Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: Bài 1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN. TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 17) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng. - Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm trong, nằm bên ngoài đường tròn. - Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của một vật hình tròn ; nhận biết các biển báo giao thông hình tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc chuyên biệt: Học sinh có khả năng phát hiện, thực hiện và đánh giá được các giải pháp giải quyết vấn đề, có tư duy độc lập, sử dụng ngôn ngữ toán và các công cụ tính toán. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 2 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : KHBD, thước kẻ, compa. - HS : Chuẩn bị một tấm bìa hình tròn, thước kẻ, compa. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV: Cho 3 điểm A, B, C *Bước 1.Chuyển giao không thẳng hàng, ta nhiệm vụ phải đặt mũi nhọn của Gv: Yêu cầu HS trả lời compa ở vị trí nào thì vẽ câu hỏi được đường tròn đi qua 3 Cho 3 điểm A, B, C điểm A, B, C đó? không thẳng hàng, ta phải đặt mũi nhọn của compa ở vị trí nào thì vẽ được đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C đó? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: hoạt động cá nhân * Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận. HS: Suy nghĩ trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm Bài học hôm nay sẽ giúp của bạn. cho các em biết được GV: Nhận xét điều này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Nhắc lại về đường tròn. Mục tiêu: Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. 3 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1 Nhắc lại về *Bước 1.Chuyển giao 1 Nhắc lại về đường tròn. đường tròn. nhiệm vụ - GV vẽ đường tròn tâm O bán kính R. gọi Yêu cầu HS làm bài HS nhắc lại định nghĩa ?1 đường tròn. - GV nêu ba vị trí tương đối của điểm M và đường tròn (O) có các hệ thức tương ứng. Ba vị trí tương đối của điểm M Yêu cầu HS làm bài ?1 và đường tròn (O). . Khi OM=R , M nằm trên Đtr * Bước 2: Thực hiện (O) nhiệm vụ học tập: OM<R , M nằm bên trong HS: hoạt động cá nhân (O) * Bước 3: báo cáo kết OM >R , M nằm ngoài (O) quả và thảo luận. HS: Suy nghĩ trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. K HS: Nhận xét bài làm của bạn. O GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. H ?1 : Vì OH > r, OK < r nên OH > OK. Suy ra OKH > OHK. 2.2 Cách xác định đường tròn. Mục tiêu: - Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm trong, nằm bên ngoài đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 4 2 Cách xác định 2 Cách xác định đường tròn. đường tròn. *Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt vấn đề : Một ?2/ đường tròn được xác định nếu biết tâm và bán kính của đường a) Gọi O là tâm của đường tròn, hoặc biết một đoạn tròn đi qua A và B. Do OA = thẳng là đường kính của OB nên điểm O nằm trên đường tròn. Ta ta sẽ xét đường trung trực của AB. một đường tròn xác b) Có vô số đường tròn đi qua định nếu biết bao nhiêu A và B. Tâm của các đường điểm của nó . tròn đó nằm trê đường trung - HS chú ý theo dõi trực của AB. - GV cho HS làm bài tập ?2 – SGK - GV nêu nhận xét : Nếu biết một điểm hoặc biết hai điểm của đường tròn ta đề chưa xác định được duy nhất một đường tròn . ?3/ - Cho HS làm ?3 – SGK - GV lưu ý HS tâm của đường tròn qua ba điểm A, B, C là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC, sau đó giới thiệu cách xác định đường tròn. Qua ba điểm không thẳng - GV : Nếu ba điểm A, hàng, ta vẽ được một và chỉ B, C thẳng hàng thì có một đường tròn. thể vẽ được đường tròn 5 đi qua ba điểm A, B, C hay không ? - HS giải thích như phần chú ý trong SGK - GV nhắc lại khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác, giới thiệu tam giác nội tiếp như –SGK . - HS theo dõi kết hợp xem SGK * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: hoạt động cá nhân, cặp đôi * Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận. HS: Suy nghĩ trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm của bạn. GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. 2.3 Tâm đối xứng - Mục tiêu : Biết được đường tròn là hình có tâm đối xứng và xác định được tâm đối xứng của đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 3 Tâm đối xứng *Bước 1.Chuyển giao 3 Tâm đối xứng nhiệm vụ ?4/ OA’ = OA = R nên A’ thuộc đường tròn (O) - GV cho HS làm ?4 – SGK - HS lên bảng thực hiện - GV như vậy có phải 6 đường tròn là hình có tâm đối xứng không ? Tâm đối xứng của nó là điểm nào ? Đường tròn là hình có tâm đối - HS trả lời như SGK xứng . Tâm của đường tròn là * Bước 2: Thực hiện tâm đối xứng của đường tròn nhiệm vụ học tập: đó HS: hoạt động cá nhân, cặp đôi * Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận. HS: Suy nghĩ trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm của bạn. GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. 2.4 Trục đối xứng - Mục tiêu : Biết được đường tròn là hình có trục đối xứng và xác định được trục đối xứng của đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 4 Trục đối xứng 4 Trục đối xứng *Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS làm ?5 – SGK - HS thực hiện ?5 - GV như vậy, có phải đường tròn là hình có ?5/ Gọi H là giao điểm của trục đối xứng không ? CC’ và AB 7 Trục đối xứng của nó là Nếu H không trùng với O thì đường nào ? tam giác OCC’ có OH vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên là tam giác cân. Suy ra OC - HS trả lời như SGK = OC’ = R. Vậy C’ thuộc (O) . * Bước 2: Thực hiện Nếu H trùng O thì OC = OC’ nhiệm vụ học tập: = R nên C’ cũng thuộc (O) HS: hoạt động cá nhân, cặp đôi * Bước 3: báo cáo kết Đường tròn là hình có trục đối quả và thảo luận. xứng. Bất kì đường kính nào HS: Suy nghĩ trả lời cũng là trục đối xứng của * Bước 4: Đánh giá kết đường tròn. quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm của bạn. GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập: *Bước 1.Chuyển giao Bài tập nhiệm vụ cho ABC vuông tại A; đường trung tuyến AM, AB = 6cm; AC = - GV cho HS làm 8cm (hình vẽ sẵn) a) Chứng minh các điểm A; B; C Bài tập: cùng thuộc một đường tròn tâm GV: Đưa bài tập lên M. bảng phụ: b) Trên tia đối của tia MA lấy các * Bước 2: Thực hiện điểm D; E; F sao cho: MD = 4cm; nhiệm vụ học tập: ME = 6cm; MF = 5cm. HS: hoạt động cá nhân, Hãy xét vị trí của mỗi điểm D; E; cặp đôi F với đường tròn (M). * Bước 3: báo cáo kết Giải quả và thảo luận. Bài 2 (trang 100 SGK Toán 9 HS: Suy nghĩ trả lời Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái * Bước 4: Đánh giá với một ô ở cột phải để được 8 kết quả thực hiện khẳng định đúng: nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm của bạn. GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. A B C M D F E a) ABC vuông tại A có trung tuyến AM ứng với cạnh huyền BC. MA = MB = MC A, B, C cách đều điểm M A; B; C đường tròn (M). b) BC AB2 AC 2 62 82 10 (cm) BC là đường kính của đường tròn tâm M Nên: bán kính của đường tròn (M) là R = 5cm. MD = 4cm < R D nằm trong đường tròn (M). ME = 6cm > R E nằm ngoài đường tròn (M). MF = 5cm = R F nằm trên đường tròn (M) Bài 2 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng: (1) Nếu tam giác có ba (4) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên góc nhọn ngoài tam giác (2) Nếu tam giác có góc (5) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên vuông trong tam giác (3) Nếu tam giác có góc (6) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung tù điểm của cạnh lớn nhất (7) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung 9 điểm của cạnh nhỏ nhất Lời giải: - Nối (1) với (5): Vì trong tam giác nhọn, giao của ba đường trung trực nằm bên trong tam giác nên tâm đường tròn ngoại tiếp nằm bên trong tam giác. - Nối (2) với (6): Vì trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh đó. Tức là trung điểm cạnh huyền cách đều ba đỉnh của tam giác. - Nối (3) với (4): Vì trong tam giác tù, giao của ba đường trung trực nằm bên ngoài tam giác nên tâm đường tròn ngoại tiếp nằm bên ngoài tam giác. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập thực tế - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập: *Bước 1.Chuyển Bài 5 (trang 100 SGK Toán 9 Tập giao nhiệm vụ 1): Đố. Một tấm bìa hình tròn không - GV cho HS làm còn dấu vết của tâm. Hãy tìm lại tâm Bài 5 (trang 100 của hình tròn đó. SGK Bài tập: GV: Đưa bài tập lên bảng phụ: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: hoạt động cá nhân, cặp đôi * Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận. HS: Suy nghĩ trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS: Nhận xét bài làm của bạn. GV: Nhận xét GV chốt kiến thức. 10 Cách 1: - Gấp tấm bìa sao cho hai phần của hình tròn trùng nhau, nếp gấp là một đường kính. - Lại gấp như trên theo nếp gấp khác, ta được một đường kính thứ hai. - Giao điểm của hai nếp gấp hay chính là giao hai đường kính và là tâm của đường tròn. Cách 2: - Lấy 3 điểm bất kì trên đường tròn. Vẽ hai dây AB và AC. - Vẽ đường trung trực của AB và AC. Giao điểm O của đường trung trực này chính là tâm của hình tròn. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc định nghĩa và cách xác định đường tròn. - Làm BTVN: 3/ 99-10 (sgk) - Xem trước phần luyện tập. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 18) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn. - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. GV yêu cầu hs trả lời câu GV yêu cầu hs trả lời hỏi. câu hỏi. Một đường tròn được xác HS1 : Một đường tròn HS1 : Một đường tròn định khi biết : 12 được xác định khi biết được xác định khi biết - Tâm , BK những yếu tố nào? những yếu tố nào? -Một đoạn thẳng là HS2: Cho ba điểm A, B, HS2: Cho ba điểm A, B, đường kính C không thẳng hàng. C không thẳng hàng. - 3 điểm thuộc đường Hãy nêu cách vẽ một Hãy nêu cách vẽ một tròn đường tròn đi qua ba đường tròn đi qua ba điểm đó và vẽ đường điểm đó và vẽ đường HS nêu cách vẽ và thực tròn. tròn. hiện các bước vẽ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân. Dự kiến: * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS lên bảng thực hiện. *Bước 4: Đánh giá kết GV: Ở tiết trước các em quả: đã biết cách xác định một HS nhận xét, bổ sung đường tròn và các tính GV: Bổ sung- chốt kiến chất của đường tròn, thức hôm nay chúng ta vận dụng các kiến thức này vào giải bài tập. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Ôn tập phần lý thuyết: Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức cơ bản về sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Ôn tập * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. GV: Nhắc lại những kiến thức về đường tròn bằng sơ đồ HS: lắng nghe *Bước 2: Thực hiện 13 nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân. Dự kiến: * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS đứng tại chỗ báo cáo. *Bước 4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, bổ sung GV: Bổ sung- chốt kiến thức Đường tròn C¸c c¸ch x¸c ®Þnh Tính chất của đường tròn ®ưêng trßn BiÕt t©m vµ BiÕt 1 ®o¹n BiÕt 3 ®iÓm Cã t©m ®èi Cã trôc ®èi b¸n kÝnh th¼ng kh«ng th¼ng hµng xøng xøng lµ ®ưêng kÝnh 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu : HS chứng minh được các định lý, phân biệt được hình có tâm đối xứng, hình có trục đối xứng và Hiểu được đường tròn và hình tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập 3,6,7, * Bước 1: Chuyển /100 - 101 (sgk) giao nhiệm vụ. GV yêu cầu hs làm Bài tập 3,6,7,/100 - 101 (sgk) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 14 - HS : hoạt động cá nhân,cặp đôi Dự kiến: * Bước 3: Báo cáo kết quả: HS: Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả Bài 3 trang 100/sgk *Bước 4: Đánh giá kết quả: Gv: yêu cầu các nhóm và cá nhân a) A nhận xét lẫn nhau C +GV chốt lại và B O sữa chữa. Xét ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC, ta có OA là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OA = OB = OC. Suy ra O là tâm của đường tròn đi qua A, B, C. Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của cạnh huyền BC A b) O B O b) Xét ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC, ta có OA = OB = OC. ABC có đường trung tuyến OA bằng nửa cạnh BC nên B·AC = 900 Vậy, ABC vuông tại A. 15 Bài tập 6 SGK trang 100 + Hình 58 SGK có tâm đối xứng và có 2 trục đối xứng. + Hình 59 SGK có trục đối xứng. Bài tập 8/101 (sgk) BT 8/101 y O x A B C Giải Giả sử ta dựng được đường tròn (O) thỏa mãn điều kiện của đề bài. Dựng góc xÂy, trên tia Ax lấy hai điểm B,C. Dựng đường trung trực của đoạn thẳng BC, cắt tia Ay tại O. Ta được O là tâm đường tròn đi qua hai điểm B và C. Chứng minh: + Vì O ∈ đường trung trực (d) của BC nên OB = OC. Suy ra (O, OB) đi qua B, C + Vì O ∈ Ay nên (O, OB) thỏa mãn điều kiện đề bài. Vậy tâm O là giao điểm của tia Ay với đường trung trực của BC. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu : HS vân dụng được các định lý để giải bài tập Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 16 Bài tập8 /100 - * Bước 1: Chuyển 101 (sgk) giao nhiệm vụ. GV yêu cầu hs làm Bài tập 8/101 (sgk) Bài tập 8 /100 - 101 (sgk) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: BT 8/101 - HS : hoạt động cá y nhân,cặp đôi Dự kiến: O * Bước 3: Báo cáo x A kết quả: B C HS: Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả Giải *Bước 4: Đánh giá Giả sử ta dựng được đường tròn (O) kết quả: thỏa mãn điều kiện của đề bài. Gv: yêu cầu các Dựng góc xÂy, trên tia Ax lấy hai nhóm và cá nhân điểm B,C. Dựng đường trung trực của nhận xét lẫn nhau đoạn thẳng BC, cắt tia Ay tại O. Ta được O là tâm đường tròn đi qua hai +GV chốt lại và sữa điểm B và C. chữa. Chứng minh: + Vì O ∈ đường trung trực (d) của GV giao nhiệm vụ BC nên OB = OC. Suy ra (O, OB) đi học tập qua B, C - Phát biểu định lí + Vì O ∈ Ay nên (O, OB) thỏa mãn về sự xác định điều kiện đề bài. đường tròn. Vậy tâm O là giao điểm của tia Ay với - Nêu tính chất đối đường trung trực của BC. xứng của đường tròn. - Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu? - Nếu một tam giác có một cạnh là 17 đường kính của đường tròn ngọai tiếp tam giác thì tam giác đó là tam giác gì? Nghe,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs * Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn lại kiến thức đã học , xem lại các bài tập đã sữa. - Chẩn bị trước bài 2: Đường kính và dây của đường tròn. Ký duyệt (Tuần 9) Châu Thới, ngày 8 tháng 10 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: