Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ I Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 33+34) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai, căn bậc ba, các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, giải hệ phương trình băng phương pháp thế. Vận dụng được kiến thức để giải các bài toán thực hiện phép tính, bài tập rút gọn biểu thức và , bài tập về hàm số bậc nhất, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NLlàm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL giải các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số y = ax + b 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài cũ và đặt vấn đề vào bài mới Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra kiến thức bài cũ GV: Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài lồng ghép vào tiết học. mới GV: Đặt vấn đề GV: Vừa qua, các em 1 đã được tìm hiểu về các kiến thức cơ bản của chương I. Hôm nay, các em sẽ vận dụng các kiến thức này để giải các bài tập "Ôn tập Học kì I". 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Ôn tập về căn thức bậc hai Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức cơ bản về căn bậc hai. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm A - LÝ THUYẾT *Bước 1: Chuyển giao A - LÝ THUYẾT nhiệm vụ GV: Đưa ra bản phụ ghi nội dung. 1) Khái niệm về hàm số bậc nhất 2) Định nghĩa, tính chất hàm số bậc nhất 3) Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. HS: đọc thông tin * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn HS * Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức Chương II HÀM SỐ - HÀM SỐ BẬC NHẤT I. HÀM SỐ: Khái niệm hàm số * Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x sao cho mỗi giá trị của x, ta luôn xác 2 định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số. * Hàm số có thể cho bởi công thức hoặc cho bởi bảng. II. HÀM SỐ BẬC NHẤT: Kiến thức cơ bản: 1) Định nghĩa, tính chất hàm số bậc nhất a) Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b (a, b R và a 0) b) Hàm số bậc nhất xác định với mọi giá trị x R. Hàm số đồng biến trên R khi a > 0. Nghịch biến trên R khi a < 0. 2) Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b (a: hệ số góc, b: tung độ gốc). 3) Cho (d): y = ax + b và (d'): y = a'x + b' (a, a’ ≠ 0). Ta có: a a' a a' (d) (d') (d) (d') b b' b b' (d) (d') a a' (d) (d') a.a' 1 4) Gọi là góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox thì: Khi a > 0 ta có tan = a Khi a < 0 ta có tan ’ a ( ’ là góc kề bù với góc 3. Hoạt động 3: Luyện tập (32 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm vững và vận dụng thành thạo các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, giải hệ phương trình băng phương pháp thế. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập *Bước 1: Chuyển giao B. Bài tập nhiệm vụ Làm bài tập Bài 1: Cho h/s bậc nhất: y = (m – 5)x + 1. Tìm các giá trị của m để hàm số: a) Đồng biến ; b) Nghịch biến Bài 2: Cho h/s bậc nhất: y = mx + 2k và y = (2m + 1) + k – 2. Tìm đk đối với m và k để đồ thị của 3 2 h/s là: a) Hai đường thẳng cắt nhau. b) Hai đường thẳng song song. c) Hai đường thẳng trùng nhau. Bài 3: Cho hàm số y = x + 2 có đồ thị là (d) và hàm số y = -3x + 3 có đồ thị là (d'). a/ Vẽ (d) và (d') trên cùng mặt phẳng tọa độ. b/ Hai đường thẳng (d) và (d') cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ các điểm A, B, C. c/ Tính góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox. d/ Tính chu vi và diện tích tam giác ABC (với đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động cá nhân, cặp đôi. + GV quan sát, hướng dẫn HS * Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Bài tập 1: a) Hàm số: y = (m – 5)x + 1 đồng biến khi m – 5 > 0 hay m > 5. b) Hàm số: y = (m – 5)x + 1 nghịch biến khi 4 m – 5 < 0 hay m < 5. Bài tập 2 : y = mx + 2k (d1) y = (2m + 1) + k – 2 (d2) Hai h/s đã cho là h/s bậc nhất khi m 0 và 1 2m+ 1 0, tức là: m 0 và m 2 Hai đường thẳng (d1)và (d2)cắt nhau khi và chỉ khi: 2m + 1 m, tức: m -1. 1 Kết hợp với đk trên, ta có: m 0; m ; m -1. 2 b) Hai đường thẳng (d1) và (d2) song song khi và chỉ khi: m = 2m + 1 và 2k k-2. m -1 và k -2. Kết hợp với đk trên, ta có: m = -1 và k -2. c) (d1) (d2)khi và chỉ khi: m 2m 1 m 1 2k k 2 k 2 Kết hợp với đk trên ta có: m = -1 và k = -2. Bài tập 3 : a/ x 0 -2 y = x + 2 2 0 x 0 1 y = -3x + 3 3 0 y (d) 3 9 4 C 2 A B -2 O 1 1 x 4 (d’) b/ Dựa vào đồ thị ta thấy: A(-2; 0), B(1; 0) Tìm tọa độ giao điểm C của (d) và (d’): Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (d’) là: x + 2 = – 3x + 3 1 x = 4 1 Thay x = vào hàm số y = x + 2, 4 9 ta được y = 4 5 1 9 Vậy: C ( ; ). 4 4 c/ Gọi góc tạo bởi (d) và trục Ox là: Ta có: tan = 1 = 450 d/ Ta có: AB = 3 (cm) 2 2 9 9 9 AC = 2 (cm) 4 4 4 2 2 9 3 3 BC = 10 (cm) 4 4 4 Chu vi VABC là: 9 3 P= AB + AC + BC = 3 + 2 + 10 4 4 8,554 (cm) Diện tích VABC: 1 9 SVABC = . 3. = 3,375 (cm2) 2 4 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. * Hướng dẫn tự học ở nhà + Về nhà xem lại lý thuyết, làm các bài tập đã sữa. + Xem lại bài học, học thuộc khái niệm, nắm chắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. + Làm bài tập sau: Bài tập 1: Cho hàm số : y = (m -1)x + 2m – 5 ; ( m 1) (1) a) Tìm giá trị của m để đường thẳng có phương trình (1) song song với đường thẳng y = 3x + 1 b)Vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m = 1,5 . Tính góc tạo bởi đường thẳng vẽ được và trục hoành (kết quả làm tròn đến phút) + Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối kì I. Ký duyệt (Tuần 17) Châu Thới, ngày 18 tháng 11 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne 6 7
Tài liệu đính kèm: