Tuần 10 – Tiết 19 Ngày soạn: Bài 19: Ngày dạy: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Vận dụng định luật Jun – Len – xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. 1.2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giải bài tập vật lý theo các bước giải. - Kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp thông tin. 1.3.Thái độ:Kiên trì, cẩn thận . 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực tính toán. II.CHUẨN BỊ: -GV; Giáo án, SGK dụng cụ. -HS: Giải bài tập III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiếm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Kết luận của GV của HS Hoạt động 1: Vận dụng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức làm BT có liên quan đến định luật Jun- Lenxơ ở mức độ cơ bản nhất đến mức độ vận dụng thấp. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Đề nghị HS đọc bài1 -Mối HS tự lực Tóm tắt: SGK nếu có khó khăn giải BT. R = 80 ; t = 1 s; I = 2,5 A. thì tham khảo hướng SPHS: Bài giải a) Q = ? dẫn trong SGK và nếu của mỗi HS. b) m = 1,5kg; t = 250C ; t = 1000C; t= vẫn không thể hoàn 1 2 20phút; c= 4200J/kg.K. Tính H = ? thành thì GV có các câu gợi ý sau: c) Cho biết giá 1KW.h là 700đ và t= 3.30 h. Tính tiền điện (M). 1 +Tính nhiệt lượng Q tp -HS giải phần Giải: mà bếp tỏa ra trong a). a) A = I2Rt = 500J. thời gian 20ph. -HS giải phần b) +Viết công thức tính b). 2 + QTP = I Rt = 500.1200 = 600000J. nhiệt lượng Q cần i 0 phải cung cấp để đun + Qi = cm t = 472500J. Q sôi lượng nước đã cho. i 78,7%. Q +Tính hiệu suất của + H = TP -HS giải phần bếp. c) c). +Viết công thức tính + A = P.t = 0,5 .3.30 = 45kw.h. điện năng mà bếp tiêu + M = 45.700 = 31500đ. thụ trong 30 ngày ra kW.h. +Tính tiền điện phải trả cho lượng điện năng tiêu thụ trên. -Với lớp 9A: Gv đề -HS tự lực cá Tóm tắt: nghị HS đọc đề, tự tóm nhân hoàn Ấm điện có ghi 220V-1 000W tắt và nêu phương thành BT này. 0 U=220V; V=2l; t0=20 C; H=90%; hướng giải. GV nhận SPHS :Bài giải c=4 200 J/Kg.K xét cách làm của HS. của HS. a) Tính Q để đun sôi nước? -Với 9B: Đề nghị HS tham khảo gợi ý của b)Tính Qtp? GV như sau: c)Tính t? +Viết công thức và Giải: tính nhiệt lượng Qi cần a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi cung cấp để đun sôi nước là Q = cm t0 = 4200.2.80 = lượng nước đã cho. 672000J. +Viết công thức và b) Nhiệt lượng mà bếp toả ra : tính nhiệt lượng Q tp Ta có H = mà ấm điện tỏa ra theo Q Q 672000.100 i Q i 746666,7J. hiệu suất H và Qi. TP QTP H 90 +Viết công thức và c) Ta có QTP = P.t tính thời gian đun sôi 푄 푃 746666,7 nước theo Qtp và công 푡 = = = 745푠 푃 1000 suất P. 2 -Với lớp 9A: Gv đề -Thực hiện Tóm tắt: nghị HS đọc đề, tự tóm theo y/c của S=0,5mm2; l=40m; U=220V tắt và nêu phương GV. P=165W; t=3h/1 ngày; ρ=1,7.10-8Ω.m hướng giải. GV nhận SPHS :Bài giải Tính R, P và Q xét cách làm của HS. của HS. Giải - Với 9B: Đề nghị HS tham khảo gợi ý của a) Điện trở của toàn bộ đường dây là: l GV như sau: 1,36. +Viết công thức và R = S tính điện trở các b) Cường độ dòng điện chạy qua dây: đường dây theo chiều P 165 I 0,75A. dài, tiết diện và điện Ta có P = U.I U 225 trở suất. c) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn : +Viết công thức và Q = I2Rt = 247860J. tính cường độ dòng điện trong dây dẫn theo công suất và hiệu điện thế. +Viết công thức và tính nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn theo kW.h trong thời gian đã cho. GV nhận xét về những lỗi thường gặp của HS khi giải toán và phương hướng để khắc phục những sai sót đó (tính toán nhầm lẫn hoặc biến đổi công thức không đúng,hiểu không đúng yêu cầu của đề bài) Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT -Chuẩn bị bài 19- Ôn lại các qui tắc an toàn điện cuat Vật lý 7-HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức của bài để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) Gọi một số HS lên bảng ghi lại một số công thức quan trọng được sử dụng trong bài này. V.RÚT KINH NGHIỆM 3 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 10- Tiết 20 Ngày soạn: Bài 20: Ngày dạy: TỔNG KẾT CHƯƠNG I - ĐIỆN HỌC I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Tự ôn tập và kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I. 1.2.Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương. 1.3.Thái độ:Tập trung học hỏi lẫn nhau trong quá trình ôn tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm . 2.2. Năng lực: Năng lực tính toán. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, phiếu học tập. 2.HS: tự ôn tập theo hướng dẫn Sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học. b) Cách thức hoạt động: -Qua việc HS trình -Từng HStrình bày I-Tự kiểm tra: bày, giáo viên đánh câu trả lời đã chuẩn 1.I tỉ lệ thuận với U. giá và phát hiện bị đối với mỗi câu 2. Đối với mỗi dây dẫn ta luôn có: những kiến thức và của phần tự kiểm 푈 kỹ năng mà Hs tra theo yêu cầu = 표푛푠푡 chưa vững, từ đó của GV. 4. Ta có: cho Hs thảo luận để - HS lắng nghe, bổ Nếu R nt R thì: hiểu sâu kiến thức. sung kiến thức. 1 2 - GV chốt kiến thức RTĐ= R1+R2 chính. Nếu R1//R2 thì: 4 -Với 9A: GV yêu 1 1 1 = + cầu các em tự hệ 푅 Đ 푅1 푅2 thống kiến thức lại 3.Sơ đồ mạch điện: theo sơ đồ. GV có thể chỉ dẫn nếu HS gặp khó khăn, sai sót hoặc nhầm lẫn. 5. Công thức tính điện trở của dây dẫn: 푙 ➢ 푅 = 휌 푆 8.Công thức tính điện năng: A = Pt = UIt 9.Hệ thức định luật Jun-len xơ: 푈2푡 ➢ 푄 = 2푅푡 = 푅 Ngoài ra cần lưu ý một số công thức sau: 푄푖 ➢ = × 100% 푄푡 ➢ 푄 = ∆푡 푈2 푃 = 푈 = 푅 Hoạt động 2 : Vận dụng a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các BT có liên quan. b) Cách thức hoạt động: - Yêu cầu HS làm II.Vận dụng: nhanh các câu trắc -HS trả lời miệng, có giải thích:SPHS: nghiệm SGK từ câu 12 12- C; 13 – B; 14 – D; 15 – A; 16 – D. – câu 16. -Từng cá nhận HS hoàn thành bài 18. - Yêu cầu HS làm bài SPHS: a) Từ Q = I2Rt nên Q tăng thì R tăng kéo theo 18 (SGK) tăng. - GV yêu cầu HS làm b) Điện trở của ấm khi hoạt động bình thường: R = bài tập 19(Sgk).\ U 2 - Gv gợi ý: 48,4 P . 5 - Nhiệt lượng cần cung c) Tiết diện của dây điện trở: cấp để đun sôi nước l 0,045mm2. được tính bằng công S = S thức nào? 2 - Nhiệt lượng mà bếp 푆 = = 0,24 4 toả ra tính như thế nào khi biết H = 85%? -HS dựa vào gợi ý của GV( nếu không thể tự mìnhlàm) - Thời gian đun sôi hoàn thành bài 19.HS tự tóm tắt. nước tính như thế nào? SPHS: Q = cm(t 0 – t 0) = 630000J. - Lượng điện năng i 2 1 Q trong 1 tháng khi sử i 741146,5J. H dụng bếp tính như thế Q = Q nào? t 741s. - Tiền điện phải trả là Q = Pt P bao nhiêu? A = Q.t = 12,35kWh. - Nếu gấp đôi dây điện t = 12,35.700 = 8625đồng trở thì điện trở của bếp -Điện trở của bếp giảm 4 lần vì tiết diện của dây tăng lên tăng lên hay giảm đi 2 lần và chiều dài giảm 2 lần. Khi này công suất của bếp bao nhiêu lần? Công U 2 suất của bếp lúc này tăng 4 lần theo công thức: P = R . Lúc này thời gian đun như thế nào? Q 741 185s - Vậy thời gian đun sôi nước giảm 4 lần theo công thức : t = P 4 . nước tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần? Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Dặn HS coi lại các BT đã giải –Về nhà làm thêm các BT trong Phiều học tập - Chuẩn bị tiết sau ôn tập trước KT- HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Nắm bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt ôn tập trước KT. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV gọi 5 em lần lượt chốt lại những kiến thức cơ bản của toàn chương. V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 6 Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . PHIẾU HỌC TẬP Câu 1. Cho mạch điện có ( R1 nt R2 ) // R3 .Biết R1 = 30 , R3 = 60 . Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A thì cường độ dòng điện qua R3 là 0,2A. a. Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở. b. Tính điện trở R2. Câu 2: Tính điện trở của một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm 2. Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6.m. Câu 3: Một bàn là điện có công suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức 5A. điện trở suất là 1,1.10-6m và tiết diện của dây là 0,5mm2. Tính chiều dài của dây . Câu 4: Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật dẫn trong thời gian 10 phút thì toả ra một nhiệt lượng là 540kJ. Tính điện trở của vật dẫn. ................................................................... Tuần 11-Tiết 21 Ngày soạn: Bài: Ngày dạy: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nắm vững được các công thức sử dụng trong chương Điện học và sử dụng chúng linh hoạt khi giải toán dạng định lượng. -Nắm vững kiến thức cơ bản để có thể giải thích cơ sở vật lý trong các bài toán định tính. 1.2.Kỹ năng:Linh hoạt khi sử dụng công thức, biết kết hợp các kiến thức đã học để giải quyết yêu cầu bài toán đưa ra. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và hợp tác cùng các bạn HS khác để tiết ôn tập đạt hiệu quả cao. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 7 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Tính toán. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án. 2.HS: Chuẩn bị ôn tập trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Vận dụng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS tiến hành giải bài tập trong SBT đúng theo các bước cơ bản. b) Cách thức hoạt động: -GV đề nghị HS đọc -HS tự suy nghĩ hoàn Bài 6.2 SBT kỹ đề bài, tóm tắt và cá thành bài tập này. Trường hợp 1: nhân hoàn thành bài SPHS: Cá nhân hoàn này. Đây là một bài tập thành được BT. hay, nếu HS không thể tự hoàn thành, GV có thể gợi ý như sau: +Ở trường hợp 1, ta +Khi mắc nối tiếp, thì thấy I1<I2 mà hiệu điện thế U=2,5V vậy điện trở tương đương lớn hơn so với điện trở Trường hợp 2: RTĐ1>RTĐ2, vậy cách mắc nào thì điện trở thành phần. Và khi tương đương tăng? mắc song song thì ngược lại. +Vậy ở trường hợp 1 và 2 hai điện trở được +Trường hợp 1: mắc mắc với nhau như thế nối tiếp nào? +Trường hợp 2: mắc -Yêu cầu HS vẽ sơ đồ song song. -SPHS: Vẽ đúng sơ đồ từng cách mắc. Ở trường hợp 1: mạch điện và giải 푈 đúng BT này. 푅 Đ1 = = 15훺 1 Vậy R1+R2 = 15Ω (1) Ở trường hợp 2: 8 푅1푅2 푅1푅2 10 = = 훺 푅1 + 푅2 15 3 Vâỵ R1R2=50Ω (2) Kết hợp (1) và (2) ta giải được: R1=5Ω và R2=10Ω hay R1=10Ω và R2=5Ω -GV đề nghị một HS -1HS lên bảng viết Bài 8.3 SBT lên bảng viết công thức công thức. Ta có: tính điện trở. 4푙2 푙2 -GV yêu cầu HS đọc 푅1 = 휌 = 2휌 = 2푅2 -HS tự tóm tắt và hoàn 2푆2 푆2 kỹ đề bài và tóm tắt đề thành bài này. 푙2 bài cá nhân hoàn thành 푅 = 휌 2 푆 bài này. 2 Vậy 푅1=2푅2 Đáp án đúng là C. -GV đề nghị đọc kỹ đề -HS làm theo yêu cầu Bài 11.3 SBT bài, tóm tắt và vẽ sơ đồ của GV. a)Sơ đồ mạch điện: mạch điện. -SPHS: Vẽ đúng sơ đồ -GV yêu cầu cá nhân mạch điện và giải HS hoàn thành bài tập đúng BT này. này. Gợi ý: +Vì U1+U2 =U nên đèn 1 và đèn 2 mắc như thế nào với nhau? b)Ta có: 푈1 +Đèn được mắc như = = 1,2 +Mắc nối tiếp. 1 푅 thế nào với R1 và R2? 1 푈2 2 = = 1 푅2 +Mắc song song với = 1 ― 2 = 1,2 ― 1 = 0,2 R2 푈2 푅 = = 15훺 c)Chiều dài dây nicrom dùng để quấn biến trở là: 푅푆 0,2.10―6.25 푙 = = = 4,545 휌 1,1.10―6 -GV đề nghị HS đọc -HS cá nhân hoàn Bài 13.3SBT kỹ đề bài và cá nhân thành bài này có thể Công suất của bàn là : hoàn thành bài này. thảo luận nhóm. - 9 Sau đó gọi 1 HS lên SPHS: giải đúng BT 720000 푃 = = = 834푊 bảng làm, HS khác này. 푡 15 × 60 nhận xét, GV nhận xét =0,834kW sau cùng và cho Cường độ dòng điện chạy qua điểm.)(HS tự tóm bàn là: tắt).Với lớp 9A, HS 푃 834 phải tự lực hoàn = = = 3,79 푈 220 thành BT này. Điện trở bàn là: 푈 220 푅 = = = 58훺 3,79 Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động:GV: Dặn HS học tất cả những bài học trong chương Điện học và ôn lại tất cả những bài toán có liên quan -Tự rèn luyện lại kỹ năng tính toán và biến đổi công thức -Chuẩn bi cho tiết 23 KIỂM TRA MỘT TIẾT - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV gọi một số HS còn yếu, chậm khi giải BT và hỏi các khó khăn mà các em gặp phải khi giải BT. Sau đó, GV và các HS khác giải thích và hướng dẫn thêm cho các HS này. V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần 11-Tiết 22 Ngày soạn: Ngày dạy: 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức:Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS trong chương I. 1.2.Kỹ năng: -Phân tích và tổng hợp kiến thức -Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết bài toán và ứng dụng chúng trong thực tiễn. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực tính toán. II.CHUẨN BỊ -GV: Đề kiểm tra, ma trận đề, đáp án và biểu điểm. -HS: Ôn tập kiến thức chương I. III.CẤU TRÚC ĐỀ (kèm theo) IV.NỘI DUNG ĐỀ A-Phần trắc nghiệm (6.0 điểm) Câu 1: Hai dây dẫn bằng đồng cùng chiều dài. Tiết diện dây thứ hai gấp 2 lần dây thứ nhất, biết điện trở dây thứ nhất là 2Ω. Vậy điện trở dây thứ hai có giá trị là: A. 1Ω B. 2Ω C. 3Ω D. 4Ω Câu 2: Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có điện trở R được tính bằng công thức l l S S A. R = S . B. R = .S . C. R = l . D. R = .l . Câu 3: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Biết điện trở suất của nicrom ρ = 1,1.10-6Ωm. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là A. I = 2A B. I = 4A C. I = 6A D. I = 8A Câu 4: Đơn vị công của dòng điện là: A. Ampe (A) B. Oát (W) C. Vôn (V) D. Jun (J) Câu 5: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết: A. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng. B. Công suất điện mà gia đình sử dụng. C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng. D. Thời gian sử dụng điện của gia đình. 11 Câu 6: Hai điện trở R1 = 6Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau, Rtđ của mạch có giá trị là: A. Rtđ = 6Ω B. Rtđ = 3Ω C. Rtđ = 9Ω D. Rtđ = 4Ω Câu 7: Năng lượng của dòng điện gọi là: A. Quang năng. B. Điện năng. C. Cơ năng. D. Nhiệt năng. Câu 8: Hệ thức nào sau đây mô tả định luật Ôm? U I U R U I A. U = I.R B. I C. R D. R Câu 9: Một bóng đèn có ghi 220V – 75W. Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế: A. lớn hơn hoặc bằng 220V B. nhỏ hơn 220V C. bằng 220V D. bất kì. Câu 10: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo ? A. Chiều dài dây dẫn của biến trở. B. Điện trở suất của chất làm dây dẫn biến trở. C. Tiết diện dây dẫn của biến trở. D. Nhiệt độ của biến trở . Câu 11: Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V . A. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường . B. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường . C. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường . D. Hai đèn sáng bình thường . Câu 12: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 220V. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là A. 247.500J B. 580.800J C. 198.000J D. 4.125J B -Phần tự luận (4.0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Viết hệ thức định luật Jun-Lenxơ. Nêu tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Câu 2. (2,5 điểm) Cho hai điện trở R1, R2 và ampe kế A mắc nối tiếp vào hai điểm A, B. a) Vẽ sơ đồ mạch điện. b) Cho R1 = 15 Ω, R2 = 20 Ω, ampe kế chỉ 0,8A . Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế của đoạn mạch AB. 12 c) Mắc song song 1 điện trở R3 = 35 Ω với 2 điện trở trên. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua R3. V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: A-Phần trắc nghiệm (6.0 điểm) Mỗi đáp án đúng tương ứng với 0,5 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A C B D C B B D C A D A B-Phần tự luận(4.0 điểm) Câu 1. Hệ thức của định luật Jun - Lenxo: 푄 = 2푅푡 (0,5 điểm) Trong đó: -Q: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J) (0,25 điểm) -I: CĐDĐ chạy qua dây dẫn (A); (0,25 điểm) -R: Điện trở dây dẫn (Ω); (0,25 điểm) -t: Thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó (s) (0,25 điểm) Câu 2. a) Vẽ đúng sơ đồ mạch điện (0,5 điểm) b) Điện trở tương đương của mạch điện là Rtd = R1 + R2 = 15 + 20 = 35 (Ω) (0,5 điểm) Ampe kế cho biết cường độ dòng điện chạy qua mạch là 0,4 A. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là: UAB = I.RAB = 0,8. 35 = 28 (V) (0,5 điểm) c) Ta có cấu trúc mạch: (R1nt R2)//R3 (0,25 điểm) 푅 .푅 35.35 푅 = 12 3 = = 17,5Ω (0,5 điểm) 푡đ 푅12 푅3 35 35 Vì U3 = U, nên ta có: 푈 28 = = = 0,8 (0,25 điểm) 3 푅3 35Ω VI.THỐNG KÊ SAU KIỂM TRA 13 Lớp 0→ 5 6,5 6,5 8 8 10 SL TL SL TL SL TL SL TL 9A 9B VII.RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 14
Tài liệu đính kèm: