Giáo án Vật lí 9 - Tuần 16+17

docx 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 16+17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 16 -Tiết 31 Ngày soạn:
Bài 30: Ngày day:
 BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC BÀN TAY PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết 
chiều dòng điện và ngược lại.
 - Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây 
dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức 
từ (hoặc chiều dòng điện ) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên.
 1.2.Kỹ năng: Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách 
suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế - Rèn kỹ năng làm bài thực hành và 
viết báo cáo thực hành.
 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và yêu thích học tập.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: 1 nguồn điện 3V – 6V, 1 nam châm thẳng, 
1 sợi dây mảnh dài 20cm, một ống dây 500 - 700 vòng, 1 công tắc, giá thí nghiệm.
 2.HS: Xem bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ.
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1 :Vận dụng 
 Kiến thức 1: Giải bài tập 1 và 2
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức về nam châm, tương tác từ và 
 kết hợp với qui tắc nắm tay phải, qui tắc bàn tay trái để hoàn thành các BT 
 đơn giản.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV yêu cầu 1 HS -1 HS đọc đề bài. Bài 1.
 đứng lên đọc đề bài. a)Nam châm bị hút vào ống 
 -GV yêu cầu HS -HS nghiên cứu SGK dây.
 nghiên cứu SGK. tìm những vấn đề của b)Lúc đầu nam châm bị đẩy ra 
 bài tập nêu ra. xa, sau đó nó xoay đi và khi cực 
 -GV đề nghị HS nhắc -HS nhắc lại quy tắc. Bắc của nam châm hướng về 
 lại qui tắc. phía đầu B của dây thì nam 
 châm bị hút vào đầu dây. -GV đề nghị HS tự giải -HS tự giải bài tập dưới 
BT. sự hướng dẫn của GV.
 -HS trao đổi trên lớp 
-GV đề nghị HS trao với lời giải câu a,b.
đổi hoặc thảo luận 
nhóm để giải a và b. -Các nhóm làm TN 
-GV yêu cầu HS làm kiểm tra, ghi chép hiện 
TN, ghi chép hiện tượng xảy ra và rút ra 
tượng và rút ra kết luận. kết luận.
Chú ý: Khi đổi chiều 
dòng điện cực của ống 
dây đổi hiện tượng đẩy 
nhau xảy ra nhanh cần 
chú ý quan sát tránh 
nhầm lẫn.
-GV treo bảng phụ vẽ -HS quan sát và vẽ hình Bài 2.
hình của bài tập, yêu vào vở.
cầu HS vẽ vào vở.
-GV yêu cầu HS cá - HS cá nhân tìm hiểu 
nhân tìm hiểu đề bài và đề bài, nhận thức vấn 
kiến thức cần áp dụng đề của bài toán và tìm 
để giải BT này. hiểu kiến thức vận 
 dụng.
- Nhắc lại các kí hiệu + -HS ghi nhận thông tin.
; cho biết điều gì.
-Nêu kiến thức áp -HS ghi nhận thông tin. 
dụng. Hs nhắc lại quy tắc bàn 
 tay trái.
- Yêu cầu HS lên bảng -Cả lớp phải hoạt động 
giải bài tập. Cả lớp thảo để giải BT này.
luận rút ra các bước 
giải bài tập: Vận dụng 
quy tắc bàn tay trái.
 Kiến thức 2 :Giải bài tập 3
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức qui tắc bàn tay trái để tìm các 
 cặp lực điện từ,từ đó tìm chiều quay của khung dây.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- GV treo bảng phụ -HS quan sát hình vẽ. Bài 3
hình vẽ 30.3 –SGK b)Quay ngược chiều kim đồng 
-Gọi HS lên bảng làm -HS lên bảng làm BT. hồ.
BT.
 -HS thảo luận nhóm. c) Hai lực F1 và F2 phải có 
 chiều ngược lại. Muốn vậy phải -GV tổ chức cho HS đổi chiều dòng điện trong 
 thảo luận – chốt kết quả khung hay đổi chiều từ trường.
 cuối cùng.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong 
 SBT – Chuẩn bị bài 31 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
 - Lớp 9A : yêu cầu HS đọc đề bài, bài 30.2.SBT để xác định chiều lực điện từ cần 
biết yếu tố nào? trong trường hợp này chiều đường sức từ được xác định ntn?Làm BT 
thêm
 -Lớp 9B: Làm BT thêm
 S S
 I + I
 +
 N
 N
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 16 -Tiết 32 Ngày soạn: 
Bài 31: Ngày dạy:
 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng 
điện cảm ứng.
 - Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng 
nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
 - Sử dụng được đúng 2 thuật ngữ mới đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm 
ứng điện từ. 1.2. Kĩ năng:Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng sảy ra.
 1.3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED; thanh 
nam châm có trục quay; 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V; 1 đi na mô
 2.Hs: Đọc bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú về kiến thức mới để có động lực tìm 
 hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - GV đặt vấn đề: Ta biết muốn tạo ra dòng điện phải dùng nguồn điện là pin hay 
 ác qui.
 ? Có trường hợp nào không dùng pin hoặc ác qui mà vẫn tạo ra dòng điện được 
 không.
 GV gợi ý: Bộ phận nào làm cho đèn xe đạp phát sáng? HS suy nghĩ và tìm cách 
 trả lời.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo của đi na mô xe đạp và dự đoán xem hoạt động 
 của bộ phận nào trong đi na mô xe đạp là nguyên nhân chính gây ra dòng điện.
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo của đi na mô xe đạp.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 31.1 – I.Cấu tạo và hoạt động 
 hình 31.1 – SGK. SGK tìm hiểu cấu tạo của của đinamo xe đạp
 đi na mô. -Trong đinamô có một 
 -GV hỏi: Chỉ ra các bộ - SPHS: HS nêu cấu tạo cuôn dây lõi sắt non và 
 phận chính của đi na mô chính của đi na mô xe đạp một nam châm.
 xe đạp. - HS phát biểu chung cả -Khi quay núm của 
 -GV hỏi: Dự đoán xem lớp câu hỏi của giáo viên đinamô thì nam châm 
 hoạt động của bộ phận quay theo và đèn sáng.
 chính nào gây ra dòng 
 điện. Trong bình điện xe 
 đạp có những bộ phận nào 
 và chúng hoạt động như 
 thế nào để tạo ra dòng 
 điện? Kiến thức 2: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN hiểu được cách dùng nam châm 
 vĩnh cửu để tạo ra dòng điện
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu HS tìm hiểu - HS tìm hiểu cách tiến II.Dùng nam châm để tạo 
SGK. hành TN SGK. ra dòng điện
-Nêu dụng cụ TN, các - HS làm việc theo nhóm 1.Dùng nam châm vĩnh 
bước tiến hành TN. làm TN.Đại diện nhóm cửu
GV hướng dẫn HS tiến trình bày hiện tượng. Các -Dòng điện xuất hiện 
hành TN theo các bước nhóm thảo luận, rút ra trong cuộn dây dẫn kín 
như SGK. GV lưu ý: Đưa nhận xét chỉ ra trong khi ta đưa một cực nam 
nam châm vào hoặc ra xa trường hợp nào nam châm châm lại gần hoặc xa đầu 
cuộn dây, thao tác phải vĩnh cửu có thể tạo ra dây đó hoặc ngược lại.
nhanh dứt khoát. Yêu cầu được dòng điện.
trả lời C1. SPHS: C1:Trong cuộn 
 dây xuất hiện dòng điện 
 cảm ứng khi:
 +Di chuyển nam châm lại 
 gần cuộn dây.
 +Di chuyển nam châm ra 
 xa cuộn dây.
 - HS dự đoán của 
-Yêu cầu HS nêu dự đoán 
 C2.C2:Trong cuộn dây có 
cho C2. xuất hiện dòng điện cảm 
 ứng
 - Làm TN kiểm tra theo 
-Yêu cầu HS làm TN, nhóm.
kiểm lại dự đoán, rút ra 
nhận xét.
- Rút ra nhận xét chung.
Kiến thức 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện tạo ra dòng điện, trong trường 
hợp nào thì nam châm điện có thể tạo ra dòng điện
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN hiểu được khi nào dòng điện xuất 
 hiện khi sử dụng nam châm điện
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Yêu cầu HS đọc TN 2 -HS tìm hiểu TN SGK. -Dòng điện xuất hiện ở 
SGK, nêu dụng cụ, cách cuộn dây dẫn kín trong 
tiến hành. thời gian đóng ngắt nam 
 châm điện, nghĩa là trong 
- Yêu cầu Hs làm TN theo -HS hoạt động nhóm làm 
 thời gian dòng điện của 
các bước SGK. TN, cử đại diện trình bày.
 nam châm điện biến thiên - GV tổ chức HS thảo - SPHS: Các nhóm thảo 
 luận làm rõ khi đóng, ngắt luận C3: Rút ra nhận xét 
 mạch điện thì từ trường về những trường hợp xuất 
 của nam châm điện thay hiện dòng điện.
 đổi thế nào?
 Kiến thức 4: Tìm hiểu thuật ngữ mới: Dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng 
 điện từ
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được các thuật ngữ mởi để sử dụng cho đúng.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS đọc SGK để tìm -Yêu cầu HS đọc SGK. III.Hiện tượng cảm ứng 
 hiểu. - GV chốt kiến thức: Khi điện từ
 nào xuất hiện dòng điện -Dòng điện xuất hiện như 
 cảm ứng? trên gọi là dòng điện cảm 
 SPHS: HS nắm được các ứng.
 thuật ngữ -Hiện tượng xuất hiện 
 dòng điện cảm ứng gọi là 
 hiện tượng cảm ứng điện 
 từ.
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng 
 hoàn thành BT.SGK
 b) Cách thức hoạt động:
 -Yêu cầu HS nêu dự đoán - GV làm TN kiểm tra – HS quan sát
 cho C4. - HS quan sát TN của GV nêu hiện tượng, 
 9A: Làm thêm một số BT từ đó rút ra kết luận cho C4.
 trong SBT. -HS trả lời C5.
 - Yêu cầu cá nhân HS làm SPHS: C4:Trong cuộn dây có dòng điện 
 C5. cảm ứng điện từ xuất hiện.
 C5:Đúng là nhờ nam châm ta có thể tạo ra 
 dòng điện
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong 
 SBT – Chuẩn bị bài 32 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV y/c HS làm các BT sau:
Câu 1. Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:
A. Nam châm và cuộn dây dẫn.
B. Điện tích và cuộn dây dẫn. C. Nam châm và điện tích.
D. Nam châm điện và điện tích.
Câu 2. Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Câu 3. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta hiểu được điều gì?
A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
Tuần 17-Tiết 33 Ngày soạn: 
Bài 32: Ngày dạy:
 ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Xác định được có sự biến đổi ( tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua 
tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm điện hoặc nam châm 
vĩnh cửu.
 - Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng 
điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn 
kín.
 - Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. - Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán 
những truờng hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng. 
 1.2. Kĩ năng:
 - Quan sát và mô tả chính xác thí nghiệm.
 - Phân tích, tổng hợp kiến thức cũ. 
 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và yêu thích môn học.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực hợp tác nhóm.
 -Năng lực thực hành TN. 
 II.CHUẨN BỊ : 
 1.GV: Giáo án, 1 nam châm thẳng, 1 cuộn dây có gắn đèn LED
 2.HS: Đọc bài trước ơ nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn 
dây dẫn kín. Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong 
cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV đặt vấn đề: Vậy việc tạo ra dòng điện cảm ứng có phụ thuộc vào chính nam 
 hay trạng thái chuyển động của nam châm? Có yếu tố nào chung trong các trường 
 hợp gây ra dòng điện cảm ứng?
 -GV: Các nhà khoa học cho rằng chính từ trường của nam châm bằng cách nào đó 
 đã tác dụng lên cuộn dây gây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 - GV : Có thể dùng đường sức từ để biểu diễn từ trường. Vậy làm cách nào để 
 nhận biết đuợc sự biến đổi của từ trường trong lòng cuộn dây khi đưa nam châm 
 lại gần hay ra xa cuộn dây
 -HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Khảo sát sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của 
 cuộn dây dẫn kín khi một cực của nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm vĩnh cửu, nam châm 
 điện - Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN để hhảo sát sự biến đổi của số đường 
 sức từ xuyên qua tiết diện S trong các trường hợp được nêu.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Yêu cầu HS quan sát - HS hoạt động theo nhóm I.Sự biến đổi đường sức 
hình 31.1 – SGK. + Đọc SK cùng thao tác từ xuyên qua tiết diện 
- GV hướng dẫn đếm số trên mô hình để trả lời C1. cuộn dây
đường sức từ của cuộn SPHS: C1:-Số đường sức Nhận xét 1:
dây khi đưa nam châm lại từ tăng. Khi đưa một cực của nam 
gần hay ra xa cuộn -Số đường sức từ không châm lại gần hay ra xa 
dây.Yêu cầu HS đọc phần đổi. đầu một cuộn dây dẫn thì 
GV yêu cầu HS quan sát 
 -Số đường sức từ giảm. số đường sức từ xuyên 
SGK và kết hợp thao tác qua tiết diện S của cuộn 
 -Số đường sức từ tăng.
trên mô hình cuộn dây và dây tăng hoặc giảm (biến 
đường sức từ để trả lời + Thảo luận chung cả lớp. thiên).
C1. SPHS: Rút ra nhận xét về 
 sự biến đổi của số đường 
 sức từ xuyên qua tiết diện 
 S của cuộn dây khi đưa 
 nam châm vào và kéo 
 nam châm ra khỏi cuộn 
 dây.
Kiến thức 2: Tìm mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của số đường sức từ qua tiết 
diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 a) Mục đích hoạt động: HS nhận ra mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của 
 số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện 
 cảm ứng.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
- Dựa vào TN dùng nam -HS trả lời, suy nghĩ và II.Điều kiện xuất hiện 
châm vĩnh cửu để tạo ra hoàn thành bảng 1. dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng và kết Nhận xét 2
quả khảo sát sự biến đổi Dòng điện cảm ứng xuất 
của số đường sức từ qua hiện trong cuộn dây kín 
tiết diện S khi di chuyển dặt trong từ trường của 
nam châm.GV nêu câu một nam châm khi số 
hỏi: Hãy nêu mối quan hệ đường sức từ xuyên qua 
giữa sự biến thiên của số tiết diện S của cuộn dây 
đường sức từ qua tiết diện biến thiên.
S và sự xuất hiện dòng 
 Kết luận
điện cảm ứng. Yêu cầu 
HS hoàn thiện bảng 1. Trong mọi trường hợp, 
 khi số đường sức từ xuyên 
- Yêu cầu Hs trả lời C3.
 qua tiết diện S của cuộn -HS trả lời C3: SPHS:Khi dây kín biến thiên thì 
 số đường sức từ qua tiết trong cuộn dây dẫn xuất 
 diện S của cuộn dây biến hiện dòng điện cảm ứng.
 đổi (tăng hay giảm)thì 
 suất hiện dòng điện cảm 
- Yêu cầu Hs trả lời C4. ứng trong cuộn dây dẫn 
GV gợi ý: Khi đóng, ngắt kín.
mạch điện thì dòng điện 
 -HS trả lời C4:SPHS:
qua nam châm điện tăng 
hay giảm? Từ đó suy ra sự +Đóng mạch: I tăng từ 
thay đổi về số đường sức không đến có, từ trường 
từ xuyên qua tiết diện S nam châm mạnh lên, số 
của cuộn dây biến thiên đường sức từ tăng, số 
tăng hay giảm? đường sức từ xuyên qua 
 tiết diện S cũng tăng
 xuất hiện dòng điện cảm 
 ứng.
 +Ngắt mạch: I giảm về 0, 
 từ trường nam châm yếu 
 đi, số đường sức từ giảm, 
 số đường sức từ xuyên 
-GV thông báo nhận xét 2. qua tiết diện S giảm 
 xuất hiện dòng điện cảm 
-GV nêu câu hỏi: Từ nhận 
 ứng.
xét 1 và 2 , có kết luận gì 
về điều kiện xuất hiện -HS ghi nhận thông tin.
dòng điện cảm ứng. -HS nêu kết luận. SPHS: 
 HS nêu đúng kết luận
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng 
 hoàn thành BT.SGK và ghi nhận THBVMT của GV.
 b) Cách thức hoạt động:
- Yêu cầu HS nhắc lại III.Vận dụng:
điều kiện xuất hiện dòng -HS trả lời C5 và C6.
điện cảm ứng.
 SPHS: C5: Quay núm của đinamo nam châm quay 
-Yêu cầu HS vận dụng theoKhi một cực nam châm lại gần cuộn dây số 
điều kiện xuất hiện dòng 
 đường sức từ qua tiết diện S của dây tăng xuất hiện 
điện cảm ứng để giải thích 
 dòng điện cảm ứng. Khi cực nam châm ra xa cuộn dây 
C5 và C6.
 số đường sức từ xuyên qua tiết diện S giảm xuất 
-9A: GV yêu cầu làm hiện dòng điện cảm ứng.
thêm một số BT trong 
SBT.
GV chốt kiến thức: Không phải cứ nam châm hay cuộn dây chuyển động thì trong 
cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng mà điều kiện để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng là cuộn dẫn phải kín và số đường sức từ xuyên qua tiết diện S 
 của cuộn dây phải biến thiên.
 THBVMT:
 -Thay thế các phương tiện giao thông sử dụng động cơ nhiệt bằng các động cơ 
 điện.
 -Tăng cường sản xuất điện năng sạch: năng lượng gió, năng lượng Mặt trời.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong 
 SBT – Chuẩn bị tiết sau ÔN TẬP - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
- Lớp 9A : Làm câu 1,2,3 PBT.
-Lớp 9B: Làm câu 1,2. HS khác nhận xét . GV chốt kiến thức, nhận xét.
Câu 1: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm 
ứng ?
A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Câu 3: Trong hình dưới đây, thanh nam châm chuyển động như thế nào thì không tạo ra 
dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?
A. Chuyển động từ ngoài vào trong ống dây.
B. Quay quanh trục AB.
C. Quay quanh trục CD.
D. Quay quanh trục PQ.
 V.RÚT KINH NGHIỆM .............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 17-Tiết 34 Ngày soạn:
Bài: Ngày dạy:
 ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 1)
I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Ôn tập các kiến thức có liên quan trong học kỳ I. 
 1.2.Kỹ năng: Kỹ năng vẽ hình và phân tích xử lí kiến thức.
 1.3.Thái độ: Nghiêm túc ôn tập.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm, tính toán
II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập để ôn tập.
 2.HS: Ôn tập trước ở nhà như lời dặn của GV ở tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ.
 3.Ôn tập:
 Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết cơ bản
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS tự ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học ở 
 HKI
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 GV nêu câu hỏi và HS trả HS chuẩn bị trước ở nhà và trả lời câu hỏi của GV.
 lời câu hỏi này do đã được SPHS :
 GV dặn chuẩn bị trước ở C1:Điện trở là đại lượng đắc trưng cho tính cản trở dòng 
 nhà để ôn tập. Nếu HS trả điện của vật dẫn .
 lời chưa đúng GV chỉnh 
 C2:
 sửa lại.
 l
 C1: Điện trở là đại lượng R 
 đặc trưng cho cái gì? S
 C2: Viết công thức tính Với: R là điện trở của dây tính bằng (); là điện trở 
 điện trở và nêu điện trở suất của dây tính bằng ( m); l là chiều dài của dây 
 phụ thuộc vào các yếu tố tính bằng (m); S = r2 là tiết diện của dây tính bằng 
 nào? (m2) (r là bán kính tiết diện của dây) .Các vật liệu khác 
 nhau thì có điện trở suất khác nhau. C3: Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỷ lệ thuận với 
 hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghịch với 
 điện trở của dây .
 푈
 =
C3: Phát biểu định luật 푅
Ôm. Với U tính bằng Vôn (V); R tính bằng Ôm ( );I tính 
 bằng Ampe (A).
 C4: Trong đoạn mạch nối tiếp: 
 푅 Đ = 푅1 + 푅2 + + 푅푛
 Trong đoạn mạch song song:
 1 1 1
 푅 Đ = + + +
 푅1 푅2 푅푛
 C5: Tính công suất điện của một đoạn mạch có 2 cách:
C4:Viết công thức tính 
 ➢ Áp dụng công thức P = U.I. Trong đó :U là hiệu 
điện trở tương đương trong 
 điện thế tính bằng (V);I là cường độ dòng điện 
đoạn mạch nối tiếp và 
 tính bằng (A); P là công suất của một đoạn mạch 
đoạn mạch song song.
 tính bằng (W)
 ➢ Có thể tính bằng công thức sau : P = U.I = I2.R = 
 U 2
C5:Nêu công thức tính R
công suất điện. C6: Tính điện năng tiêu thụ của các dụng cụ điện có 2 
 cách:
 U 2
 ➢ Sử dụng công thức A = UIt = I2Rt = t .
 R
 ➢ Tính thông qua công suất A = Pt. Trong đó A là 
 điện năng được tính bằng (J).
 C7: Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở:
 ➢ Áp dụng định luật Jun – Len - xơ : Q = I2Rt
 U 2
C6:Nêu công thức tính ➢ Có thể dùng công thức sau Q = Pt = UIt = t .
điện năng tiêu thụ điện. R
C7:Nêu công thức tính C8:Nếu dụng cụ điện được sử dụng đúng với số Vôn 
nhiệt lượng tỏa ra trên điện ghi trên dụng cụ điện(hiệu điện thế định mức) thì tiêu 
trở. thụ công suất điện bằng số oát ghi trên dụng cụ đó (công 
C8:Nêu ý nghĩa của số oát suất định mức).
trên mỗi dụng cụ điện. C9: Bàn là, bếp điện và đèn điện: Điện năng → Nhiệt 
C9:Nêu sự chuyển hóa các năng + Năng lượng ánh sáng.
dạng năng lượng trong bàn C10:HS nêu các nguyên tắc an toàn và tiết kiệm khi sử 
là, bếp điện và đèn điện dụng điện.
khi chúng đang hoạt động.
C10:Nêu các nguyên tắc 
an toàn và tiết kiệm khi sử 
dụng điện. Hoạt động 2: Giải các BT vận dụng liên quan
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS tự hoàn thành các BT điện cơ bản.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của Hoạt động của Kết luận của GV
 GV HS
-GV phát phiếu -HS làm theo y/c BT1:
học tập. Yêu của GV. 1 1
cầu HS làm BT )푅 Đ = 푅1 + +
 SPHS: HS tự 푅2 푅3
1. GV lưu ý tóm tắt và cá 60.30
cho HS những nhân hoàn thành = 15 + = 35훺
 60 + 30
sai sót dễ mắc BT này.
phải khi làm Vì R1nt (R2 // R3) nên
BT này vì đây 푈123
 ) 123 = 1 = 23 =
là BT hỗn hợp. 푅 Đ
GV đề nghị 1 70
 = = 2 
HS lên bảng 35
viết công thức 
 푈1 = 1.푅1 = 2.15 = 30 
mạch điện liên 60.30
quan đối với 푈123 = 푈1 + 푈23→푈23 = 23.푅23 = 2. = 40 
mạch nối tiếp 60 + 30
và song song. Mặt khác: R2 // R3 nên 
GV yêu cầu HS 푈23 = 푈2 = 푈3 = 40 
làm BT này 푈2 40
 2 = = = 1,33 ;
trong giấy 푅2 30
nháp, sau đó 
 푈3 40
lên bảng sửa. 3 = = = 0,67 
 푅 60
GV gọi HS 3
khác nhận xét BT2:
sau đó mới đưa Ta có: 
ra nhận xét sau 8 = 8.10―3 ; 0,5 = 500 
cùng. 2
 8.10―3
-GV yêu cầu 푆 = .푅2 = 3,14. = 12,56.10―6 2
 2
HS đọc BT 2 
 푙 500
trong phiếu 푅 = 휌 = 2,8.10―8. = 1,15훺
Học tập. GV 푆 12,56.10―6
gọi một HS đề BT3:
nghị HS trả lời 푃đ 770
 ) = = = 3,5 
để làm được đ 푈 220
BT này cần sử đ 
 푈đ 220
dụng công thức )푅 = = = 63훺
nào? Yêu cầu -HS làm theo y/c đ 3,5
HS áp dụng của GV. Ta có: 30 phút = 0,5h; 770W = 0,770kW
công thức giải SPHS: HS tự = 푃푡 = 0,77.0,5 = 0,385 푊.ℎ
BT này. tóm tắt và cá 푄 = 푃푡 = 770.30.60 = 1386000퐽
 nhân hoàn thành -GV đề nghị BT này.Lưu ý 
 HS đọc BT 3 khi tính toán và 
 trong Phiếu đổi đơn vị.
 học tập. GV 
 yêu cầu HS -HS làm theo y/c 
 nhắc lại ý nghĩa của GV. 
 của số oát trong 
 SPHS: HS tự 
 các dụng cụ 
 tóm tắt và cá 
 điện và nêu các 
 nhân hoàn thành 
 công thức sử 
 BT này.
 dụng trong BT 
 này.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Ôn kỹ lại phần lý thuyết của bài và làm 
 BT trong SBT 
 -HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài KT.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) :GV gọi 2, 3 em HS nhắc lại một số 
ý chính của bài. HS khác nhận xét. GV chốt lại và đánh giá.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_1617.docx