Tuần 19 Ngày soạn: 02/01/2021 Tiết 37 Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. Mục tiêu. 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1.Kiến thức: - Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống. - Phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn. 1.2. Kĩ năng: Rèn k.năng quan sát kênh hình phát hiện kt.Tổng hợp kiến thức. 1.3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học - Phẩm chất : Rèn luyện tình yêu thích nghiên cứu khoa học ứng dụng trong cuộc sống - Năng lực : kĩ năng phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: * Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor Tranh phóng to H 34.1 tới 34.3 SGK. * Trò: Soạn bài mới III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp : ( 1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. HĐ 1: Hoạt động mở đầu, khởi động (3’) Trong thực tế tự nhiên một số giống cây trồng, vật nuôi có những biểu hiện bất lợi do yếu tố giống, ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân nào gây ra sự thay đổi đó. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Kiến thức 1 : Tìm hiểu hiện tượng thoái hoá.(13’) Mục đích : Học sinh biết được những biểu hiện của việc thoái hóa giống, tác hại của việc thoái hoa1gio6ng trong sản xuất Hoạt động của thầy H đ. của trò Nội dung - Yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu I. Hiện tượng thoái hoá cứu SGK mục I SGK để trả lời 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ - Hiện tượng thoái hoá câu hỏi, rút ra kết phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế do tự thụ phấn ở cây luận. hệ kế tiếp có sức sống giảm dần như: giao phấn biểu hiện phát triển chậm, chiều cao cây và năng như thế nào? suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ - Cho HS quan sát H - HS quan sát H đặc điểm có hại. 34.1 minh hoạ hiện 34.1 để thấy hiện 2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối tượng thoái hoá ở ngô tượng thoái hoá ở gần ở động vật: do tự thụ phấn. ngô. - Giao phối gần (giao phối cận huyết) là - HS tìm hiểu mục 2 - Dựa vào thông sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ và trả lời câu hỏi: tin ở mục 2 để trả 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái lời. của chúng. - Y-K Giao phối gần -HS trả lời. - Hậu quả: sinh trưởng và phát triển là gì? Gây ra hậu quả yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, gì ở sinh vật? dị tật bẩm sinh, chết non, Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá (11’) Mục đích : Học sinh biết được nguyên nhân gây ra hiện tương thoái hóa giống Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV giới thiệu H 34.3 ; màu - HS nghiên cứu kĩ II. Nguyên nhân của hiện xanh biểu thị thể đồng hợp H 34.3, thảo luận tượng thoái hoá - Yêu cầu HS quan sát H nhóm và nêu được: 34.3 và trả lời: - K-G Qua các thế hệ tự thụ + Tỉ lệ đồng hợp phấn hoặc giao phối cận tăng, tỉ lệ dị hợp - Tự thụ phấn hoặc giao phối huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và giảm. gần ở động vật gây ra hiện dị hợp biến đổi như thế nào? tượng thoái hoá vì tạo ra cặp -K-G Tại sao tự thụ phấn ở + Các gen lặn ở gen lặn đồng hợp gây hại. cây giao phấn và giao phối trạng thái dị hợp gần ở động vật lại gây ra chuyển sang trạng hiện tượng thoái hoá? thái đồng hợp - GV giúp HS hoàn thiện các gen lặn có hại kiến thức. gặp nhau biểu hiện - GV mở rộng thêm: ở một thành tính trạng có số loài động vật, thực vật cặp hại, gây hiện tượng gen đồng hợp không gây hại thoái hoá. nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần. Kiến thức 3: vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống (11’) Mục đích : Học sinh biết ý nghĩa của việc tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết Hoạt động của thầy H đ. của trò Nội dung cơ bản -GV yêu cầu HS đọc - HS nghiên III. Vai trò của phương pháp tự thụ thông tin SGK và cứu SGK phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trả lời câu hỏi: mục III và trả trong chọn giống - K-G Tại sao tự thụ phấn lời câu hỏi. - Dùng phương pháp này để củng cố và bắt buộc và giao phối gần - 1 HS trả lời, duy trì 1 số tính trạng mong muốn, tạo gây ra hiện tượng thoái các HS khác dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra hoá nhưng những phương nhận xét, bổ đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát pháp này vẫn được người sung. hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần ta sử dụng trong chọn thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế giống? lai. HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập :( 2’) - Nêu các biểu hiện của việc thoái hóa giống do giao phối gần và tự thụ phấn bắt buộc ? nguyên nhân gây ra hiện tượng đó ? - HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101 HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, nâng cao : (2’) - người ta muốn tạo dòng thuần để giữ lại những gen quí áp dụng phương pháp nào ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối :(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống. IV. Kiểm tra đánh giá bài học : (1’) Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh, đánh giá kết quả việc tiếp thu kiến thức V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 19 Ngày soạn: 02/01/2021 Tiết 38 Bài 35: ƯU THẾ LAI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1.Kiến thức: - Ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai để nhân giống. - Các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai. - Lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát kênh hình phát hiện kiến thức. Tổng hợp kiến thức. 1.3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học - Phẩm chất : rèn luyện học sinh tình yêu khoa học, biết sử dụng các biện pháp trong ứng dụng sản xuất. - Năng lực : Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét, thảo luận, hợp tác nhóm II. Chuẩn bị: • Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor Tranh phóng to H 35 SGK. • Trò: Soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra câu 1, 2 SGK trang 101 3. Bài mới HĐ 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động (1’) Trong thực tiễn sản xuất để đạt được lợi nhuận cao người sản xuất rất cần chú trọng đến con giống vì đây là khâu quyết định đến chất lượng, năng suất của sản phẩm. HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Kiến thức 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai (12’) Mục đích : Học sinh biết được những ưu điểm nổi trội khi sử dung giống lai trong sản xuất Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS quan sát H - HS quan sát hình, chú ý I. Hiện tượng ưu thế lai 35 phóng to và đặt câu đặc điểm: chiều cao cây, - Ưu thế lai là hiện tượng cơ hỏi: chiều dài bắp, số lượng thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so -Y-K So sánh cây và bắp hạt nêu được: với bố mẹ: có sức sống cao ngô của 2 dòng tự thụ + Cơ thể lai F1 có nhiều hơn, sinh trưởng nhanh, phát phấn với cây và bắp ngô đặc điểm trội hơn cây bố triển mạnh, chống chịu tốt, ở cơ thể lai F1 trong H mẹ. năng suất cao hơn. 35? - Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai - GV nhận xét ý kiến của - HS nghiên cứu SGK, kết giữa các dòng thuần có kiểu HS và cho biết: hiện hợp với nội dung vừa so gen khác nhau. tượng trên được gọi là ưu sánh nêu khái niệm ưu thế thế lai. lai. - K-GƯu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ ưu thế + HS lấy VD. lai ở động vật và thực vật? Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (12’) Mục đích : Học sinh biết được nguyên nhân, cách tạo ra những ưu thế lai, biện pháp khắc phục hạn chế Hoạt động của GV H. động của HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc thông - HS nghiêncứu II.Nguyên nhân của hiện tượng ưu tin SGK và trả lời câu SGK, thảo luận thế lai hỏi: nhóm và trả lời câu - Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen -K-G Tại sao khi lai 2 hỏi: khác nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ dòng thuần ưu thế lai thể + Ưu thế lai rõ vì nhất ở F 1 vì hầu hết các cặp gen dị hiện rõ nhất? xuất hiện nhiều gen hợp biểu hiện tính trạng trội có lợi. -K-G Tại sao ưu thế lai trội có lợi ở con lai + Tính trạng số lượng (hình thái, năng biểu hiện rõ nhất ở F 1 F1. suất) do nhiều gen trội quy định. sau đó giảm dần qua các + Các thế hệ sau ưu + Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm thế hệ? thế lai giảm dần vì tỉ nên ưu thế lai giảm. Khắc phục: dùng - GV giúp HS rút ra kết lệ dị hợp giảm. phương pháp nhân giống vô tính luận. + Nhân giống vô tính. -K-G Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì? Kiến thức 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai ( 10’) Mục đích : Học sinh biết được các phương pháp tạo ưu thế lai, chon giống có ưu điểm nổi bật Hoạt động của GV H. đ. của HS Nội dung -Yêu cầu HS đọc SGK III.Các phương pháp tạo ưu thế - K-G Con người đã tiến hành lai tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng - HS nghiên cứu 1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây phương pháp nào? SGK mục III để trồng: - Nêu VD cụ thể? trả lời. Rút ra kết - Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ - Lai khác dòng được sử dụng luận. phấn rồi cho giao phấn với nhau. phổ biến hơn. VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao -K-G Con người đã tiến hành - HS nghiên cứu hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt. tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng SGK và nêu - Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc phương pháp nào? VD? được các phương tổng hợp nhiều thứ của 1 loài. - Tại sao không dùng con lai pháp. 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật F1 để nhân giống? + Lai kinh tế nuôi: - GV mở rộng: ở nước ta lai + áp dụng ở lợn, Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp kinh tế thường dùng con cái bò. vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần trong nước lai với con đực khác nhau rồi dùng con lai F1 làm giống ngoại. sản phẩm. HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập (2’) Nêu những ưu điểm của giống lai so với bố mẹ Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104. HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, mở rộng (2’) Tại sao người ta chỉ sử dụng con lai trong sản xuất kinh tế mà không để làm giống ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : (1’) Giáo viên đánh giá, nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học IV. Rút kinh nghiệm: Tổ ký duyệt tuần 19 Ngày 07/01/2021 ND : PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: