Giáo án Tự chọn môn Ngữ văn 9 - Tuần 20, Tiết 14: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn môn Ngữ văn 9 - Tuần 20, Tiết 14: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 20 ; Tiết: 14 Ngày soạn: 10/01/2021
 Chủ đề bám sát: RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ 
 VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Kiến thức về nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
 2. Kĩ năng: Viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập VB có tính liên kết cho HS.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu.
 Trò: Ôn tập về văn nghị luận xã hội đã học.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động Hoạt động Nội dung cơ bản
 của thầy của trò
HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
 I. Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, 
- Thế nào là HS trả lời. hiện tượng trong đời sống:
đoạn văn? * Tạo lập và xây dựng đoạn văn nghị luận:
 Nhận xét. - Hình thức: Đoạn văn là tập hợp của nhiều câu văn. 
 Bắt đầu bằng chữ viết hoa đầu dòng và kết thúc 
 Bổ sung. bằng dấu chấm. Không được phép xuống dòng. Các 
- Yêu cầu về câu được liên kết với nhau bằng phép nối, phép thế, 
nội dung, hình phép lặp, Có câu mở, các câu triển khai và câu kết 
thức của đoạn - Đề yêu cầu rõ ràng.
văn? viết đoạn văn - Nội dung: Các câu đều tập trung thể hiện vấn đề 
 khoảng 200 nghị luận, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, chặt 
 chữ, tương chẽ, có sức thuyết phục.
 đương 2/3 - Kết cấu: Thường được kết cấu theo cách tổng – 
- Cách viết trang giấy thi phân – hợp, diễn dịch và quy nạp.
đoạn văn nghị hoặc trên dưới * Kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định:
luận về một sự 20 dòng. - Huy động các kiến thức xã hội để bày tỏ quan 
việc, hiện Không được điểm, thái độ, nhận định riêng của mình trước vấn 
tượng trong xuống dòng đề nghị luận.
đời sống? trong quá trình - Có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau 
 viết. nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, được tự do 
 - Nội dung bày tỏ quan điểm của mình nhưng phải có thái độ 
 viết cần tập chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo 
Lưu ý: Khi trung làm rõ đức xã hội và luật pháp quốc tế.
miêu tả thực một luận Mở đoạn: Dẫn dắt vào đề để giới thiệu chung về vấn trạng, cần đưa điểm, không đề nghị luận đặt ra ở đề bài: hiện tượng đời sống mà 
ra những viết dàn trải, đề bài đề cập (Chuyển ý)
thông tin cụ lan man. Thân đoạn:
thể, tránh lối Cố gắng thể + Trình bày thực trạng – Mô tả hiện tượng đời sống 
nói chung hiện được được nêu ở đề bài: Tình hình, thực trạng trên thế 
chung, mơ hồ nhiều quan giới -> trong nước -> ở địa phương
mới tạo được điểm và thái + Phân tích những nguyên nhân – tác hại của hiện 
sức thuyết độ của bản tượng đời sống đã nêu ở trên.
phục. Có thể thân. Huy Ảnh hưởng, tác động – Hậu quả, tác hại của hiện 
nêu thêm hiểu động kiến tượng đời sống đó: đối với cộng đồng, xã hội, đối 
biết của bản thức về xã hội. với cá nhân mỗi người.
thân về hiện - Đảm bảo Nguyên nhân: Khách quan và chủ quan
tượng đời sống thời gian viết + Bình luận về hiện tượng (tốt/ xấu, đúng /sai )
đó. phù hợp, có Khẳng định: ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống 
 thể viết từ 20- đã nghị luận.
 25 phút. Phê phán, bác bỏ một số quan niệm và nhận thức 
 sai lầm có liên quan đến hiện tượng bàn luận.
 Hiện tượng từ góc nhìn của thời hiện đại, từ hiện 
 tượng nghĩ về những vấn đề có ý nghĩa thời đại.
 + Đề xuất những giải pháp: Cần dựa vào nguyên 
 nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục.
 Đối với bản thân 
 Đối với địa phương, cơ quan chức năng
 Đối với xã hội, đất nước: 
 Đối với toàn cầu
 Kết đoạn: Khẳng định chung về hiện tượng đời 
 sống đã bàn luận.
HĐ2: Luyện tập.
Hãy viết một II. Luyện tập: 
đoạn văn trình “Công việc” là những mục tiêu, dự định trước 
bày suy nghĩ về HS xác định vấn mắt mà chúng ta cần thực hiện. “Trì hoãn” là 
tác hại của thói đề nghị luận. kéo dài, làm gián đoạn tiến độ công việc. Thói 
quen trì hoãn quen trì hoãn công việc đang là một trong những 
công việc thói quen chưa tốt của con người trong việc thực 
 hiện những mục tiêu công việc. Cuộc sống có rất 
 nhiều biến động, trong đó có nhiều điều bất 
 Viết đoạn văn. thường có thể xảy ra ngoài ý muốn của con 
 người. Những thay đổi đó có thể làm gián đoạn 
 buộc con người phải trì hoãn công việc đang 
 thực hiện để giải quyết những vấn đề trước mắt. Trình bày. Chẳng hạn, công việc hàng ngày của người học 
 sinh là học tập, nhưng vì những lí do bất ngờ: 
 thời tiết, sức khỏe, phương tiện đi lại, người học 
GV nhận xét, Nhận xét. có thể phải trì hoãn công việc học để giải quyết 
đánh giá chung. những vấn đề phát sinh trước mắt ấy.
 Tuy nhiên, đó chỉ là việc trì hoãn tạm thời, còn 
 thói quen trì hoãn công việc lại là thói quen được 
 lặp đi lặp lại nhiều lần ở con người. Thói quen trì 
 hoãn có thể mang đến nhiều hậu quả tiêu cực đối 
 với cuộc sống của con người, trước hết nó hình 
 thành tâm lí ỷ lại, lười biếng, đứng trước một 
 công việc cần phải giải quyết nhưng mãi ngần 
 ngừ không chịu thực hiện và trì hoãn cho đến 
 ngày hôm sau, ngày sau nữa hoặc một khoảng 
 thời gian không xác định nào đó.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. Nhận xét ý thức học tập của HS.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 13 tháng 01 năm 2021
 Nội dung, hình thức: 
 .
 Phương pháp: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_mon_ngu_van_9_tuan_20_tiet_14_ren_ki_nang_vi.doc