Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 9: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng Tiếng Việt - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 9: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng Tiếng Việt - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 10/11/2020 
 Tuần 
 Tiết 09
 CỦNG CỐ HỆ THỐNG HÓA VỀ TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, 
 nghĩa của từ .
 Kỹ năng:
 - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
 - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, 
 hoán dụ.
 Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của 
 tiếng Việt. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa 
của từ .
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. Ôn tập lí thuyết
các phần kiến thức 1. Từ đơn và từ phức
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ - HS chú ý theo dõi, - Từ đơn: từ có một tiếng có nghĩa 
kiến thức. ghi chép kiến thức. tạo thành. Ví dụ: nhà, cửa, xe, bút, 
 sách 
- Thế nào là từ đơn? Từ phức - HS suy nghĩ trả lời - Từ phức: từ có hai tiếng trở lên 
 tạo thành. Ví dụ: sách vở, xe cộ, lấp 
- Thế nào là thành ngữ - HS suy nghĩ trả lời lánh, khấp khiểng 
- Nghĩa của từ là gì? 2. Thành ngữ: là những cụm từ 
- Vì sao có hiện tượng từ nhiều - HS suy nghĩ trả lời mang nghĩa cố định được sử dụng 
nghĩa và hiện tượng chuyển 7. Từ trái nghĩa: Là hằng ngày. Nghĩa của nó không thể 
nghĩa của từ? những từ có nghĩa trái giải thích bằng nghĩa của các từ 
5. Từ đồng âm: từ giống nhau ngược nhau đơn lẻ.
về âm đọc nhưng khác nhau về VD. sáng- tối, đóng- VD: Nhanh như chớp, trắng như 
nghĩa. mở, vui- buồn vôi, nhát như cáy VD: Tôi đi học. 8. Cấp độ khái quát 3. Nghĩa của từ: nội dung mà từ 
Mùi vôi tôi mới nồng nặc làm nghĩa của từ: sự khái biểu thị
sao! quát nghĩa của từ ngữ VD: nghĩa của từ “đi” hoạt động di 
Từ tôi 1: đại từ xưng hô theo những cấp độ chuyển bằng chân của người, động 
Từ tôi 2: động từ chỉ hoạt động khác nhau (rộng- hẹp) vật.
thả vôi vào trong nước Ví dụ: nghĩa của từ vũ 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng 
6. Từ đồng nghĩa Là những từ khí khái quát nghĩa của chuyển nghĩa của từ
giống nhau hoặc có nét tương từ: lê, mác, súng, đại - Từ nhiều nghĩa: là từ có một 
đồng với nhau về mặt ý nghĩa. bác nghĩa gốc và một, hoặc một số 
Ví dụ: từ chết và từ toi đồng 9. Trường từ vựng: nghĩa chuyển của nó.
nghĩa với nhau, đều chỉ hiện tập hợp những từ có - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 
tượng chấm dứt sự sống chung ít nhất một nét dựa trên 2 phương thức: hoán dụ và 
 về nghĩa ẩn dụ
 Ví dụ trường từ vựng VD: Từ “mặt” nghĩa gốc chỉ bộ 
 thực phẩm: thịt lợn, thịt phần trên cơ thể con người, phần 
 bò, tôm, cua, cá phía trước, từ trán đến cằm của 
 người, hay phần phía trước của đầu 
 con thú, nơi có các bộ phận 
 như mắt, mũi, mồm
 Nghĩa chuyển: mặt bàn, mặt ghế, 
 mặt kính, mặt đồng hồ 
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.Phân biệt các 
phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
GV đưa bài tập, yêu cầu Hs II. Luyện tập 
thảo luận để trình bày - HS thảo luận Bài 1: Giải thích nghĩa của các 
Gợi ý: thành ngữ sau:
Bài 1: - Đầu tắt mặt tối
- Đầu tắt mặt tối: chỉ sự lam lũ, - Sáng nắng chiều mưa
vất vả của người lao động. Chỉ - Áo gấm đi đêm
tình trạng làm việc vất vả, từ - Ân đền oán trả
việc này tới việc khác, không Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở các 
có lúc được nghỉ ngơi thành ngữ trên
- Sáng nắng chiều mưa: sự thay Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa và trái 
đột ngột, thất thường, không nghĩa với các từ: sáng, chăm chỉ, 
thể lường trước được về mặt tốt lành, hào phóng, nhanh nhẹn
tính cách Bài 4: Tìm nghĩa chuyển của từ 
- Áo gấm đi đêm: phê phán sự “chân” và từ “lá”
không hợp lý, không đúng lúc, - HS thực hành làm các - Ổn định
đúng chỗ của hành động nào bài tập đã cho - Hợp lý, phù hợp
đó. Gợi ý:
Bài 2: Các từ trái nghĩa với các Các từ chuyển nghĩa của từ chân: 
thành ngữ trên chân trời, chân mây, chân bàn, chân 
- Thảnh thơi, an nhàn, nhàn tản, ghế, chân núi nhàn, rảnh rỗi Các từ chuyển nghĩa của từ lá: lá 
 phổi, lá gan, lá gió, lá lách 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 11, ngày 11/11/2020 
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tiet_9_cung_co_he_thong_hoa_ve_tu.doc