Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ: Tự Nhiên §10. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. HÌNH QUẠT TRÒN I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được công thức tính diện tích hình tròn S= R2 và biết suy luận rút ra công thức tính diện tích hình quạt tròn. 2. Năng lực -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lựcc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 . 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Hs được xây dựng công thức tính hình tròn bằng những kiến thức đã học. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV hỏi HS nhắc lại công thức tính diện tích hình tròn của lớp 5? Yêu cầu Hs vận dụng kiến thức đã học để viết công thức trên gọn hơn. Đáp: S = RxRx3,14 S = . R2 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình tròn a) Mục tiêu:Hs nêu được công thức tính diện tích hình tròn. b) Nội dung:HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Công thức tính diện tích hình tròn - Em hãy nêu công thức tính diện tích hình tròn mà em đãhọc ở lớp 5. S = R2 GV: giới thiệu công thức tính diện tích Trong đó: hình tròn. S: diện tích hình tròn. -Em hãy tính diện tích hình tròn biết bán R: bán kính đường tròn. kính R = 3 cm. Cho học sinh đọc đề bài bài 77/ 98 SGK Bài 77/98 SGK ? hãy cho biết bán kính của đường tròn Giải: Ta có d = AB = 4cm ngoại tiếp hình vụông? nên R = 2cm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Diện tích hình tròn là: A B HS: Thực hiện các yêu cầu của GV S = R2 = 22 2 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = 4 (cm ) = 12,56(cm ) 4 cm HS: diện tích hình tròn là: S= R2= 32 9.3,14 = 28,36 (cm2). Gọi một HS lên bảng tính S của hình tròn - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Cách tính diện tích hình quạt tròn a) Mục tiêu:Hs nêu được công thức tính diện tích hình quạt tròn và áp dụng được vào bài tập b) Nội dung:HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cách tính diện tích hình quạt tròn GV: cho HS đọc đề bài ? SGK.Sau đó gọi Công thức: HS đứng tại chỗ điền kết quả ? Cho HS đọc đề bài 79/98SGK. Gọi 1HS R 2n Sq = lên bảng trình bày. 360 A - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Thực hiện các yêu cầu của GV l.R n hay Sq = O 2 B R 2 R 2n Kết quả lần lượt là: R2; ; . 360 360 Trong đó: R.n R: bán kính đường tròn. GV: ta đã biết l vậy Squạt còn được 180 n: số đo độ của cung tròn. tính theo công thức nào? l: độ dài cung tròn. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài 79/98SGK 1HS lên bảng trình bày. Ta có: - Bước 4: Kết luận, nhận định: R 2n 62.36 Sq= = = GV chốt kiến thức. 360 360 62.36 3,6 11,3(cm2 ) 360 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS: - Viết công thức tính diện tích hình tròn và hình quạt tròn . - Vận dụng công thức vào giải bài tập 79 (SGK) - Gọi một HS lên bảng tính *) Bài tập 79 ( sgk - 98 ) áp dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn ta có : R2n .62.36 S = 3,6 11,3 cm2 360 360 D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: a. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 82/sgk: (M3) Kết quả: Bán kính Độ dài Diện tích Số đo của Diện tích hình o Đường tròn (R) đường tròn (C) hình tròn(S) cung tròn (n ) quạt tròn (Sq) a) 2,1 cm 13,2 cm 13,8 cm2 47,5o 1,83 cm2 b) 2,5 cm 15,7 cm 19,6 cm2 229,6o 12,5 cm2 c) 3,5 cm 22 cm 37,8 cm2 101o 10,6 cm2 4. Hướng dẫn về nhà - Học thuộc các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn - Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập trong 77; 80; 81 (SGK - 98 , 99); Hướng dẫn bài tập 77 (Sgk- 98 ): Tính bán kính R theo đường chéo hình vụông tính diện tích hình tròn theo R vừa tìm được ở trên. - Liên hệ việc sử dụng thành thạo các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn và diện tích hình tròn, quạt tròn đã học vào giải quyết nhưng bài toán thực tiễn. Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ: Tự Nhiên TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh biết thêm một số hình mới: Hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích các hình đó. 2. Năng lực -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 , diện tích hình quạt tròn. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: HS: Viết công thức tính diện tích hình tròn (4đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Hs được kích thích hứng thú học tập, say mê giải bài tập b) Nội dung: Chữa bài tập 78 SGK c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Chữa bài tập 78 SGK C 12 6 Giải: Ta có: C =2 R R = = (3đ) S = 2 2 2 2 36 36 2 R . 2 11,5(cm ) (3đ) 6 Muốn nắm vững các kiến thức về công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn.và diện tích hình tròn, hình quạt tròn thì ta phải làm gì? HS: làm nhiều bài tập. B. Hoạt động hình thành kiến thức HoẠT ĐỘNG CỦA GV Và HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Thời gian: 12 phút Nhiệm vụ 1: Bài 83 SGK - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) +Vẽ nửa đường tròn tâm M, đường GV:Gọi 1 HS đọc đề bài, đồng thời kính HI bằng 10cm. giáo viên treo hình ở bảng phụ lên +Trên đường kính HI lấy HO =BI = bảng. 10cm. GV: Gọi HS nêu cách vẽ hình ở + Vẽ hai nửa đường tròn đường kính HO câu a. và HI nằm cùng phía với nửa đường tròn - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tâm M. +Vẽ nửa đường tròn đường kính HO nằm N khác phía đối với nửa đường tròn tâm M. +Đường thẳng vụông góc với HI tại M cắt hai nửa đường tròn đường kính HI và OB lần lượt tại N và A. b) Diện tích cần tìm là S1: O B I H M S1 1 1 1 1 Em hãy nêu cách tính diện tích của = .52 .32 .12 .12 16 (cm2 ) 2 2 2 2 phần mặt phẳng giớiA hạn bởi 4 nửa đường tròn. c)Ta có NA=NM +MA= 3+5 = 8(cm) GV: gọi lần lượt từng học sinh tính Vậy bán kính nửa đường tròn đường kính NA 8 cụ thể NA là: 4(cm) + Em hãy tính diện tích nửa đường 2 2 S = 42 16 (cm2 ) tròn đường kính NA và rút ra kết 2 luận? Vậy S1 = S2 HS lên bảng trình bày. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS: để tính diện tích phần mặt phẳng trên ta lấy tổng diện tích hai nửa đường tròn đường kính HI và OB trừ đi hai làn diện tích nửa đường tròn đường kính HO. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Bài 85 trang 100 SGK. Nhiệm vụ 2: Diện tích hình quạt là: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: R2.60 R2 5,12 S 13,61(cm2 ) GV: vẽ hình 64 lên bảng và giới q 360 6 6 thiệu hình viên phân. Diện tích tam giác AOB là: + Em hãy nêu cách tính diện tích a2 3 5,12 3 11,23(cm2 ) hình viên phân? 4 4 GV: vẽ hình bài 65 lên bảng và giới Diện tích của hình viên phân là: thiệu HS hình vàng khăn. 13,61 -11,23 = 2,38 (cm2) + Để tính diện tích hình vành khăn ta làm như thế nào? Bài 86 SGK. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Svp = Sq - S AOB R R1 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: O Gọi 1 HS lên bảng tính cụ thể. Gọi 1HS lên bảng trình bày - Bước 4: Kết luận, nhận định: a) Ta có công thức tính diện tích hình GV: Nhắc lại cho HS cách tính vành khăn là: 2 2 2 2 diện tích hình viên phân và hình S = S1 – S2 = R1 R2 R1 R2 vành khăn b) Thay R1 = 10,5 cm; R2 = 7,8 cm ta có: S =155,1 cm C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện GV yêu cầu HS: - Viết công thức tính độ dài cung, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. - Giáo viên khắc sâu cho học sinh cách giải các bài tập đã chữa và các kiến thức có liên quan và các bài toán mang tính thực tế. - Nêu cách làm bài tập 86. Bài tập 86: (SGK -100) + Tính diện tích hình tr.òn tâm O bán kính R1; diện tích hình tròn tâm O bán kính R2 + Tính hiệu S1 - S2 ta có diện tích hình vành khăn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV: Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn S= R2 . Giải bài tập áp dụng Bài 86 SGK. 4. Hướng dẫn về nhà - GV: Hướng dẫn bài 84/sgk để HS về nhà làm. -Về nhà: Làm các bài tập 84,89,90,91/103,104 SGK. Trả lời các câu hỏi và ôn lại các kiến thức cần nhớ trong sgk, chuẩn bị tiết sau ôn tập chương III. Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: