Tuần: 13 ; Tiết: 11 Ngày soạn: 22/11/2020 Chủ đề bám sát: ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức văn bản hiện đại (Chủ đề/ nội dung; giá trị ý nghĩa của văn bản.) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Có ý thức ôn tập chuẩn bị bài tốt. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu. Trò: Ôn lại các văn bản nhật dụng và VB trung đại.. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản thầy trò HĐ1: Ôn tập các văn bản nhật dụng I. Ôn tập các văn bản thơ hiện đại Việt Nam: 1. Đồng chí - Chính Hữu: GV cho HS liệt kê - Nội dung: Tình đồng chí dựa trên cơ sở các văn bản thơ cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu hiện đại Việt Nam HS liệt kê được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu đã học ở lớp 9. sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng. - Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp. - Nội dung cơ bản Tóm tắt nội 2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm của các văn bản dung cơ bản Tiến Duật: này? - Nội dung: Qua hình ảnh độc đáo - những chiếc xe không kính, bài thơ khắc họa nổi bật hình ảnh người lính lái xe với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam - Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong - Các văn bản này Nêu ý nghĩa thời kì chống giặc Mĩ xâm lược. có ý nghĩa gì? 3. Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận: - Nội dung: Bài thơ đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống. - Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. 4. Bếp lửa- Bằng Việt: - Nội dung: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. - Ý nghĩa văn bản: Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình. 5. Ánh trăng – Nguyễn Duy: - Nội dung: Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thủy chung cùng quá khứ. - Ý nghĩa văn bản: Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước. HĐ 2: Ôn tập các văn bảntruyện hiện đại GV cho HS liệt kê II. Ôn tập các văn bảntruyện hiện đại: (Ý các tác phẩm và các nghĩa) nhân vật trong các 1. Làng – Kim Lân tác phẩm truyện Liệt kê Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh hiện đại đã học. thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi Cho các em phát Phát biểu thực tế của nv ông họa sĩ, qua đó, tg thể hiện biểu cảm nhận, suy cảm nghĩ của niềm yêu mến đối với những con người có lẽ nghĩ của bản thân bản thân ( 3 sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống về các nhân vật em) hiến cho Tổ quốc. trong các tác phẩm 3. Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng này. Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập kiến thức đã học ở HKI để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . ........................... Ký duyệt Ngày 25 tháng 11 năm 2020 Nội dung, hình thức: . Phương pháp: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: