Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 05/01/2021 Tuần 19 Tiết 13 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN DIỆN KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. Nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. - Yêu cầu về nội dung, hình thức bài nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. - Các dạng đề và cách làm bài văn nghị luận xã hội. - Cách làm bài nghị luận xã hội. Kỹ năng: Tập viết những bài văn nghị luận ngắn, nêu tư tưởng, quan niệm, sự đánh giá đúng đắn của mình. Thái độ: Có ý thức nâng cao hiểu biết các sự việc hiện tượng trong đời sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (2 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. Nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội.Yêu cầu về nội dung, hình thức bài nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. Các dạng đề và cách làm bài văn nghị luận xã hội. Cách làm bài nghị luận xã hội. Kiến thức 1: Tiềm hiểu bài I. Tiềm hiểu bài nghị luận xã hội: nghị luận xã hội 1. Khái niệm: Thế nào là nghị luận xã hội? - HS trả lời: NLXH bàn Nghị luận xã hội là phương pháp bạc làm sáng tỏ cái nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực đúng – sai, tốt - xấu xã hội, chính trị, đạo đức làm nội dung bàn bạc làm sáng tỏ cái đúng của vấn đề được nêu ra. – sai, tốt - xấu của vấn đề được nêu Từ đó đưa ra một cách ra. Từ đó đưa ra một cách hiểu thấu hiểu thấu đáo về vấn đề đáo về vấn đề nghị luận cũng như nghị luận cũng như vận vận dụng nó vào trong đời sống. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 dụng nó vào trong đời 2. Phân loại sống. - Thông thường sẽ có hai loại - HS: 2 dạng chính: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện Có mấy dạng nghị luận XH? + Nghị luận về một tư tượng xã hội. tưởng đạo lí - Ngoài ra còn có nghị luận về một + Nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm hiện tượng xã hội. văn học. 3. Các thao tác lập luận - Thao tác lập luận giải thích. - HS trả lời - Thao tác lập luận phân tích. - Thao tác lập luận chứng minh. Dùng những thao tác nghị luận - Thao tác lập luận bình luận. nào cho các dạng nghị luận XH - Thao tác lập luận so sánh. này? - Thao tác lập luận bác bỏ. Phân biệt 2 dạng này như thế - HS trả lời 4. Cách nhận biết các dạng đề nào? + Nghị luận về một Điểm giống và khác nhau giữa hai + Nghị luận về một sự việc, vấn đề tư tưởng đạo kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: Trình lí: Trình bày suy nghĩ, hiện tượng đời sống với nghị luận bày quan điểm, suy nghĩ, thái thái độ về một quan về một tư tưởng đạo lí: độ (khẳng định hay phủ định, niệm tư tưởng, đạo lí, *Giống nhau: biểu dương hay phê phán) về lối sống, văn hoá định - Đều là dạng bài nghị luận xã hội. một sự việc nào đó xảy ra trong hình trong cuộc sống - Đều rút ra những tư tưởng, đạo lí, đời sống (gia đình, học đường, con người. Những quan lối sống cho con người. xã hội .) niệm đó thường thể - Mang đặc điểm chung của văn * Ví dụ: hiện dưới hình thức nghị luận. - Suy nghĩ của em về tình một ý kiến một nhận *Khác nhau: trạng thanh thiếu niên ham mê định, một đánh giá có - Khác nhau ở xuất phát điểm: trò chơi điện tử. tính chất khuyên răn + Nghị luận về một sv,ht thì xuất - Một tấm gương vượt khó (tục ngữ, ca dao, danh phát từ thực tế, đời sống để khái trong học tập. ngôn, nhận định .mang quát thành một vấn đề tư tưởng, - Vấn đề bảo vệ môi trường. tính chân lí) đạo đức. - Cảm nhận của em về cách ăn * Ví dụ: +Còn nghị luận về một tư tưởng, mặc của một số bạn ở tuổi mới - Nghị luận về đạo lí đạo lí thì bắt đầu từ một tư tưởng, lớn. “Tôn sư trọng đạo”, đạo đức sau đó dùng phép lập luận “Uống nước nhớ giải thích, chứng minh để thuyết nguồn”, “Yêu nước phục người đọc nhận thức đúng tư thương nòi” tưởng, đạo đức đó. - Bàn về sự tránh giành -Khác nhau ở cách lập luận: và nhường nhịn. + Nghị luận về một sv,ht thường - Ý nghĩa của tình yêu lấy chứng cứ thực tế để lập luận. thương. + Còn nghị luận về một tư tưởng, - Đức tính khiêm đạo đức thì nghiêng về tư tưởng, về nhường. lí lẽ nhiều hơn và sử dụng phép lập - Suy nghĩ của em từ luận giải thích, chứng minh, phân câu ca dao: Công cha tích như núi Thái Sơn - Nghĩa mẹ nư nước Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 trong nguồn chảy ra. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 19, ngày 06/01/2021 - ND,HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: