuổi 18- 35. chồng. +? Vì sao nên cấm chẩn đoán + Hạn chế việc sinh con trai giới tính thai nhi? theo tư tưởng “trọng nam khinh nữ” làm mất cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng - GV hướng dẫn HS nghiên thành. 2. DTH và KHHGĐ cứu bảng 30.2 + Nên sinh con ở độ tuổi 25- -?(K-G)Nên sinh con ở lứa 34 hợp lí. tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ + Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao? kiện cơ sở vật chất và tâm - Phụ nữ sinh con độ -? Vì sao phụ nữ không nên sinh lí để sinh và nuôi dạy tuổi 25 – 34 là hợp lí. sinh con ở tuổi 17- 18 hoặc con ngoan khoẻ. Ở tuổi trên - Từ độ tuổi trên 35 quá 35? 35, tế bào trứng bắt đầu lão không nên sinh con vì hoá, quá trình sinh lí, sinh tỉ lệ trẻ sơ sinh bị hoá nội bào có thể bị rối bệnh Đao tăng rõ. loạn phân li không bình thường dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở trẻ. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường - GV yêu cầu HS nghiên - HS xử lí thông tin và nêu III. Hậu quả DT do ô cứu SGK và mục “Em được: nhiễm môi trường có biết” trang 85. + Các tác nhân vật lí, hoá -? Nêu tác hại của ô nhiễm học gây ô nhiễm môi - Các tác nhân gây bệnh: môi trường đối với cơ sở trường đặt biệt là chất vật lí , hóa học gây ô vật chất di truyền? Cho phóng xạ, chất độc hóa học nhiễm môi trường làm VD? rải trong chiến tranh các tăng tỉ lệ người mắc - ?(K-G)Làm gì để bảo vệ khí thải, nước thải của các bệnh, tật DT. mt, tránh bệnh di truyền nhà máy thải ra, sử dụng - Biện pháp hạn chế: cần cho bản thân và con thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ phải đấu tranh chống vũ người? VD. quá mức gây đột biến gen, khí hạt nhân, vũ khí hoá GDMT: Tại sao lại phải đột biến NST ở người học và chống ô nhiễm đấu tranh chống vũ khí người bị bệnh tật di truyền. môi trường. hạt nhân, vũ khí hóa học và chống ô nhiễm môi trường? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. - Đọc trước bài 31. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - DTH tư vấn có chức năng gì? - Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? - Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường? V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt: Tuần 17 16/12/2020 Nguyễn Hữu Nghĩa
Tài liệu đính kèm: