Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vủ Linh

doc 16 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vủ Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán – Tin – CN 8 Kiều Vủ Linh
 TÊN BÀI DẠY: 
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
 Môn học: Toán; lớp: 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 67) 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
 - Hệ thống các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, 
đường sinh). Hệ thống các công thức tính chu vi, diện tích, thể tích của hình trụ, 
hình nón, hình cầu 
 - Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức đó vào giải toán, kĩ năng vẽ 
hình, tính toán.
2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .
 - Năng lưc chuyên biệt . Tính chu vi, diện tích, thể tích tích mặt cầu và 
thể tích các hình đẫ học trong chương IV .
3. Về phẩm chất:
 + Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, tập thể; 
không đỗ lỗi cho người khác. 
 + Trung thực: Học sinh biết tôn trọng kết quả của bản thân, tôn trọng lẽ 
phải; thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
 + Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia 
các công việc của tập thể, tinh thần vượt khó trong công việc. 
 + Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, ý kiến trái chiều; sẵn 
sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - GV: Thước, compa, MTBT
 - HS: Trả lời các câu hỏi ôn tập; giải các bài tập 38, 39, 40/128-SGK; 
Thước, êke, MTBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu 
Mục tiêu : Huy động kiến thức, tạo hứng thú cho học sinh và rèn khả năng hợp 
tác cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2
Kiểm tra *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
bài cũ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề 
 Viết 
 Viết công thức tính Sxq, Stp và V của hình 
công thức trụ, hình nón, hình cầu.
tính Sxq, Stp - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
và V của 
 Gv : Yêu cầu 2 hs trả lời.
hình trụ, 
hình nón, *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hình cầu. - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 - Dự kiến sản 
 phẩm .................................................
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->GV: Dẫn dắt vào bài: 
 GV ghi đầu bài.
->GV: Dẫn 
dắt vào bài: 
 Sxq 2 rh
a) Hình trụ 2
 Stp 2 rh 2 r
 2
 V = Sh = R h 
 Sxq rl
b) Hình nón 2
 Stp rl r
 1
 V = r 2h
 3
 2 2
 S 4 R hay S d 4 3
c) Hình cầu: Diện tích mặt cầu V = R
 3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1 Ôn lại công thức: 
.Mục tiêu : Ôn lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình 
trụ, hình nón và hình cầu. 3
 Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung 
Lý *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Lý thuyết
thuyết - GV đưa ra bảng tóm tắt KT cho học sinh 
 điền các CT vào chỗ trống trong bảng sau:
 a) Hình trụ
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
 S 2 rh
 Gv : Yêu cầu 2 hs trả lời. xq
 2
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Stp 2 rh 2 r
 - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu V = Sh = R2h 
 hỏi b) Hình nón
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 S rl
 - Dự kiến sản xq
 S rl r 2
 phẩm ................................................. tp
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 Hình nón cụt
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 Sxq (r1 r2 )l
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 1
 V = r 2h
 3
 c) Hình cầu
 Diện tích mặt cầu 
 S 4 R2 hay S d 2
 4
 V = R3
 3
- GV đưa ra bảng tóm tắt KT cho học sinh điền các CT vào chỗ trống trong bảng 
sau:
 Hình Hình vẽ Diện tích xung quan Thể tích
 1. Hình trụ ........................... ........
 2. Hình 
 .............................. ...............
 nón 4
 ............................ .................
 3. Hình cầu
c.Sản phẩm : HS trả lời các nhân và đại diện nhóm
- GV đưa ra bảng tóm tắt KT cho học sinh điền các CT vào chỗ trống trong bảng 
sau:
 Hình Hình vẽ Diện tích xung quanh Thể tích
 S = 2 Rh 
 1. Hình trụ xq
 2 2
 Stp = Sxq +Sd = 2 Rh +2 R V = Sh = R h 
 2. Hình Sxq = rl 
 1
 nón S = S +S = rl + r 2 V = r 2h
 tp xq d 3
 3. Hình 4
 S = 4 R 2 = d2 V = R3
 cầu 3
3. Hoạt động 3: Luyện tập (29 phút)
Mục tiêu : Vận dụng được các kiến thức đã học làm bài tập
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản 
 phẩm
Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập
GV : Yêu cầu GV : Yêu cầu hs lam bài tập 41, 42 trang 130 sgk
hs lam bài tập - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
41,42 trang Gv : Yêu cầu 2 hs trả lời.
130 sgk *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 - Dự kiến sản phẩm ................................................. 5
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 Bài 41 (trang 129 SGK Toán 9 Tập 2): Cho ba điểm A, O, B thẳng hàng theo 
 thứ tự đó, OA = a, OB = b (a, b cùng đơn vị: cm). Qua A và B vẽ theo thứ tự 
 các tia Ax và By cùng vuông góc với AB và cùng phía với AB. Qua O vẽ hai 
 tia vuông góc với nhau và cắt Ax ở C, By ở D (xem hình 116).
 a) Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích 
 AC.BD không đổi.
 b) Tính diện tích hình thang ABDC khi C· OA 600 
 c) Với C· OA 600 cho hình vẽ quay xung quanh AB. Hãy tính tỉ số thể tích các 
 hình do các tam giác AOC và BOD tạo thành.
Chứng minh:
a) Xét AOC và BDO có: 
 Aµ Bµ 900 (gt) 
 A· CO B· OD (cùng phụ với A· OC ) 
 AOC đồng dạng với BDO (g.g)
 AO AC
 = AO . BO = AC . BD 
 BD BO
 AC.BD = AO.BO = ab (không đổi)
 Vậy tích AC.BD không đổi (đpcm)
b) Xét tam giác vuông AOC có C· OA 600 
 theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có : AC = AO.tan 600 = a 3 
 AC = a 3 
- Xét vuông BOD có B· OD 300 (cùng phụ với A· OC ) 
 b 3
 Theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có: BD = OB . tan 300 = 
 3
Vậy diện tích hình thang ABDC là: 6
 b 3
 a 3 + 
 AC + BD
S = .AB = 3 (a + b) 
 2 2
 3 2 2 2
 S = (3a b 4ab)(cm )
 6
c) Khi quay hình vẽ xung quanh cạnh AB: AOC tạo nên hình nón, bán kính đáy 
là AC, chiều cao AO; BOD tạo nên hình nón, bán kính đáy là BD, chiều cao 
OB. Thay số ta có:
 1 2
 V AC .AO 3
 1 3 9a
 2 3
 V2 1 BD .OB b
 3
 Bài 42 (trang 130 SGK Toán 9 Tập 2): Hãy tính thể tích các hình dưới đây 
 theo kích thước đã cho (h.117).
 Lời giải
 a) Thể tích của hình cần tính gồm:
 Một hình trụ đường kính đáy 14cm chiều cao 5,8cm (V1):
Một hình nón đường kính đáy 14cm chiều cao 8,1cm (V2)
Thể tích hình cần tính:
 b) Thể tích cần tính là một hình nón cụt, chiều cao 8,2cm; bán kính đường tròn 
 của đáy trên và đáy dưới theo thứ tự là 3,8cm và 7,6cm. Cách tính là lấy thể 7
 tích hình nón lớn trừ đi thể tích hình nón bé.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng ghép vào hoạt động luyện tập
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình 
trụ, hình nón, hình cầu.
 - Làm tiếp các bài tập: 42; 43 ; 44 ; 45 (SGK/130, 131)
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán – Tin – CN 8 Kiều Vủ Linh
 TÊN BÀI DẠY: 
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
 Môn học: Toán; lớp: 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 68) 8
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
 - Ôn tập lại nội dung các góc liên quan tới đươnhg tròn.
 - Ôn tập lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình 
trụ, hình nón.
2. Về năng lực: 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .
- Năng lưc chuyên biệt:Ôn tập lại các kiến thức liên quang góc với đường tròn.
3. Về phẩm chất:
 + Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, tập thể; 
không đỗ lỗi cho người khác. 
 + Trung thực: Học sinh biết tôn trọng kết quả của bản thân, tôn trọng lẽ 
phải; thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
 + Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia 
các công việc của tập thể, tinh thần vượt khó trong công việc. 
 + Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, ý kiến trái chiều; sẵn 
sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - GV: Máy chiếu đa năng, một số mô hình của hình nón, hình nón cụt, 
hình khai triển các hình trên, phấn màu, thước thẳng.
 - HS: Thước, compa, MTBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu (10 phút)
Mục tiêu : Huy động kiến thức, tạo hứng thú cho học sinh và rèn khả năng hợp 
tác cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Kiểm tra *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
bài cũ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề 
 Viết công thức tính Sxq, Stp và V của hình 
 trụ, hình nón.
 Bài tập:
 Bài 1: Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy 
 là 6 cm, chiều cao 9cm. Tính: 
 a/ Diện tích xung quanh của hình trụ. 
 b/ Thể tích của hình trụ. 
 (Kết quả làm tròn đế hai chữ số thập phân: 
 3,14)
 Bài 2: Tính diện tích xung quanh của một hình 
 nón có chiều cao 16cm và bán kính đường tròn 
 đáy 12cm. 9
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Gv : Yêu cầu 2 hs trả lời.
->GV: Dẫn *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dắt vào bài: 
 - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 - Dự kiến sản 
 phẩm .................................................
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->GV: Dẫn dắt vào bài: : Tiết học hôm nay 
 chúng ta ôn tập chủ yếu các kiến thức của chương 
 III và IV về góc với đường tròn, các công thức 
 tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, 
 hình nón. 
 GV ghi đầu bài.
 Sxq 2 rh
a) Hình trụ 2
 Stp 2 rh 2 r
 2
 V = Sh = R h 
 Sxq rl
b) Hình nón 2
 Stp rl r
 1
 V = r 2h
 3
 Bài 1: Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 6 cm, chiều cao 9cm. Tính: 
a/ Diện tích xung quanh của hình trụ. 
b/ Thể tích của hình trụ. 
(Kết quả làm tròn đế hai chữ số thập phân: 3,14)
Giải
a/ Diện tích xung quanh của hình trụ. 
 2
 Sxq 2 rh 2.3,14.6.9 339,2(cm )
b/ Thể tích của hình trụ. 
 V = Sh = R2h 3,14.62.9 1017.36(cm3 )
Bài 2: Tính diện tích xung quanh của một hình nón có chiều cao 16cm và bán 
kính đường tròn đáy 12cm. 
Giải
 2 2
 l 16 12 4 7 
 2
 Sxq rl 3,14.12.4 4 398,77(cm )
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 10
2.1 Lý thuyết: 
.Mục tiêu : Ôn tập lại các kiến thức liên quang góc với đường tròn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Lý thuyết *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Lý thuyết
 GV: yêu cầu HS phát biểu định nghĩa, định lý, và 
 hệ quả của các góc sau:
 1. Góc ở tâm, số đo cung.
 2. Góc nội tiếp
 3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
 4. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn vag góc 
 có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.
 5. Tư giác nội tiếp.
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Gv : Yêu cầu 2 hs trả lời.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 - Dự kiến sản 
 phẩm .................................................
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
1. Góc ở tâm - số đo cung
a) Định nghĩa
- Số đo của cung nhỏ bằng số của góc ở tâm chắn cung đó
- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo cung nhỏ C
(có chung hai mút với cung lớn) A B
- Số đo của nửa đường tròn 1800.
b) Định lý: Nếu C là điểm nằm trên cung AB thì: 
 O
 sđ »AB = sđ »AC + sđ C»B
2. Góc nội tiếp
 A
 A
 C
 B
 C
 B
 a) b)
a) Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có 11
đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.
Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn
b) Định lý: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của 
cung bị chắn.
c) Hệ quả: 
- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng 
nhau.
- Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm 
cùng chắn một cung.
- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
 x
3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:
a) Khái niệm: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là 
 A
góc có đỉnh nằm trên đường tròn một cạnh là tia tiếp B
tuyến O
và một cạnh là dây cung. y
b) Định lý: Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây 
cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.
c) Hệ quả: Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc 
nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
4. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường 
tròn. D m A
4. 1. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. E
a) Khái niệm: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. O
Góc BEC là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. B C
Hai cung AmD và cung BnC gọi là hai cung bị chắn. n
b) Định lý:
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của hai cung 
bị chắn.
4. 2. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn:
a) Khái niệm: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc:
- Đỉnh nằm bên ngoài đường tròn.
- Các cạnh có điểm chung với đường tròn (1 hoặc 2 điểm chung).
b) Định lý: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng Bnửa 
hiệu số đo hai cung bị chắn
5. Tứ giác nội tiếp
 A C
5.1 . Khái niệm tứ giác nội tiếp. O
 Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) 4 đỉnh A, B, C, 
D cùng (O) D
Định nghĩa: 
 Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được Hình 43 12
gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp)
5.2. Định lý:
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 1800.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (19 phút)
Mục tiêu : Vận dụng được các kiến thức đã học làm bài tập
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản 
 phẩm
Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập
GV: Yêu cầu GV: Yêu cầu hs làm bài tập 1,2,3
hs làm bài tập - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. 
1,2,3 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
 - Dự kiến sản phẩm .................................................
 *Bước 3: Báo cáo kết quả
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Trên cạnh AC lấy Điểm M 
khác A và C, vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. 
Chứng minh rằng: 
a) ABCD là tứ giác nội tiếp.
b) ·ABD ·ACD 
c) CA là tia phân giác của góc SCB.
 Giải 13
a) Xét tứ giác ABCD:
trong ABC có Â = 900 
nên ABC nội tiếp đường tròn đường kính BC (1)
và BDC có Dµ 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) 
=> BDC nội tiếp đường tròn đường kính BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính BC.
b) theo chứng minh câu a) 
 ta có ·ABD là góc nội tiếp chắn »AD và ·ACD là góc nội tiếp chắn »AD
 => ·ABD ·ACD (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung)
c) + Trong đường tròn đường kính MC:
 đều là các góc nội tiếp cùng chắn cung 
+ Trong đường tròn đường kính BD:
 đều là các góc nội tiếp chắn cung 
Bài 2: Cho tứ giác ABCD nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính AD. Hai 
đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD tại F. Chứng 
minh rằng:
a) Tứ giác DCEF nội tiếp được đường tròn.
b)C· DE C· FE 
c) CA là tia phân giác của góc BCF.
 Giải 14
a) Xét tứ giác DCEF có:
 E· FD 900 (vì EF  AD)
 E· CD 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AD)
=> E· CD E· FD 900 900 = 1800
Tứ giác DCEF nội tiếp được đường tròn (định lý)
b) Vì tứ giác DCEF nội tiếp được đường tròn (theo chứng minh trên)
=> C· DE C· FE (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CE)
c) Tứ giác DCEF nội tiếp (chứng minh trên)
nên E· CF E· DF (hai góc nội tiếp chắn cung EF) 
Hay ·ACF ·ADB (1)
Xét đường tròn đường kinh AD, ta có
 ·ACB ·ADB (hai góc nội tiếp chắn cung AB) (2) 
Từ (1) và (2) suy ra ·ACF ·ACB 
Vậy CA là tia phân giác của góc BCF.
Bài 3: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và tiếp tuyến Bx của nửa đường 
tròn. Trên tia Bx lấy hai điểm C và D (C nằm giữa B và D). Các tia AC và AD 
lần lượt cắt đường tròn tại E và F. Hai dây AE và BF cắt nhau tại M. Hai tia AF 
và BE cắt nhau tại N. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác FNEM nội tiếp được đường tròn.
b) ·ADB ·AEF .
 Giải
a) Ta có: ·AEB 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
suy ra M· EN 900 (kề bù với góc AEB)
Chứng minh tương tự ta được M· FN 900 
Vì M· EN M· FN 900 900 = 1800 
Nên tứ giác FNEM nội tiếp được đường tròn.
b) ta có ·ADB D· BF 900 ( DBF vuông tại F)
 ·ABF D· BF 900 (tính chất các tiếp tuyến, AB  Bx) 15
Suy ra ·ADB ·ABF (cùng phụ với góc DBF)
Mà ·AEF ·ABF (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AF)
Do đó ·ADB ·AEF .
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng ghép vào hoạt động luyện tập
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 + Học thuộc các công thức.
 + Ôn lại các công thức tính thể tích hình trụ, hình nón
 + Xem trước nội dung phần ôn tập tiết sau kiểm tra
 Ký duyệt (Tuần 34) Châu Thới, ngày 02 tháng 03 năm 2024
 GVBM
 Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh
 Trương Thanh Ne
 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
 HIỆU TRƯỞNG 16
Nguyễn Thanh Minh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_kieu_vu_linh.doc