Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vũ Linh

doc 17 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vũ Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
 Tổ: Toán – Tin – CN 8
 Tên bài dạy: Bài 1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN. TÍNH CHẤT ĐỐI 
 XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 17)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
 - Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường tròn, đường 
tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. Nắm được đường tròn 
là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng.
 - Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng 
minh một điểm nằm trên, nằm trong, nằm bên ngoài đường tròn.
 - Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn 
giản như tìm tâm của một vật hình tròn ; nhận biết các biển báo giao thông hình 
tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập 
tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao 
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc chuyên biệt: 
 Học sinh có khả năng phát hiện, thực hiện và đánh giá được các giải pháp 
giải quyết vấn đề, có tư duy độc lập, sử dụng ngôn ngữ toán và các công cụ tính 
toán. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc 
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực 
tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh 
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 2
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, 
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - GV : KHBD, thước kẻ, compa.
 - HS : Chuẩn bị một tấm bìa hình tròn, thước kẻ, compa.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
GV: Cho 3 điểm A, B, C *Bước 1.Chuyển giao 
không thẳng hàng, ta nhiệm vụ 
phải đặt mũi nhọn của Gv: Yêu cầu HS trả lời 
compa ở vị trí nào thì vẽ câu hỏi
được đường tròn đi qua 3 Cho 3 điểm A, B, C 
điểm A, B, C đó? không thẳng hàng, ta 
 phải đặt mũi nhọn của 
 compa ở vị trí nào thì vẽ 
 được đường tròn đi qua 
 3 điểm A, B, C đó?
 * Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ học tập:
 HS: hoạt động cá nhân
 * Bước 3: báo cáo kết 
 quả và thảo luận.
 HS: Suy nghĩ trả lời
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài làm 
Bài học hôm nay sẽ giúp của bạn.
cho các em biết được GV: Nhận xét
điều này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1 Nhắc lại về đường tròn. 
Mục tiêu: Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường tròn, 
đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. 3
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
1 Nhắc lại về *Bước 1.Chuyển giao 1 Nhắc lại về đường tròn.
đường tròn. nhiệm vụ 
 - GV vẽ đường tròn 
 tâm O bán kính R. gọi 
Yêu cầu HS làm bài HS nhắc lại định nghĩa 
?1 đường tròn.
 - GV nêu ba vị trí 
 tương đối của điểm M 
 và đường tròn (O) có 
 các hệ thức tương ứng. Ba vị trí tương đối của điểm M 
 Yêu cầu HS làm bài ?1 và đường tròn (O).
 . Khi OM=R , M nằm trên Đtr 
 * Bước 2: Thực hiện (O)
 nhiệm vụ học tập: OM<R , M nằm bên trong 
 HS: hoạt động cá nhân (O) 
 * Bước 3: báo cáo kết OM >R , M nằm ngoài (O)
 quả và thảo luận.
 HS: Suy nghĩ trả lời
 * Bước 4: Đánh giá 
 kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập. K
 HS: Nhận xét bài làm 
 của bạn. O
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức.
 H
 ?1 : Vì OH > r, OK < r nên OH 
 > OK. 
 Suy ra OKH > OHK.
2.2 Cách xác định đường tròn. 
 Mục tiêu: - Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng 
minh một điểm nằm trên, nằm trong, nằm bên ngoài đường tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 4
2 Cách xác định 2 Cách xác định đường tròn.
đường tròn. *Bước 1.Chuyển giao 
 nhiệm vụ 
 - GV đặt vấn đề : Một ?2/
 đường tròn được xác 
 định nếu biết tâm và 
 bán kính của đường a) Gọi O là tâm của đường 
 tròn, hoặc biết một đoạn tròn đi qua A và B. Do OA = 
 thẳng là đường kính của OB nên điểm O nằm trên 
 đường tròn. Ta ta sẽ xét đường trung trực của AB.
 một đường tròn xác b) Có vô số đường tròn đi qua 
 định nếu biết bao nhiêu A và B. Tâm của các đường 
 điểm của nó . tròn đó nằm trê đường trung 
 - HS chú ý theo dõi trực của AB.
 - GV cho HS làm bài 
 tập ?2 – SGK 
 - GV nêu nhận xét : 
 Nếu biết một điểm hoặc 
 biết hai điểm của đường 
 tròn ta đề chưa xác định 
 được duy nhất một 
 đường tròn . ?3/ 
 - Cho HS làm ?3 – SGK 
 - GV lưu ý HS tâm của 
 đường tròn qua ba điểm 
 A, B, C là giao điểm 
 của ba đường trung trực 
 của tam giác ABC, sau 
 đó giới thiệu cách xác 
 định đường tròn.
 Qua ba điểm không thẳng 
 - GV : Nếu ba điểm A, hàng, ta vẽ được một và chỉ 
 B, C thẳng hàng thì có một đường tròn.
 thể vẽ được đường tròn 5
 đi qua ba điểm A, B, C 
 hay không ? 
 - HS giải thích như 
 phần chú ý trong SGK 
 - GV nhắc lại khái niệm 
 đường tròn ngoại tiếp 
 tam giác, giới thiệu tam 
 giác nội tiếp như –SGK 
 .
 - HS theo dõi kết hợp 
 xem SGK 
 * Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ học tập:
 HS: hoạt động cá nhân, 
 cặp đôi
 * Bước 3: báo cáo kết 
 quả và thảo luận.
 HS: Suy nghĩ trả lời
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài làm 
 của bạn.
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức.
2.3 Tâm đối xứng 
- Mục tiêu : Biết được đường tròn là hình có tâm đối xứng và xác định được tâm 
đối xứng của đường tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
3 Tâm đối xứng *Bước 1.Chuyển giao 3 Tâm đối xứng
 nhiệm vụ 
 ?4/ OA’ = OA = R nên A’ 
 thuộc đường tròn (O)
 - GV cho HS làm ?4 – 
 SGK 
 - HS lên bảng thực hiện 
 - GV như vậy có phải 6
 đường tròn là hình có 
 tâm đối xứng không ? 
 Tâm đối xứng của nó là 
 điểm nào ? Đường tròn là hình có tâm đối 
 - HS trả lời như SGK xứng . Tâm của đường tròn là 
 * Bước 2: Thực hiện tâm đối xứng của đường tròn 
 nhiệm vụ học tập: đó
 HS: hoạt động cá nhân, 
 cặp đôi
 * Bước 3: báo cáo kết 
 quả và thảo luận.
 HS: Suy nghĩ trả lời
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài làm 
 của bạn.
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức.
2.4 Trục đối xứng 
- Mục tiêu : Biết được đường tròn là hình có trục đối xứng và xác định được 
trục đối xứng của đường tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
4 Trục đối xứng 4 Trục đối xứng
 *Bước 1.Chuyển giao 
 nhiệm vụ 
 - GV cho HS làm ?5 – 
 SGK 
 - HS thực hiện ?5
 - GV như vậy, có phải 
 đường tròn là hình có ?5/ Gọi H là giao điểm của 
 trục đối xứng không ? CC’ và AB 7
 Trục đối xứng của nó là Nếu H không trùng với O thì 
 đường nào ? tam giác OCC’ có OH vừa là 
 đường cao vừa là trung tuyến 
 nên là tam giác cân. Suy ra OC 
 - HS trả lời như SGK = OC’ = R. Vậy C’ thuộc (O) .
 * Bước 2: Thực hiện Nếu H trùng O thì OC = OC’ 
 nhiệm vụ học tập: = R nên C’ cũng thuộc (O)
 HS: hoạt động cá nhân, 
 cặp đôi
 * Bước 3: báo cáo kết Đường tròn là hình có trục đối 
 quả và thảo luận. xứng. Bất kì đường kính nào 
 HS: Suy nghĩ trả lời cũng là trục đối xứng của 
 * Bước 4: Đánh giá kết đường tròn.
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài làm 
 của bạn.
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập: *Bước 1.Chuyển giao Bài tập 
 nhiệm vụ cho ABC vuông tại A; đường 
 trung tuyến AM, AB = 6cm; AC = 
 - GV cho HS làm 8cm (hình vẽ sẵn)
 a) Chứng minh các điểm A; B; C 
 Bài tập: cùng thuộc một đường tròn tâm 
 GV: Đưa bài tập lên M.
 bảng phụ: b) Trên tia đối của tia MA lấy các 
 * Bước 2: Thực hiện điểm D; E; F sao cho: MD = 4cm; 
 nhiệm vụ học tập: ME = 6cm; MF = 5cm.
 HS: hoạt động cá nhân, Hãy xét vị trí của mỗi điểm D; E; 
 cặp đôi F với đường tròn (M).
 * Bước 3: báo cáo kết Giải
 quả và thảo luận. Bài 2 (trang 100 SGK Toán 9 
 HS: Suy nghĩ trả lời Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái 
 * Bước 4: Đánh giá với một ô ở cột phải để được 8
 kết quả thực hiện khẳng định đúng:
 nhiệm vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài làm 
 của bạn.
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức.
 A
 B C
 M
 D
 F
 E
a) ABC vuông tại A có trung tuyến AM ứng với cạnh huyền BC. 
 MA = MB = MC
 A, B, C cách đều điểm M
 A; B; C đường tròn (M).
b) BC AB2 AC 2 62 82 10 (cm)
BC là đường kính của đường tròn tâm M
Nên: bán kính của đường tròn (M) là R = 5cm.
MD = 4cm < R D nằm trong đường tròn (M).
ME = 6cm > R E nằm ngoài đường tròn (M).
MF = 5cm = R F nằm trên đường tròn (M)
 Bài 2 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột 
 phải để được khẳng định đúng:
 (1) Nếu tam giác có ba (4) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên 
 góc nhọn ngoài tam giác
 (2) Nếu tam giác có góc (5) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên 
 vuông trong tam giác
 (3) Nếu tam giác có góc (6) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung 
 tù điểm của cạnh lớn nhất
 (7) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung 9
 điểm của cạnh nhỏ nhất
 Lời giải:
 - Nối (1) với (5): Vì trong tam giác nhọn, giao của ba đường trung trực nằm bên 
 trong tam giác nên tâm đường tròn ngoại tiếp nằm bên trong tam giác.
 - Nối (2) với (6): Vì trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh 
 huyền bằng nửa cạnh đó. Tức là trung điểm cạnh huyền cách đều ba đỉnh của 
 tam giác.
 - Nối (3) với (4): Vì trong tam giác tù, giao của ba đường trung trực nằm bên 
 ngoài tam giác nên tâm đường tròn ngoại tiếp nằm bên ngoài tam giác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập thực tế
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập: *Bước 1.Chuyển Bài 5 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 
 giao nhiệm vụ 1): Đố. Một tấm bìa hình tròn không 
 - GV cho HS làm còn dấu vết của tâm. Hãy tìm lại tâm 
 Bài 5 (trang 100 của hình tròn đó.
 SGK
 Bài tập: 
 GV: Đưa bài tập lên 
 bảng phụ:
 * Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm vụ học 
 tập:
 HS: hoạt động cá 
 nhân, cặp đôi
 * Bước 3: báo cáo 
 kết quả và thảo 
 luận.
 HS: Suy nghĩ trả lời
 * Bước 4: Đánh giá 
 kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập.
 HS: Nhận xét bài 
 làm của bạn.
 GV: Nhận xét
 GV chốt kiến thức. 10
 Cách 1:
 - Gấp tấm bìa sao cho hai phần của hình tròn trùng nhau, nếp gấp là một đường 
 kính.
 - Lại gấp như trên theo nếp gấp khác, ta được một đường kính thứ hai.
 - Giao điểm của hai nếp gấp hay chính là giao hai đường kính và là tâm của 
 đường tròn.
 Cách 2:
 - Lấy 3 điểm bất kì trên đường tròn. Vẽ hai dây AB và AC.
 - Vẽ đường trung trực của AB và AC. Giao điểm O của đường trung trực này 
 chính là tâm của hình tròn.
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Học thuộc định nghĩa và cách xác định đường tròn.
 - Làm BTVN: 3/ 99-10 (sgk)
 - Xem trước phần luyện tập. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
 Tổ: Toán – Tin – CN 8
 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 18)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
 - Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của 
đường tròn.
 - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
 - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh 
giá của bản thân, tái hiện kiến thức
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc 
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực 
tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh 
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, 
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi
 - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. 
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao 
 nhiệm vụ.
GV yêu cầu hs trả lời câu GV yêu cầu hs trả lời 
hỏi. câu hỏi. Một đường tròn được xác 
HS1 : Một đường tròn HS1 : Một đường tròn định khi biết : 12
được xác định khi biết được xác định khi biết - Tâm , BK
những yếu tố nào? những yếu tố nào? -Một đoạn thẳng là 
HS2: Cho ba điểm A, B, HS2: Cho ba điểm A, B, đường kính
C không thẳng hàng. C không thẳng hàng. - 3 điểm thuộc đường 
Hãy nêu cách vẽ một Hãy nêu cách vẽ một tròn
đường tròn đi qua ba đường tròn đi qua ba 
điểm đó và vẽ đường điểm đó và vẽ đường HS nêu cách vẽ và thực 
tròn. tròn. hiện các bước vẽ.
 *Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ:
 - HS thực hiện cá nhân.
 Dự kiến: 
 * Bước 3: Báo cáo kết 
 quả:
 + HS lên bảng thực 
 hiện.
 *Bước 4: Đánh giá kết 
GV: Ở tiết trước các em quả:
đã biết cách xác định một HS nhận xét, bổ sung
đường tròn và các tính GV: Bổ sung- chốt kiến 
chất của đường tròn, thức
hôm nay chúng ta vận 
dụng các kiến thức này 
vào giải bài tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Ôn tập phần lý thuyết:
 Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức cơ bản về sự xác định đường 
tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Ôn tập * Bước 1: Chuyển giao 
 nhiệm vụ.
 GV: Nhắc lại những kiến 
 thức về đường tròn bằng 
 sơ đồ
 HS: lắng nghe
 *Bước 2: Thực hiện 13
 nhiệm vụ:
 - HS thực hiện cá nhân.
 Dự kiến: 
 * Bước 3: Báo cáo kết 
 quả:
 + HS đứng tại chỗ báo 
 cáo.
 *Bước 4: Đánh giá kết 
 quả:
 HS nhận xét, bổ sung
 GV: Bổ sung- chốt kiến 
 thức
 Đường tròn
 C¸c c¸ch x¸c ®Þnh Tính chất của đường tròn
 ®ư­êng trßn
 BiÕt t©m vµ BiÕt 1 ®o¹n BiÕt 3 ®iÓm Cã t©m ®èi Cã trôc ®èi
 b¸n kÝnh th¼ng kh«ng th¼ng hµng xøng xøng
 lµ ®­ưêng
 kÝnh
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu : HS chứng minh được các định lý, phân biệt được hình có tâm đối 
xứng, hình có trục đối xứng và Hiểu được đường tròn và hình tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập 3,6,7, * Bước 1: Chuyển 
/100 - 101 (sgk) giao nhiệm vụ.
 GV yêu cầu hs làm
 Bài tập 3,6,7,/100 - 
 101 (sgk)
 *Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm vụ: 14
- HS : hoạt động cá 
nhân,cặp đôi
Dự kiến: 
 * Bước 3: Báo cáo 
kết quả:
HS: Các nhóm và 
cá nhân báo cáo kết 
quả Bài 3 trang 100/sgk
*Bước 4: Đánh giá 
kết quả:
Gv: yêu cầu các 
nhóm và cá nhân a) A
nhận xét lẫn nhau
 C
+GV chốt lại và B O
sữa chữa.
 Xét ABC vuông tại A. Gọi O là 
 trung điểm của BC, ta có OA là trung 
 tuyến ứng với cạnh huyền nên OA = 
 OB = OC. Suy ra O là tâm của đường 
 tròn đi qua A, B, C.
 Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp 
 tam giác ABC là trung điểm của cạnh 
 huyền BC
 A
 b)
 O
 B O
 b) Xét ABC nội tiếp đường 
 tròn (O) đường kính BC, ta có OA = 
 OB = OC. ABC có đường trung 
 tuyến OA bằng nửa cạnh BC nên 
 B·AC = 900
 Vậy, ABC vuông tại A. 15
 Bài tập 6 SGK trang 100
 + Hình 58 SGK có tâm đối xứng và có 
 2 trục đối xứng.
 + Hình 59 SGK có trục đối xứng.
 Bài tập 8/101 (sgk)
 BT 8/101
 y
 O
 x
 A
 B C
 Giải
 Giả sử ta dựng được đường tròn (O) 
 thỏa mãn điều kiện của đề bài.
 Dựng góc xÂy, trên tia Ax lấy hai điểm 
 B,C. Dựng đường trung trực của đoạn 
 thẳng BC, cắt tia Ay tại O. Ta được O 
 là tâm đường tròn đi qua hai điểm B và 
 C.
 Chứng minh:
 + Vì O ∈ đường trung trực (d) của 
 BC nên OB = OC. Suy ra (O, OB) đi 
 qua B, C
 + Vì O ∈ Ay nên (O, OB) thỏa mãn 
 điều kiện đề bài.
 Vậy tâm O là giao điểm của tia Ay với 
 đường trung trực của BC.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu : HS vân dụng được các định lý để giải bài tập
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 16
Bài tập8 /100 - * Bước 1: Chuyển 
101 (sgk) giao nhiệm vụ.
 GV yêu cầu hs làm Bài tập 8/101 (sgk)
 Bài tập 8 /100 - 101 
 (sgk)
 *Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm vụ: BT 8/101
 - HS : hoạt động cá 
 y
 nhân,cặp đôi
 Dự kiến: O
 * Bước 3: Báo cáo 
 x
 A
 kết quả: B C
 HS: Các nhóm và 
 cá nhân báo cáo kết 
 quả Giải
 *Bước 4: Đánh giá Giả sử ta dựng được đường tròn (O) 
 kết quả: thỏa mãn điều kiện của đề bài.
 Gv: yêu cầu các Dựng góc xÂy, trên tia Ax lấy hai 
 nhóm và cá nhân điểm B,C. Dựng đường trung trực của 
 nhận xét lẫn nhau đoạn thẳng BC, cắt tia Ay tại O. Ta 
 được O là tâm đường tròn đi qua hai 
 +GV chốt lại và sữa điểm B và C.
 chữa. Chứng minh:
 + Vì O ∈ đường trung trực (d) của 
 GV giao nhiệm vụ BC nên OB = OC. Suy ra (O, OB) đi 
 học tập qua B, C
 - Phát biểu định lí + Vì O ∈ Ay nên (O, OB) thỏa mãn 
 về sự xác định điều kiện đề bài.
 đường tròn. Vậy tâm O là giao điểm của tia Ay với 
 - Nêu tính chất đối đường trung trực của BC.
 xứng của đường 
 tròn.
 - Tâm của đường 
 tròn ngoại tiếp tam 
 giác vuông ở đâu?
 - Nếu một tam giác 
 có một cạnh là 17
 đường kính của 
 đường tròn ngọai 
 tiếp tam giác thì 
 tam giác đó là tam 
 giác gì?
 Nghe,hướng 
 dẫn,giúp đỡ học 
 sinh thực hiện 
 nhiệm vụ.
 Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ 
 của hs
* Hướng dẫn tự học ở nhà
 - Ôn lại kiến thức đã học , xem lại các bài tập đã sữa.
 - Chẩn bị trước bài 2: Đường kính và dây của đường tròn.
 Ký duyệt (Tuần 9) Châu Thới, ngày 8 tháng 10 năm2023
 GVBM
 Tổ Trưởng
 Kiều Vủ Linh
 Trương Thanh Ne

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_kieu_vu_linh.doc