Tuần 16 -Tiết 31 Ngày soạn: Bài 30: Ngày day: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC BÀN TAY PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại. - Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện ) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên. 1.2.Kỹ năng: Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế - Rèn kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và yêu thích học tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: 1 nguồn điện 3V – 6V, 1 nam châm thẳng, 1 sợi dây mảnh dài 20cm, một ống dây 500 - 700 vòng, 1 công tắc, giá thí nghiệm. 2.HS: Xem bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1 :Vận dụng Kiến thức 1: Giải bài tập 1 và 2 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức về nam châm, tương tác từ và kết hợp với qui tắc nắm tay phải, qui tắc bàn tay trái để hoàn thành các BT đơn giản. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV yêu cầu 1 HS -1 HS đọc đề bài. Bài 1. đứng lên đọc đề bài. a)Nam châm bị hút vào ống -GV yêu cầu HS -HS nghiên cứu SGK dây. nghiên cứu SGK. tìm những vấn đề của b)Lúc đầu nam châm bị đẩy ra bài tập nêu ra. xa, sau đó nó xoay đi và khi cực -GV đề nghị HS nhắc -HS nhắc lại quy tắc. Bắc của nam châm hướng về lại qui tắc. phía đầu B của dây thì nam châm bị hút vào đầu dây. -GV đề nghị HS tự giải -HS tự giải bài tập dưới BT. sự hướng dẫn của GV. -HS trao đổi trên lớp -GV đề nghị HS trao với lời giải câu a,b. đổi hoặc thảo luận nhóm để giải a và b. -Các nhóm làm TN -GV yêu cầu HS làm kiểm tra, ghi chép hiện TN, ghi chép hiện tượng xảy ra và rút ra tượng và rút ra kết luận. kết luận. Chú ý: Khi đổi chiều dòng điện cực của ống dây đổi hiện tượng đẩy nhau xảy ra nhanh cần chú ý quan sát tránh nhầm lẫn. -GV treo bảng phụ vẽ -HS quan sát và vẽ hình Bài 2. hình của bài tập, yêu vào vở. cầu HS vẽ vào vở. -GV yêu cầu HS cá - HS cá nhân tìm hiểu nhân tìm hiểu đề bài và đề bài, nhận thức vấn kiến thức cần áp dụng đề của bài toán và tìm để giải BT này. hiểu kiến thức vận dụng. - Nhắc lại các kí hiệu + -HS ghi nhận thông tin. ; cho biết điều gì. -Nêu kiến thức áp -HS ghi nhận thông tin. dụng. Hs nhắc lại quy tắc bàn tay trái. - Yêu cầu HS lên bảng -Cả lớp phải hoạt động giải bài tập. Cả lớp thảo để giải BT này. luận rút ra các bước giải bài tập: Vận dụng quy tắc bàn tay trái. Kiến thức 2 :Giải bài tập 3 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức qui tắc bàn tay trái để tìm các cặp lực điện từ,từ đó tìm chiều quay của khung dây. Cách thức tổ chức hoạt động: - GV treo bảng phụ -HS quan sát hình vẽ. Bài 3 hình vẽ 30.3 –SGK b)Quay ngược chiều kim đồng -Gọi HS lên bảng làm -HS lên bảng làm BT. hồ. BT. -HS thảo luận nhóm. c) Hai lực F1 và F2 phải có chiều ngược lại. Muốn vậy phải -GV tổ chức cho HS đổi chiều dòng điện trong thảo luận – chốt kết quả khung hay đổi chiều từ trường. cuối cùng. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị bài 31 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) - Lớp 9A : yêu cầu HS đọc đề bài, bài 30.2.SBT để xác định chiều lực điện từ cần biết yếu tố nào? trong trường hợp này chiều đường sức từ được xác định ntn?Làm BT thêm -Lớp 9B: Làm BT thêm S S I + I + N N V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tuần 16 -Tiết 32 Ngày soạn: Bài 31: Ngày dạy: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng. - Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. - Sử dụng được đúng 2 thuật ngữ mới đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ. 1.2. Kĩ năng:Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng sảy ra. 1.3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED; thanh nam châm có trục quay; 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V; 1 đi na mô 2.Hs: Đọc bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú về kiến thức mới để có động lực tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV đặt vấn đề: Ta biết muốn tạo ra dòng điện phải dùng nguồn điện là pin hay ác qui. ? Có trường hợp nào không dùng pin hoặc ác qui mà vẫn tạo ra dòng điện được không. GV gợi ý: Bộ phận nào làm cho đèn xe đạp phát sáng? HS suy nghĩ và tìm cách trả lời. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo của đi na mô xe đạp và dự đoán xem hoạt động của bộ phận nào trong đi na mô xe đạp là nguyên nhân chính gây ra dòng điện. a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo của đi na mô xe đạp. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 31.1 – I.Cấu tạo và hoạt động hình 31.1 – SGK. SGK tìm hiểu cấu tạo của của đinamo xe đạp đi na mô. -Trong đinamô có một -GV hỏi: Chỉ ra các bộ - SPHS: HS nêu cấu tạo cuôn dây lõi sắt non và phận chính của đi na mô chính của đi na mô xe đạp một nam châm. xe đạp. - HS phát biểu chung cả -Khi quay núm của -GV hỏi: Dự đoán xem lớp câu hỏi của giáo viên đinamô thì nam châm hoạt động của bộ phận quay theo và đèn sáng. chính nào gây ra dòng điện. Trong bình điện xe đạp có những bộ phận nào và chúng hoạt động như thế nào để tạo ra dòng điện? Kiến thức 2: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN hiểu được cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS tìm hiểu - HS tìm hiểu cách tiến II.Dùng nam châm để tạo SGK. hành TN SGK. ra dòng điện -Nêu dụng cụ TN, các - HS làm việc theo nhóm 1.Dùng nam châm vĩnh bước tiến hành TN. làm TN.Đại diện nhóm cửu GV hướng dẫn HS tiến trình bày hiện tượng. Các -Dòng điện xuất hiện hành TN theo các bước nhóm thảo luận, rút ra trong cuộn dây dẫn kín như SGK. GV lưu ý: Đưa nhận xét chỉ ra trong khi ta đưa một cực nam nam châm vào hoặc ra xa trường hợp nào nam châm châm lại gần hoặc xa đầu cuộn dây, thao tác phải vĩnh cửu có thể tạo ra dây đó hoặc ngược lại. nhanh dứt khoát. Yêu cầu được dòng điện. trả lời C1. SPHS: C1:Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng khi: +Di chuyển nam châm lại gần cuộn dây. +Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây. - HS dự đoán của -Yêu cầu HS nêu dự đoán C2.C2:Trong cuộn dây có cho C2. xuất hiện dòng điện cảm ứng - Làm TN kiểm tra theo -Yêu cầu HS làm TN, nhóm. kiểm lại dự đoán, rút ra nhận xét. - Rút ra nhận xét chung. Kiến thức 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện tạo ra dòng điện, trong trường hợp nào thì nam châm điện có thể tạo ra dòng điện a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN hiểu được khi nào dòng điện xuất hiện khi sử dụng nam châm điện b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS đọc TN 2 -HS tìm hiểu TN SGK. -Dòng điện xuất hiện ở SGK, nêu dụng cụ, cách cuộn dây dẫn kín trong tiến hành. thời gian đóng ngắt nam châm điện, nghĩa là trong - Yêu cầu Hs làm TN theo -HS hoạt động nhóm làm thời gian dòng điện của các bước SGK. TN, cử đại diện trình bày. nam châm điện biến thiên - GV tổ chức HS thảo - SPHS: Các nhóm thảo luận làm rõ khi đóng, ngắt luận C3: Rút ra nhận xét mạch điện thì từ trường về những trường hợp xuất của nam châm điện thay hiện dòng điện. đổi thế nào? Kiến thức 4: Tìm hiểu thuật ngữ mới: Dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ a) Mục đích hoạt động: HS nắm được các thuật ngữ mởi để sử dụng cho đúng. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS đọc SGK để tìm -Yêu cầu HS đọc SGK. III.Hiện tượng cảm ứng hiểu. - GV chốt kiến thức: Khi điện từ nào xuất hiện dòng điện -Dòng điện xuất hiện như cảm ứng? trên gọi là dòng điện cảm SPHS: HS nắm được các ứng. thuật ngữ -Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu HS nêu dự đoán - GV làm TN kiểm tra – HS quan sát cho C4. - HS quan sát TN của GV nêu hiện tượng, 9A: Làm thêm một số BT từ đó rút ra kết luận cho C4. trong SBT. -HS trả lời C5. - Yêu cầu cá nhân HS làm SPHS: C4:Trong cuộn dây có dòng điện C5. cảm ứng điện từ xuất hiện. C5:Đúng là nhờ nam châm ta có thể tạo ra dòng điện Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị bài 32 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV y/c HS làm các BT sau: Câu 1. Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm: A. Nam châm và cuộn dây dẫn. B. Điện tích và cuộn dây dẫn. C. Nam châm và điện tích. D. Nam châm điện và điện tích. Câu 2. Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng? A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn. B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn. C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín Câu 3. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta hiểu được điều gì? A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm. B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm. C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm. D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . Tuần 17-Tiết 33 Ngày soạn: Bài 32: Ngày dạy: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Xác định được có sự biến đổi ( tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu. - Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín. - Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. - Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những truờng hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng. 1.2. Kĩ năng: - Quan sát và mô tả chính xác thí nghiệm. - Phân tích, tổng hợp kiến thức cũ. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và yêu thích môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ : 1.GV: Giáo án, 1 nam châm thẳng, 1 cuộn dây có gắn đèn LED 2.HS: Đọc bài trước ơ nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín. Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng? 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV đặt vấn đề: Vậy việc tạo ra dòng điện cảm ứng có phụ thuộc vào chính nam hay trạng thái chuyển động của nam châm? Có yếu tố nào chung trong các trường hợp gây ra dòng điện cảm ứng? -GV: Các nhà khoa học cho rằng chính từ trường của nam châm bằng cách nào đó đã tác dụng lên cuộn dây gây xuất hiện dòng điện cảm ứng. - GV : Có thể dùng đường sức từ để biểu diễn từ trường. Vậy làm cách nào để nhận biết đuợc sự biến đổi của từ trường trong lòng cuộn dây khi đưa nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây -HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Khảo sát sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi một cực của nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm vĩnh cửu, nam châm điện - Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN để hhảo sát sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S trong các trường hợp được nêu. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS quan sát - HS hoạt động theo nhóm I.Sự biến đổi đường sức hình 31.1 – SGK. + Đọc SK cùng thao tác từ xuyên qua tiết diện - GV hướng dẫn đếm số trên mô hình để trả lời C1. cuộn dây đường sức từ của cuộn SPHS: C1:-Số đường sức Nhận xét 1: dây khi đưa nam châm lại từ tăng. Khi đưa một cực của nam gần hay ra xa cuộn -Số đường sức từ không châm lại gần hay ra xa dây.Yêu cầu HS đọc phần đổi. đầu một cuộn dây dẫn thì GV yêu cầu HS quan sát -Số đường sức từ giảm. số đường sức từ xuyên SGK và kết hợp thao tác qua tiết diện S của cuộn -Số đường sức từ tăng. trên mô hình cuộn dây và dây tăng hoặc giảm (biến đường sức từ để trả lời + Thảo luận chung cả lớp. thiên). C1. SPHS: Rút ra nhận xét về sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khi đưa nam châm vào và kéo nam châm ra khỏi cuộn dây. Kiến thức 2: Tìm mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng. a) Mục đích hoạt động: HS nhận ra mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Dựa vào TN dùng nam -HS trả lời, suy nghĩ và II.Điều kiện xuất hiện châm vĩnh cửu để tạo ra hoàn thành bảng 1. dòng điện cảm ứng. dòng điện cảm ứng và kết Nhận xét 2 quả khảo sát sự biến đổi Dòng điện cảm ứng xuất của số đường sức từ qua hiện trong cuộn dây kín tiết diện S khi di chuyển dặt trong từ trường của nam châm.GV nêu câu một nam châm khi số hỏi: Hãy nêu mối quan hệ đường sức từ xuyên qua giữa sự biến thiên của số tiết diện S của cuộn dây đường sức từ qua tiết diện biến thiên. S và sự xuất hiện dòng Kết luận điện cảm ứng. Yêu cầu HS hoàn thiện bảng 1. Trong mọi trường hợp, khi số đường sức từ xuyên - Yêu cầu Hs trả lời C3. qua tiết diện S của cuộn -HS trả lời C3: SPHS:Khi dây kín biến thiên thì số đường sức từ qua tiết trong cuộn dây dẫn xuất diện S của cuộn dây biến hiện dòng điện cảm ứng. đổi (tăng hay giảm)thì suất hiện dòng điện cảm - Yêu cầu Hs trả lời C4. ứng trong cuộn dây dẫn GV gợi ý: Khi đóng, ngắt kín. mạch điện thì dòng điện -HS trả lời C4:SPHS: qua nam châm điện tăng hay giảm? Từ đó suy ra sự +Đóng mạch: I tăng từ thay đổi về số đường sức không đến có, từ trường từ xuyên qua tiết diện S nam châm mạnh lên, số của cuộn dây biến thiên đường sức từ tăng, số tăng hay giảm? đường sức từ xuyên qua tiết diện S cũng tăng xuất hiện dòng điện cảm ứng. +Ngắt mạch: I giảm về 0, từ trường nam châm yếu đi, số đường sức từ giảm, số đường sức từ xuyên -GV thông báo nhận xét 2. qua tiết diện S giảm xuất hiện dòng điện cảm -GV nêu câu hỏi: Từ nhận ứng. xét 1 và 2 , có kết luận gì về điều kiện xuất hiện -HS ghi nhận thông tin. dòng điện cảm ứng. -HS nêu kết luận. SPHS: HS nêu đúng kết luận Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK và ghi nhận THBVMT của GV. b) Cách thức hoạt động: - Yêu cầu HS nhắc lại III.Vận dụng: điều kiện xuất hiện dòng -HS trả lời C5 và C6. điện cảm ứng. SPHS: C5: Quay núm của đinamo nam châm quay -Yêu cầu HS vận dụng theoKhi một cực nam châm lại gần cuộn dây số điều kiện xuất hiện dòng đường sức từ qua tiết diện S của dây tăng xuất hiện điện cảm ứng để giải thích dòng điện cảm ứng. Khi cực nam châm ra xa cuộn dây C5 và C6. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S giảm xuất -9A: GV yêu cầu làm hiện dòng điện cảm ứng. thêm một số BT trong SBT. GV chốt kiến thức: Không phải cứ nam châm hay cuộn dây chuyển động thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng mà điều kiện để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng là cuộn dẫn phải kín và số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải biến thiên. THBVMT: -Thay thế các phương tiện giao thông sử dụng động cơ nhiệt bằng các động cơ điện. -Tăng cường sản xuất điện năng sạch: năng lượng gió, năng lượng Mặt trời. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị tiết sau ÔN TẬP - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) - Lớp 9A : Làm câu 1,2,3 PBT. -Lớp 9B: Làm câu 1,2. HS khác nhận xét . GV chốt kiến thức, nhận xét. Câu 1: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi. B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng. C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến). D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm. Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ? A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn. B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi. C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi. D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh. Câu 3: Trong hình dưới đây, thanh nam châm chuyển động như thế nào thì không tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây? A. Chuyển động từ ngoài vào trong ống dây. B. Quay quanh trục AB. C. Quay quanh trục CD. D. Quay quanh trục PQ. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tuần 17-Tiết 34 Ngày soạn: Bài: Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 1) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Ôn tập các kiến thức có liên quan trong học kỳ I. 1.2.Kỹ năng: Kỹ năng vẽ hình và phân tích xử lí kiến thức. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc ôn tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm, tính toán II.CHUẨN BỊ 1.GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2.HS: Ôn tập trước ở nhà như lời dặn của GV ở tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Ôn tập: Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết cơ bản a) Mục đích hoạt động: Giúp HS tự ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học ở HKI b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV nêu câu hỏi và HS trả HS chuẩn bị trước ở nhà và trả lời câu hỏi của GV. lời câu hỏi này do đã được SPHS : GV dặn chuẩn bị trước ở C1:Điện trở là đại lượng đắc trưng cho tính cản trở dòng nhà để ôn tập. Nếu HS trả điện của vật dẫn . lời chưa đúng GV chỉnh C2: sửa lại. l C1: Điện trở là đại lượng R đặc trưng cho cái gì? S C2: Viết công thức tính Với: R là điện trở của dây tính bằng (); là điện trở điện trở và nêu điện trở suất của dây tính bằng ( m); l là chiều dài của dây phụ thuộc vào các yếu tố tính bằng (m); S = r2 là tiết diện của dây tính bằng nào? (m2) (r là bán kính tiết diện của dây) .Các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau. C3: Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây . 푈 = C3: Phát biểu định luật 푅 Ôm. Với U tính bằng Vôn (V); R tính bằng Ôm ( );I tính bằng Ampe (A). C4: Trong đoạn mạch nối tiếp: 푅 Đ = 푅1 + 푅2 + + 푅푛 Trong đoạn mạch song song: 1 1 1 푅 Đ = + + + 푅1 푅2 푅푛 C5: Tính công suất điện của một đoạn mạch có 2 cách: C4:Viết công thức tính ➢ Áp dụng công thức P = U.I. Trong đó :U là hiệu điện trở tương đương trong điện thế tính bằng (V);I là cường độ dòng điện đoạn mạch nối tiếp và tính bằng (A); P là công suất của một đoạn mạch đoạn mạch song song. tính bằng (W) ➢ Có thể tính bằng công thức sau : P = U.I = I2.R = U 2 C5:Nêu công thức tính R công suất điện. C6: Tính điện năng tiêu thụ của các dụng cụ điện có 2 cách: U 2 ➢ Sử dụng công thức A = UIt = I2Rt = t . R ➢ Tính thông qua công suất A = Pt. Trong đó A là điện năng được tính bằng (J). C7: Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở: ➢ Áp dụng định luật Jun – Len - xơ : Q = I2Rt U 2 C6:Nêu công thức tính ➢ Có thể dùng công thức sau Q = Pt = UIt = t . điện năng tiêu thụ điện. R C7:Nêu công thức tính C8:Nếu dụng cụ điện được sử dụng đúng với số Vôn nhiệt lượng tỏa ra trên điện ghi trên dụng cụ điện(hiệu điện thế định mức) thì tiêu trở. thụ công suất điện bằng số oát ghi trên dụng cụ đó (công C8:Nêu ý nghĩa của số oát suất định mức). trên mỗi dụng cụ điện. C9: Bàn là, bếp điện và đèn điện: Điện năng → Nhiệt C9:Nêu sự chuyển hóa các năng + Năng lượng ánh sáng. dạng năng lượng trong bàn C10:HS nêu các nguyên tắc an toàn và tiết kiệm khi sử là, bếp điện và đèn điện dụng điện. khi chúng đang hoạt động. C10:Nêu các nguyên tắc an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện. Hoạt động 2: Giải các BT vận dụng liên quan a) Mục đích hoạt động: Giúp HS tự hoàn thành các BT điện cơ bản. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của Hoạt động của Kết luận của GV GV HS -GV phát phiếu -HS làm theo y/c BT1: học tập. Yêu của GV. 1 1 cầu HS làm BT )푅 Đ = 푅1 + + SPHS: HS tự 푅2 푅3 1. GV lưu ý tóm tắt và cá 60.30 cho HS những nhân hoàn thành = 15 + = 35훺 60 + 30 sai sót dễ mắc BT này. phải khi làm Vì R1nt (R2 // R3) nên BT này vì đây 푈123 ) 123 = 1 = 23 = là BT hỗn hợp. 푅 Đ GV đề nghị 1 70 = = 2 HS lên bảng 35 viết công thức 푈1 = 1.푅1 = 2.15 = 30 mạch điện liên 60.30 quan đối với 푈123 = 푈1 + 푈23→푈23 = 23.푅23 = 2. = 40 mạch nối tiếp 60 + 30 và song song. Mặt khác: R2 // R3 nên GV yêu cầu HS 푈23 = 푈2 = 푈3 = 40 làm BT này 푈2 40 2 = = = 1,33 ; trong giấy 푅2 30 nháp, sau đó 푈3 40 lên bảng sửa. 3 = = = 0,67 푅 60 GV gọi HS 3 khác nhận xét BT2: sau đó mới đưa Ta có: ra nhận xét sau 8 = 8.10―3 ; 0,5 = 500 cùng. 2 8.10―3 -GV yêu cầu 푆 = .푅2 = 3,14. = 12,56.10―6 2 2 HS đọc BT 2 푙 500 trong phiếu 푅 = 휌 = 2,8.10―8. = 1,15훺 Học tập. GV 푆 12,56.10―6 gọi một HS đề BT3: nghị HS trả lời 푃đ 770 ) = = = 3,5 để làm được đ 푈 220 BT này cần sử đ 푈đ 220 dụng công thức )푅 = = = 63훺 nào? Yêu cầu -HS làm theo y/c đ 3,5 HS áp dụng của GV. Ta có: 30 phút = 0,5h; 770W = 0,770kW công thức giải SPHS: HS tự = 푃푡 = 0,77.0,5 = 0,385 푊.ℎ BT này. tóm tắt và cá 푄 = 푃푡 = 770.30.60 = 1386000퐽 nhân hoàn thành -GV đề nghị BT này.Lưu ý HS đọc BT 3 khi tính toán và trong Phiếu đổi đơn vị. học tập. GV yêu cầu HS -HS làm theo y/c nhắc lại ý nghĩa của GV. của số oát trong SPHS: HS tự các dụng cụ tóm tắt và cá điện và nêu các nhân hoàn thành công thức sử BT này. dụng trong BT này. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Ôn kỹ lại phần lý thuyết của bài và làm BT trong SBT -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài KT. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) :GV gọi 2, 3 em HS nhắc lại một số ý chính của bài. HS khác nhận xét. GV chốt lại và đánh giá. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . .
Tài liệu đính kèm: