Tuần 8 -Tiết 15 Ngày soạn: 15/10/2020 Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1.Kiến thức: - Cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn. - Bản chất hoá học của gen. - Chức năng của ADN và gen. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học - Năng lực : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích,tổng hợp và báo cáo cáo - Phẩm chất : tính cẩn thận, khoa học biết hợp tác nhóm II. Chuẩn bị. - GV: Máy tính, đầu chiếu projector Tranh phóng to hình 16 SGK. - HS : soạn bài mới.chuẩn bị bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) - Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù? - Viết mạch đơn bổ sung cho mạch đơn cho sẵn? 3. Bài mới HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’) Ở bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu cấu tạo hóa học và bản chất của AND vậy khi AND nhân đôi dựa theo nguyên tắc nào bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ 2 : Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Hoạt động của GV H. động của HS Nội dung Kiến thức 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?(17’) Mục đích : Học sinh biết được nguyên tắc tự nhân đôi của AND trên cơ sở sao chép giữ nguyên mẫu - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS nghiên cứu I. ADN tự nhân đôi theo SGK và trả lời câu hỏi: thông tin SGK và trả những nguyên tắc nào? *(Y): Quá trình tự nhân đôi lời câu hỏi. của ADN diễn ra ở đâu? vào - Rút ra kết luận. thời gian nào? - HS nghiên cứu thông tin, - Các nhóm thảo luận, quan sát H 16, thảo luận câu thống nhất ý kiến và - ADN tự nhân đôi diễn ra hỏi: nêu được: trong nhân tế bào, tại các ? Quá trình tự nhân đôi diễn ra +Diễn ra trên 2 mạch. NST ở kì trung gian. trên mấy mạch của ADN? +Mạch mới hình - ADN tự nhân đôi theo ? Các nuclêôtit nào liên kết với thành theo mạch đúng mẫu ban đầu. nhau thành từng cặp? khuôn của mẹ và *(K-G): Sự hình thành mạch ngược chiều. mới ở 2 ADN diễn ra như thế - 1 HS lên mô tả trên nào? tranh, lớp nhận xét, - Có nhận xét gì về cấu tạo đánh giá. giữa 2 ADN con và ADN mẹ? + Nguyên tắc bổ sung - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ và giữ lại một nửa - Quá trình tự nhân đôi của lược quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trên 2 mạch và ADN. theo 2 ng. tắc: *(K-G): Quá trình tự nhân + Nguyên tắc bổ sung đôi của ADN diễn ra theo + Nguyên tắc bán bảo toàn nguyên tắc nào? - GV: sự tự nhân đôi là đặc tính quan trọng chỉ có ở AND. là cơ sở của hiện tượng di - Kết quả: 2 ptử ADN con truyền). *HS lên bảng viết được hình thành giống nhau *(K-G): Một đoạn mạch nhanh đoạn mạch 2 và giống ADN mẹ, trong đó ADN có cấu trúc: mỗi ADN con có 1 mạch - G -A- T- X- T- T- X- A- của mẹ, 1 mạch mới tổng Viết nhanh đoạn mạch còn hợp từ nguyên liệu nội bào. lại. VD: *(Y-K): HD hs viết mạch *HS thực hiện theo G- A- T- X- T- T- X- A- ARN dựa trên mạch khuôn. HD của GV. X- T- A-G- A- A- G- T- Hoạt động của GV H. động của HS Nội dung Kiến thức 2: Bản chất của gen (8’) Mục đích : Học sinh hiểu được bản chất và chức năng của gen, mối quan hệ giữa gen và ADN - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS nghiên cứu II. Bản chất của gen SGK và trả lời câu hỏi: thông tin SGK và trả - Gen là 1 đoạn của phân tử ? Gen là gì. lời câu hỏi. ADN có chức năng di truyền xác định. (Y): Bản chất hoá học của - HS dựa vào kiến - Bản chất hoá học của gen gen ? thức đã biết để trả lời. là ADN. - Chức năng: gen là cấu trúc ? Gen có chức năng gì. mang thông tin quy định -GV: 1 phân tử AND gồm cấu trúc của 1 loại prôtêin. nhiều gen. Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung Kiến thức 3: Chức năng của ADN ( 7’) Mục đích: Học sinh hiểu chức năng của ADN - GV phân tích và chốt lại 2 - HS nghiên cứu III. Chức năng của ADN chức năng của ADN. thông tin. - ADN là nơi lưu trữ thông - GV nhấn mạnh: sự tự nhân - Ghi nhớ kiến thức. tin di truyền (thông tin về đôi của ADN dẫn tới nhân đôi cấu trúc prôtêin). NST phân bào sinh sản. - Truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể. HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập (3’) - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của AND - Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen. - Nêu chức năng và mối quan hệ của gen với AND HĐ 4 : Hoạt động vận dụng ,mở rộng ( 2’) 1 mạch đơn của AND như sau : A-X- G- A- T- X- T- T- X- A- Hãy viết đoạn mạch thứ 2 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động tiếp nối : (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 50. - Làm bài tập 4. - Đọc trước và soan bài 17. IV. Kiểm tra, đánh giá : (1’) Nhận xét ý thức, thái độ học tập của lớp V. Rút kinh nghiêm: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..................................................................... Tuần: 8 Tiết: 16 Ngày soạn: 15/10/2020 Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng. Thái độ: 1.1.Kiến thức: - Cấu tạo và chức năng của ARN. - Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN. - Quá trình tổng hợp ARN và các nguyên tắc của quá trình này. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy phân tích, so sánh. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : Pẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua học Phẩm chất : có thái độ nghiêm túc trong học tập, hợp tác nhóm Năng lực : rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp II. Chuẩn bị. *GV: Máy tính, đầu chiếu Projetor - Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK. - Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN. * HS : soạn bài mới, chuẩn bị bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. - Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN? 3. Bài mới HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’) Tiết học trước các em đã được học biết cấu trúc ADN sự tự nhân đôi, bài học ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu mối quan hệ AND với ARN. HĐ 2 : Hoạt động tìm hiểu thực tiễn H. động của GV Hoạt động của HS Nội dung Kiến thức 1: ARN (axit ribônuclêic) ( 18’) Mục đích : Học sinh biết được cấu tạo ARN, cấu trúc, chức năng của chúng - GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu I. ARN (axit ribônuclêic) thông tin, quan sát H thông tin và nêu 1. Cấu tạo của ARN 17.1 và trả lời câu hỏi: được: - ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, *(Y): Thành phần + Cấu tạo hoá học H, O, N và P. hoá học của ARN ? - ARN thuộc đại phân tử(kích thước - Trình bày cấu tạo và khối lượng nhỏ hơn ADN). ARN? - ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa - Mô tả cấu trúc không + Mô tả cấu trúc phân, đơn phân là các nuclêôtit gian của ARN? không gian. (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn. 2. Các loại ARN, Chức năng của *(Y): Kể tên các loại + Tên các loại ARN ARN? chức năng của nuclêôtit - ARN thông tin (mARN): truyền chúng. đạt thông tin quy định cấu trúc - HS vận dụng kiến prôtêin. - Yêu cầu HS làm bài thức và hoàn thành - ARN vận chuyển (tARN): vận tập SGK bảng. chuyển axit amin để tổng hợp *(K-G): So sánh cấu - HS trả lời. prôtêin. tạo ARN và ADN vào - ARN ribôxôm (rARN): là thành bảng 17? phần cấu tạo nên ribôxôm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nộị dung Kiến thức 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?( 13’) Mục đích : hiểu được nguyên tắc tổng hợp ARN - Yêu cầu HS nghiên II. ARN được tổng hợp theo cứu thông tin và trả lời nguyên tắc nào? câu hỏi: - HS sử dụng thông *(Y): ARN được tổng tin SGK để trả lời. hợp ở đâu? thời kì - HS theo dõi và ghi - Quá trình tổng hợp ARN diễn ra nào của chu kì tế bào? nhớ kiến thức. trong nhân tế bào, tại NST vào kì - GV sử dụng mô hình trung gian. tổng hợp ARN (hoặc H - Quá trình tổng hợp ARN: 17.2) mô tả quá trình - HS thảo luận và trả + Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch tổng hợp ARN. lời câu hỏi. đơn. - GV yêu cầu HS quan + Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên sát H 17.2 thảo luận 3 kết với nuclêôtit tự do theo nguyên câu hỏi: tắc bổ sung *(K-G): Một phân tử - HS: A – U; T - A A – U; T – A; G – X; X – G. ARN được tổng hợp G – X; X - G. + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi dựa vào 1 hay 2 mạch gen rời nhân đi ra tế bào chất. đơn của gen? -? Các loại nuclêôtit - HS trả lời. nào liên kết với nhau để tạo thành mạch ARN? Liên kết theo - 1 HS trình bày. nguyên tắc nào? - Nguyên tắc tổng hợp ARN: -? Có nhận xét gì về - HS trả lời. + NT khuôn mẫu (mạch khuôn của trình tự các đơn phân gen) trên ARN so với mỗi + NT bổ sung: mạch đơn của gen? A – U; U – A - GV yêu cầu 1 HS G – X; X – G. trình bày quá trình tổng hợp ARN. *(K-G): ARN được tổng hợp dựa trên - HS trả lời. - Mối quan hệ giữa gen và ARN: những nguyên tắc trình tự các nuclêôtit trên mạch nào? khuôn của gen quy định trình tự - GV chốt lại kiến thức. - HS ghi nhớ kiến nuclêôtit trên ARN. - GV phân tích: tARN thức. và rARN sau khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh. * (K-G): Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. *(Y-K) HD hs viết mạch ARN dựa trên mạch khuôn. HĐ 3: Hoạt động củng cố, luyện tập: (3’) Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng: Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở: a. Kì trung gian b. Kì đầu c. Kì giữa d. Kì sau e. Kì cuối Câu 2: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền: a. tARN b. rARN c. mARN d. Cả 3 a, b, c. Câu 3: Một đoạn mạch ARN có trình tự: - A – U – G – X- U – U- G – A- X – a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên. b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN. HĐ 4 : Hoạt động vận dụng,mở rộng (2’) ARN được tổng hợp như thế nào ? ARN thông tin được tổng hợp trong nhân tế bào dựa trên một mạch khuôn của ADN 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : (2’): - Học bài theo nội dung SGK. - Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập. - Soạn câu hỏi bài 18 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học (1’) GV nhận xét, đánh giá thái độ. Ý thức học tập qua bài học, nhắc kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ. V. Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .......................................................................................................... Ký duyệt: Tuần 8 Ngày 22/10/2020 - PP: - ND: Lữ Mỹ Út Phạm Thị Chanh Phạm Thị Chanh
Tài liệu đính kèm: