Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: BÀI 4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (TIẾT 23) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm. Nắm được định lí về tính chất của tiếp tuyến. Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn . - Biết vận dụng các kiến thức trong bài để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn trong thực tế 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự quản lí, năng lực giải quyết vấn đề, suy luận. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2 Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao Định lý 1 nhiệm vụ. Trong một đường tròn: GV: nêu câu hỏi a) Hai dây bằng nhau thì Phát biểu các định lý 1,2 GV: nêu câu hỏi cách đều tâm. về mối liên hệ giữa dây b) Hai dây cách đều tâm Phát biểu các định lý thì bằng nhau. và khoảng cách từ tâm 1,2 về mối liên hệ giữa đến dây? dây và khoảng cách từ tâm đến dây? Định lí 2: HS: đứng tại chỗ phát biểu. Trong 2 dây của 1 đường tròn: *Bước 2: Thực hiện a) Dây nào lớn hơn thì nhiệm vụ: dây đó gần tâm hơn. - HS thực hiện cá nhân. b) Dây nào gần tâm hơn Dự kiến: thì dây đó lớn hơn. * Bước 3: Báo cáo kết GV: Chúng ta đã biết quả: VTTĐ của hai đường + HS đứng tại chỗ báo thẳng. Vậy nếu có một cáo. đường thẳng và đường *Bước 4: Đánh giá kết tròn, sẽ có mấy VTTĐ? quả: Mỗi trường hợp có mấy HS nhận xét, bổ sung điểm chung? GV: Bổ sung- chốt kiến Để biết được điều này thức chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học GV: Nhận xét và giới mới hôm nay. thiệu bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2. 1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Mục tiêu: Nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm. Nắm được định lí về tính chất của tiếp tuyến. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Ba vị trí * Bước 1: Chuyển giao 1. Ba vị trí tương đối của đường tương đối của nhiệm vụ. thẳng và đường tròn. đường thẳng và Gv cho Hs suy nghĩ trả lời ?1. ?1 Vì nếu đường thẳng và đường đường tròn Từ đó giáo viên giới thiệu về tròn có ba điểm chung thì lúc đó ba vị trí tương đối của đường đường tròn đi qua ba điểm thẳng thẳng và đường tròn. hàng là vô lý (theo sự xác định GV giới thiệu : của đường tròn) + Vị trí cắt nhau của đường a) Đường thẳng và đường tròn cắt thẳng và đường tròn nhau: (sgk.tr107) + Cát tuyến 3 H: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì OH =? H: Nếu đường thẳng a không A O B O đi qua tâm O thì OH thế nào a H R A B với R? Nêu cách tính AH, HB a H theo OH và R? a) b) Gv Hướng dẫn Hs chứng minh khẳng định trên qua ?2 OH < R và HA = HB = GV: Gợi ý : Xét hai trường R 2 OH2 hợp: ?2 + Khi AB đi qua tâm + Khi AB đi qua tâm, ta có : OH + Khi AB không đi qua tâm = 0 < R + Khi AB không đi qua tâm :Kẻ OH AB Xét tam giác OHB vuông tại H, ta có: Lưu ý: Khi A B thì OH =? OH < OB nên OH < R (đpcm) H: Khi đó đường thẳng và b) Đường thẳng và đường tròn đường tròn có mấy điểm tiếp xúc nhau: (Sgk.tr108) chung? GV giới thiệu các thuật ngữ: O O + Tiếp tuyến + Tiếp điểm a C H a C H D H: Có nhận xét gì về OC với a) b) đường thẳng a và độ dài khoảng cách OH? Định lý: (sgk.tr108) GV: Hướng dẫn HS chứng c) Đường thẳng và đường minh bằng phương pháp phản tròn không giao nhau: chứng như SGK (sgk.tr108) H: Phát biểu kết quả trên OH > R thành Định lý? H: So sánh khoảng cách OH từ O đến đường thẳng a và bán O kính của đường tròn? *Bước 2: Thực hiện nhiệm a H vụ: - HS thực hiện cá nhân. Dự kiến: * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS đứng tại chỗ báo cáo. *Bước 4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, bổ sung GV: Bổ sung- chốt kiến thức 4 2.2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn. Mục tiêu: Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Hệ thức giữa khoảng * Bước 1: Chuyển giao 2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn nhiệm vụ. cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán Gv cho Hs tìm hiểu nội đến đường thẳng và bán kính của đường tròn. dung trong sgk. kính của đường tròn. Gv treo bảng phụ và giới + d < R Đường thẳng a thiệu bảng tóm tắt như và đường tròn (O) cắt nhau sgk.tr109. + d = R Đường thẳng a Gv Tổ chức cho Hs hoạt và đường tròn (O) tiếp động nhóm làm?3 trong 3- xúc nhau 5p rồi gọi Hs đại diện nhóm + d > R Đường thẳng a trình bày. và đường tròn (O) không *Bước 2: Thực hiện nhiệm giao nhau vụ: ?3/a) Đường thẳng a cắt - HS thực hiện cá nhân, đường tròn (O) vì d < R hoạt động nhóm. Dự kiến: * Bước 3: Báo cáo kết b) quả: + HS đứng tại chỗ báo cáo. *Bước 4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, bổ sung GV: Bổ sung- chốt kiến thức Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì d>2 Kẻ OH vuông BC. Xét OHB ( Hµ 900 ). HB = OB2 OH 2 52 32 = 16 = 4 (cm) BC = 2.HB = 8 (cm 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS xác định được vị trí đường thẳng và đường tròn. 5 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm BT 17 (Sgk-109) * Bước 1: Chuyển BT 17 (Sgk-109) giao nhiệm vụ. Điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau. Vị trí tương đối R d GV: Gọi HS làm của đt và đtròn. bài 17 SGK. 5cm 3cm cắt nhau 6cm 6cm Tiếp xúc nhau HS đứng tại chỗ trả 4cm 7cm không giao nhau lời. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân, * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS đứng tại chỗ báo cáo. *Bước 4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, bổ sung GV: Bổ sung- chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học và nắm chắc ba vị trí của đường thẳng và đường tròn. - Làm các bài tập 18,19-20 sgk - Soạn nội dung bài 5 “ Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn” trước ở nhà. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: BÀI 5. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 24) I. Mục tiêu 6 1. Về kiến thức: - HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. - HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn. Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự quản lí, năng lực giải quyết vấn đề, suy luận. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ - Bước 1: Chuyển giao * Các VTTĐ của đường nhiệm vụ thẳng và đường tròn GV: nêu câu hỏi (sgk) * Phát biểu các VTTĐ * Định lý về đường thẳng của đường thẳng và và đường tròn tiếp xúc đường tròn? nhau: (sgk) * Phát biểu định lý về * Bài tập 19/sgk.tr110: đường thẳng và đường Tâm đường tròn có bán tròn tiếp xúc nhau? kính 1cm và tiếp xúc với * Sửa bài tập đường thẳng xy nằm trên 19/sgk.tr110 đ.thẳng song song với đường thẳng xy và cách *Bước2. Thực hiện xy 1cm 7 nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết GV: Ở tiết trước các em quả đã biết thế nào là tiếp - Hs trả lời tuyến của một đường tròn. Vậy để nhận biết *Bước 4. Đánh giá kết một đường thẳng là tiếp quả tuyến của đường tròn ta - Học sinh nhận xét, bổ làm như thế nào? Để biết sung, đánh giá được điều này, chúng ta - Giáo viên nhận xét, cùng nhau tìm hiểu nội đánh giá dung bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. - Mục tiêu: Hs nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Dấu hiệu - Bước 1: Chuyển giao 1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến nhận biết tiếp nhiệm vụ của đường tròn. tuyến của Định lí: (Sgk.tr110) đường tròn. Gv: cho Hs nhắc lại dấu hiệu nhận biết TT của O đường tròn ở bài trước. Giới thiệu thêm một dấu hiệu khác và hướng dẫn Hs a C chứng minh dấu hiệu đó. GT C a, C (O); a OC H: Qua bài học hôm trước, KL a là tiếp tuyến của (O) chúng ta đã có cách nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn? Chứng minh : GV: Treo bảng phụ ghi 2 Ta có OC a, vậy OC là khoảng dấu hiệu nhận biết tiếp cách từ tâm O đến đường thẳng a, tuyến của đường tròn. do đó OC = d. Có O (O;R) OC GV vẽ hình: Cho đường = R. Vậy d = R. Suy ra đường thẳng tròn (O), lấy một điểm C a là tiếp tuyến của đường tròn (O) thuộc (O). Qua C vẽ đường thẳng a vuông góc với bán A kính OC. B H C 8 H: Đường thẳng a có là tiếp tuyến của (O) hay không? Vì sao? GV nhấn mạnh: Vậy nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và ?1 vuông góc với bán kính đi Vì BC AH tại qua điểm đó thì đường H, AH là bán thẳng đó là tiếp tuyến của kính của đường đường tròn tròn nên BC là tiếp tuyến của *Bước2. Thực hiện nhiệm đường tròn. vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2.2 Áp dụng - Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức trên vào giải bài toán cụ thể Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Áp dụng. - Bước 1: Chuyển 2. Áp dụng. Bài toán: giao nhiệm vụ Bài toán: (sgk.tr111) (sgk.tr111) Gv giới thiệu bài toán sgk, hướng dẫn Hs chứng minh qua các B gợi ý sau A 0 H: Giả sử qua A ta đã M dựng được tiếp tuyến AB của đường tròn C (O), (với B là tiếp điểm). Em có nhận xét Cách dựng : Dựng M là trung điểm gì về tam giác ABO? của AO H: Tam giác ABO có Dựng ( M; MO ) cắt (O) tại B và C 9 AO là cạnh huyền, vậy Kẻ AB ; AC ta được các tiếp tuyến làm thế nào để xác cần dựng định điểm B? H: Vậy điểm B nằm trên đường nào? Từ đó hãy nêu cách dựng tiếp tuyến AB. GV: Thao tác các bước dựng trên bảng (như hình 75/sgk.tr111). Chứng minh: Gv cho 1 Hs lên bảng AOB có trung tuyến BM 1 chứng minh ?2 Và BM = AO nên A·BO =900 *Bước2. Thực hiện 2 nhiệm vụ => AB OB tại B => AB là tiếp tuyến của (O) - HS suy nghĩ trả lời * Chứng minh tương tự ta có AC là câu hỏi tiếp tuyến của (O) - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài 21 trang 111 SGK - Bước 1: Chuyển giao Bài tập 21/sgk.tr111: nhiệm vụ (MĐ2) Gv: yêu cầu hs làm bài tập: Bài 21 trang 111 SGK GV: Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời *Bước2. Thực hiện nhiệm Ta có : 52 32 42 nên tam vụ giác ABC vuông tại A 10 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Do đó : AB AC - GV lắng nghe Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn (B;BA) * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn lại kiến thức đã học, xem lại các bài tập đã sữa. - Đọc phần có thể em chưa biết - Xem trước bài tập phần luyện tập. Ký duyệt (Tuần 12) Châu Thới, ngày 21 tháng 10 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne 11
Tài liệu đính kèm: