Tuần 19 - Tiết 37 + 38 Ngày soạn: Ngày dạy: Chủ đề: DỊNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nêu được sự phụ thuộc của chiều dịng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây. -Phát biểu được đặc điểm của dịng điện xoay chiều là dịng điện cảm ứng cĩ chiều luân phiên thay đổi. -Bố trí được TN tạo ra dịng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách, cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay. Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dịng điện. -Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều. -Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện là roto và stato, chỉ ra được roto và stato của mỗi loại máy. -Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều. -Nêu được cách để làm máy phát điện phát điện được một cách liên tục. 1.2.Kỹ năng: Quan sát và thực hành TN. 1.3.Thái độ: Tập trung và nghiêm túc khi học tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: Năng lực hợp tác nhĩm . II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, đồ TN cho mỗi nhĩm HS: 1 cuộn dây dẫn kín cĩ hai bĩng đèn LED mắc song song, 1 nam châm vĩnh cửu cĩ thể quay quanh một trục thẳng đứng, 1 mơ hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (4’ ) a) Mục đích hoạt động: Phát hiện vấn đề mới cần nghiên cứu: Cĩ một dịng điện khác với dịng điện một chiều khơng đổi do pin và acqui tạo ra - HS thơng qua phần giới thiệu của GV để gợi tị mị về vấn đề mới sẽ học trong bài. 1 b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV cho HS xem 1 bộ pin và một nguồn 3 V lấy từ lưới điện trong -SPHS: HS quan phịng. Mắc mạch, đèn đều sáng→hai nguồn đều cĩ dịng điện. sát GV làm TN -Mắc vơn kế vào 2 cực pin→vơn kế quay. Mắc vào 2 cực của nguồn và suy nghĩ để trả lời dự đốn 3V→vơn kế khơng quay. Vậy dịng điện lấy từ mạch điện trong những câu hỏi phịng cĩ phải là dịng điện một chiều khơng? của GV. -GV giới thiệu dịng điện mới cĩ tên là Dịng điện xoay chiều. Hoạt động 2:Tìm tịi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 26’ ) Kiến thức 1: Phát hiện dịng điện cảm ứng cĩ thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào thì dịng điện cảm ứng đổi chiều a) Mục đích hoạt động: HS thơng qua TN để phát hiện dịng điện cảm ứng cĩ thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào thì dịng điện cảm ứng đổi chiều. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV hướng dẫn HS làm TN, -HS tiến hành TN. I.Chiều của dịng điện lưu ý: Động tác đưa nam cảm ứng châm vào và rút nam châm ra 1.Thí nghiệm: phải nhanh và dứt khốt. GV Một cuộn dây dẫn kín nêu câu hỏi: nối với 2 bĩng đèn LED -HS trả lời câu hỏi của +Cĩ phải cứ mắc đèn LED mắc song song và ngược GV.SPHS: vào nguồn điện là nĩ phát chiều nhau. sáng hay khơng? +Khơng. Đèn chỉ sáng khi →Dòng điện cảm ứng +Vì sao phải dùng 2 đèn LED trong mạch tồn tại dịng song song và ngược chiều điện. trong cuộn dây đổi nhau? +Vì mỗi đèn chỉ cho dịng chiều khi số đường sức điện chạy qua theo một từ đang tăng mà chuyển chiều. Khi đưa nam châm sang giảm hoặc ngược ra vào thì 2 đèn sẽ luân lại. phiên bật tắt→phát hiện sự 2.Kết luận: (SGK) đổi chiều của dịng điện. Kiến thức 2: Tìm hiểu dịng điện xoay chiều a) Mục đích hoạt động: HS nắm được dịng điện xoay chiều là gì. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV:Dịng điện xoay chiều là -HS tự nghiên cứu mục 3 3.Dịng điện xoay chiều: dịng điện cĩ chiều thay đổi và trả lời câu hỏi của GV. Dịng điện cĩ chiều luân như thế nào? phiên thay đổi gọi là dịng điện xoay chiều. Kiến thức 3: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dịng điện xoay chiều a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được cĩ 2 cách tạo ra dịng điện xoay chiều. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 2 -GV yêu cầu HS suy nghĩ và -HS suy nghĩ và trả lời. II.Cách tạo ra dịng trả lời xem khi cho nam châm -HS nhận dụng cụ. điện xoay chiều quay thì số đường sức từ -HS tiến hành làm TN. 1.Cho nam châm quay xuyên qua tiết diện S biến đổi trước cuộn dây dẫn kín như thế nào? -HS quan sát và nêu dự đốn. SPHS: C2:Đưa cực 2.Cho cuộn dây quay -GV phát dụng cụ để HS làm N lại gần (hoặc xa) cuộn trong từ trường TN kiểm tra. dây thì số đường sức từ liên 3.Kết luận -GV yêu cầu HS tiến hành tục tăng (hoặc giảm). Khi Trong cuộn dây dẫn kín, TN. nam châm quay liên tục→ dịng điện cảm ứng xoay -GV yêu cầu HS quan sát TN số đường sức từ luận phiên chiều xuất hiện khi cho như hình 33.3 SGK và thảo tăng giảm→tạo ra dịng nam châm quay trước luận xem số đường sức từ điện cảm ứng. sợi dây hay cho cuộn dây thay đổi như thế nào và từ đĩ quay trong từ trường. dự đốn chiều của dịng điện cảm ứng. -GV yêu cầu HS quan sát TN kiểm tra do GV thực hiện. -HS quan sát TN do GV -GV gọi 1 HS phân tích quan thực hiện. sát xem cĩ phù hợp với dự -HS trả lời.SPHS: Khi cuộn đốn khơng. dây quay từ 1→2 thì số đường sức từ tăng, khi từ 2→1thì ngược lại. Nếu cuộn dây quay liên tục→số đường sức từ luân phiên tăng giảm→tạo ra dịng -GV yêu cầu HS rút ra kết điện cảm ứng. luận chung. -Thảo luận chung để rút ra kết luận. Kiến thức 4:Tìm hiểu cấu tạo chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động của chúng khi phát điện a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cơ bản về cấu tạo và cách thức hoạt động của chúng. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Ở bài trước chúng ta đã -HS quan sát thơng tin từ III. Cấu tạo và hoạt biết cách tạo ra dịng điện SGK. động của máy phát điện xoay chiều, dựa trên cơ sở đĩ, xoay chiều ngưới ta chế tạo ra hai loại 1.Quan sát máy phát điện xoay chiều như 2.Kết luận hình 34.1 và 34.2. -Các máy phát điện xoay -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS thảo luận trả lời C1 và chiều đều cĩ hai bộ phận 34.1 và 34.2 SGK và trả lời C2.SPHS: chính là: Nam châm và C1. cuộn dây dẫn. 3 -GV hướng dẫn HS thảo luận C1: Giống nhau: Đều cĩ -Bộ phận đứng yên: để trả lời C1 và C2. hai bộ phận chính là cuộn stato; bộ phận quay: dây và nam châm. roto. Khác nhau: -H34.1: Roto: Cuộn dây; Stato: Nam châm. Bộ gĩp điện: Vành khuyên & thanh quét. -H34.2: Roto: Nam châm; Stato: Cuộn dây. C2:Khi nam châm hay cuộn dây quay tạo nên sự biến thiên số đường sức từ →tạo nên dịng điện xoay chiều cảm ứng. -GV: Loại máy phát điện nào -HS trả lời.SPHS: cần cĩ bộ gĩp điện? Bộ gĩp điện cĩ tác dụng gì? Vì sao +Loại máy cĩ cuộn dây khơng coi bộ gĩp điện là bộ quay cần cĩ thêm bộ gĩp phận chính? Ví sao các cuộn điện giúp lấy điện ra ngồi. dây của máy phát điện đều +Cuộn dây quấn quanh lõi được quấn quanh lõi sắt? Hai sắt để từ trường mạnh hơn. loại máy phát điện khác nhau +Hoạt động dựa trên một nhưng nguyên tắc hoạt động nguyên tắc hoạt động duy cĩ khác nhau khơng? nhất. -GV gọi 1 HS nêu cấu tạo -HS phát biểu và ghi nhận chính của một máy phát điện thơng tin vào vở. xoay chiều. Bài 34. Mục II – Khuyến khích HS tự đọc Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng kiến thức ( 8’ ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hồn thành BT.SGK b) Cách thức hoạt động: -GV hướng dẫn HS thao tác, cầm nam châm IV.Vận dụng quay quanh những trục khác nhau xem ở -HS quan sát và thảo luận. trường hợp nào số đường sức từ luân phiên SPHS: C4: Khi khung quay nửa vịng thay đổi. trịn→số đường sức từ tăng→đèn LED 1 sáng. Trên nửa đường trịn sau→số đường sức từ giảm→đèn LED 2 sáng. -HS suy nghĩ và trả lời C3.SPHS: C3: -Yêu cầu HS trả lời C3. Giống: Đều cĩ nam châm và cuộn dây dẫn. 4 Khác: Đinamơ cĩ kích thước nhỏ hơn nên cơng suất, hiệu điện thế, cường độ dịng điện ở đầu ra nhỏ. -Y/c HS đọc phần “Cĩ thể em chưa biết” -Đọc bài. GDTHBVMT: -Dịng điện một chiều cĩ hạn chế là khĩ truyền tải đi xa, việc sản xuất tốn kém và sử dụng ít tiện lợi. -Dịng điện xoay chiều cĩ nhiều ưu điểm hơn dịng điện một chiều và khi cần cĩ thể chỉnh lưu thành dịng điện một chiều bằng thiết bị đơn giản. Biện pháp GDBVMT: -Tăng cường sản xuất và sử dụng dịng điện xoay chiều. -Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dịng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ơn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm Làm BT 33.2, 33.2, 33.3, 33.4 SBT – Chuẩn bị bài 35 - HS: Ghi nhận dặn dị của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ơn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC (4’) - Lớp 9A : Lớp 9A làm BT 33.3 và 33.2 SBT. -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét . Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử 5 Tuần 20 - Tiết 39 Ngày soạn: Bài 35: Ngày dạy: CÁC TÁC DỤNG CỦA DỊNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nhận biết được tác dụng nhiệt, quang, từ của dịng điện xoay chiều. -Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dịng điện đổi chiều. -Nhận biết được kí hiệu của am pe kế và vơn kế xoay chiều sử dụng được chúng để đo cường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dịng điện xoay chiều. 1.2.Kỹ năng: Bố trí và thực hiện TN trong bài. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và cẩn thận khi tiến hành TN. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực hợp tác nhĩm. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án, đối với mỗi nhĩm HS: 1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu, 1 nguồn điện một chiều 3V-6V, 1 nguồn xoay chiều 3V-6V. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (7’) a) Mục đích hoạt động: Phát hiện dịng điện xoay chiều cĩ tác dụng giống và khác so với dịng điện xoay chiều ?Giúp HS hứng thú, tị mị khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -GV: Trong các bài trước, chúng ta đã biết một số tính -HS cĩ thể trả lời như tác chất của dịng điện một chiều và dịng điện xoay chiều, dụng nhiệt, tác dụng quang. nêu lên sự giống và khác nhau giữa hai dịng điện đĩ. -GV gợi ý: Dịng điện xoay chiều cĩ chiều dịng điện luân phiên thay đổi theo thời gian, vậy liệu cĩ tác dụng 6 nào phụ thuộc vào chiều dịng điện khơng? Khi dịng -HS lắng nghe và suy nghĩ. điện đổi chiều thì tác dụng đĩ cĩ gì thay đổi? Hoạt động 2: Tìm tịi , TN và tiếp nhận kiến thức (23’ ) Kiến thức 1: Tìm hiểu những tác dụng của dịng điện xoay chiều a) Mục đích hoạt động: HS từ những tác dụng của dịng điện 1 chiều học ở VL 7 nghiên cứu cách làm TN để tìm hiểu tác dụng của dịng xoay chiều. b) Cách thức hoạt động: -GV lần lượt biểu diễn các TN ở -SPHS: HS quan sát GV I.Tác dụng của dịng hình 35.2 SGK và yêu cầu HS làm TN và trả lời câu hỏi: điện xoay chiều quan sát TN đĩ và nêu rõ mỗi +Tác dụng nhiệt +Tác dụng nhiệt TN chứng tỏ dịng điện xoay +Tác dụng quang +Tác dụng quang chiều cĩ tác dụng gì? +Tác dụng từ +Tác dụng từ -Ngồi 3 tác dụng trên, ta biết dịng điện một chiều cịn cĩ tác +Tác dụng sinh lý dụng sinh lý, vậy dịng điện -SPHS: HS nêu được xoay chiều cĩ tác dụng sinh lý những thơng tin biết được khơng? về hiện tượng bị điện giật -GV thơng báo: Dịng điện xoay khi lấy điện từ lưới điện chiều cũng cĩ tác dụng sinh lý. quốc gia khơng đảm bảo Dịng điện xoay chiều thường qui tắc an tồn. dùng cĩ hiệu điện thế 220V nên -HS ghi nhận thơng tin. cĩ tác dụng sinh lý rất mạnh và cĩ thể gây chết người. Kiến thức 2:Tìm hiều tác dụng từ của dịng điện xoay chiều a) Mục đích hoạt động: HS nắm được tác dụng từ của dịng điện xoay chiều biểu hiện như thế nào. b) Cách thức hoạt động: -GV: Ta đã biết, khi cho dịng -HS dự đốn. II.Tác dụng từ của điện xoay chiều đi qua nam dịng điện xoay chiều châm điện thì nam châm điện 1.Thí nghiệm hút đinh sắt giống như khi cho 2.Kết luận dịng điện một chiều đi qua nam châm điện. Vậy cĩ phải tác dụng Khi dịng điện xoay từ của dịng điện một chiều cũng chiều thì lực từ của giống như tác dụng từ của dịng dịng điện tác dụng điện xoay chiều? Việc đổi chiều lên nam châm cũng lực từ cĩ ảnh hưởng gì đến lực đổi chiều. từ? Yêu cầu HS dự đốn. -GV yêu cầu HS dưa ra một phương án bố trí TN để chứng tỏ khi dịng điện đổi chiều thì lực từ cũng đổi chiều. GV gợi ý HS 7 quan sát hình 35.2 SGK và nêu cách làm. -SPHS: HS đưa ra được -Ta thấy khi dịng điện đổi chiều phương án TN sau khi quan thì lực từ cũng đổi chiều. Vậy sát hình 35.2 SGK và nêu hiện tượng gì xảy ra với nam cách làm. châm khi cho dịng điện chạy -SPHS: HS dự đốn và làm vào cuộn dây? Yêu cầu HS dự được TN kiểm chứng và đốn và làm TN kiểm tra. mơ tả rõ đã nghe thấy gì, nhìn thấy gì và giải thích. Kiến thức 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dịng điện xoay chiều a) Mục đích hoạt động: HS nắm được các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dịng điện xoay chiều b) Cách thức hoạt động: -GV: Ta đã biết cách dùng -HS dự đốn. III.Đo cường độ và Ampe kế và Vơn kế(DC) để đo hiệu điện thế của cường độ dịng điện và hiệu điện mạch điện xoay chiều thế để đo dịng điện và hiệu điện 1.Quan sát GV làm thế dịng điên một chiều. Cĩ thể TN dùng các dụng cụ này để đo 2.Kết luận dịng điện và hiệu điện thế của dịng điện xoay chiều khơng? -Đo hiệu điện thế hiệu Nếu dùng thì cĩ hiện tượng gì dụng và dịng điện xảy ra với kim đo khơng? hiệu dụng của dịng điện xoay chiều bằng -GV biểu diễn TN mắc vơn kế vơn kế và ampe kế vào dịng xoay chiều. GV yêu (AC). cầu HS quan sát hiện tượng và so sánh với dự đốn. -Kết quả đĩ khơng đổi khi đổi chốt dụng cụ -GV giới thiệu đặc điểm của vơn -SPHS: HS quan sát và trả đo. kế xoay chiều và cách mắc vào lời được câu hỏi. mạch điện (Khơng phân biệt 2 chốt (+) và dương(-)). Khi đổi chốt thì kim điện kế cĩ quay ngược khơng? Cách mắc vơn kế và ampe kế xoay chiều này cĩ gì khác với vơn kế và ampe kế một chiều? -HS ghi nhận thơng tin và trả lời câu hỏi của GV. -GV: Cường độ dịng điện và hiệu điện thế xoay chiều luơn thay đổi, vậy các dụng cụ đo cho ta biết giá trị nào? -GV thơng báo về ý nghĩa của dịng điện và hiệu điện thế hiệu 8 dụng. Giá trị hiệu dụng khơng -Ghi nhận thơng báo của phải là giá trị tương đương mà là GV về giá trị hiệu dụng. hiệu quả tương đương với dịng điện một chiều tương đươngcĩ cùng giá trị. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( 10’ ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hồn thành tại lớp C3, C4 và mở rộng kiến thức với phần “Cĩ thể em chưa biết” a) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS làm C3, C4. IV.Vận dụng -GV nêu câu hỏi củng cố: -HS suy nghĩ, lập luận và giải thích C3, C4.SPHS: +Dịng điện xoay chiều cĩ tác C3: Sáng như nhau. Vì hiệu điện thế hiệu dụng dụng gì? tương đương với hiệu điện thế một chiều cĩ cùng +Lực từ cĩ chiều như thế nào khi gía trị. C4: Cĩ. Vì dịng xoay chiều chạy trong sử dụng điện xoay chiều? cuộn dây tạo ra một từ trường biến đổi→số đường +Các dụng cụ đo dịng điện và sức từ biến thiên→xuất hiện dịng điện cảm ứng. hiệu điện thế của dịng điện xoay -HS trả lời câu hỏi củng cố của GV. chiều? Với 9A, GV mở rộng: Dịng điện xoay chiều cũng cĩ hầu hết các tác dụng như dịng điện một chiều khơng đổi. Với các tác dụng khong phụ thuộc vào chiều dịng điện như tác dụng nhiệt, dịng điện xoay chiều khơng gây ra hiện tượng gì đặc biệt khác so với dịng điện một chiều. Với các tác dụng phụ thuộc vào chiều dịng điện, dịng điện xoay chiều gây ra nhiều hiện tượng mới, khơng xảy ra đối với dịng điện một chiều. Tác dụng từ của dịng điện xoay chiều cĩ nhiều ứng dụng quan trọng trong kĩ thuật. - Tác dụng từ của dịng điện xoay chiều chạy trong dây dẫn thẳng đối với kim nam châm. - Tác dụng của nam châm điện lên sắt non. - Tác dụng của nam châm điện lên một đầu thanh sắt non Kiến thức về mơi trường: +Việc sử dụng dịng điện xoay chiều là khơng thể thiếu trong xã hội hiện đại. Sử dụng dịng điện xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sang cĩ ưu điểm là khơng tạo ra những chất khí gấy hiệu ứng nhà kính, gĩp phần bảo vệ mơi trường. +Tác dụng từ của dịng xoay chiều là cơ sở chế tạo động cơ điện một chiều. So với động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều cĩ ưu điểm là khơng cĩ cổ gĩp điện nên khơng gây tia lửa điện và chất khí gây hại mơi trường. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ơn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 9 -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT - Chuẩn bị bài 36 -HS: Ghi nhận dặn dị của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ơn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’ ) GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tuần 21 + 22 - Tiết 40 +41 + 42 Ngày soạn: Ngày dạy: Chủ đề: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA – MÁY BIẾN THẾ I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Lập được cơng thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện. -Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây. -Nêu được tác dụng chung của máy biến thế là tăng hoặc giảm hiệu điện thế dựa theo cơng thức. -Giải thích được tại sao máy biến thế hoạt động trong dịng điện xoay chiều cảm ứng mà khơng hoạt động trong dịng điện một chiều. 1.2.Kỹ năng:Vận dụng kiến thức cũ để kết nối vấn đề mới cần nghiên cứu. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc, ham thích mơn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: Năng lực hợp tác nhĩm . II.CHUẨN BỊ: 1.HS: Ơn lại kiến thức về cơng suất của dịng điện và cơng suất tỏa nhiệt của dịng điện. 2. GV: Giáo án, PHT. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (4’ ) 10 a) Mục đích hoạt động: HS thơng qua phần giới thiệu của GV để gợi tị mị về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV hỏi: Ở các khu dân cư thường cĩ -HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV. HS trạm biến thế, vậy nĩ dùng để làm gì? dự đốn. -SPHS: HS quan sát GV làm TN và Vì sao trên đĩ thường ghi ki hiệu nguy suy nghĩ để trả lời dự đốn những câu hỏi của hiểm khơng được đến gần?Tai sao GV. đường dây tải điện cĩ hiệu điện thế lớn? Hoạt động 2:Tìm tịi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 30’ ) Kiến thức 2: Phát hiện sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện. Lập cơng thức tính hao phí khi truyền tải một cơng suất điện P bằng một đường dây cĩ điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U a) Mục đích hoạt động: HS biết được hao phí điện năng là do đâu và lập được cơng thức tính hao phí. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Truyền tải điện năng từ nơi -HS suy nghĩ và trả lời dự I.Sự hao phí điện sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng đốn. năng trên đường đường dây truyền tải. Cách này truyền tải điện cĩ nhiều thuận lợi so với vận 1.Tính hao phí điện chuyển các dạng năng lượng năng trên đường dây khác như than đá, dầu lửa.... truyền tải điện -GV hỏi: Vậy đường dây như thế cĩ hao phí như thế nào dọc đường vận chuyển? -HS nêu dự đốn. -Yêu cầu HS tự đọc mục I SGK trao đổi tìm cơng thức liên hệ giữa P, U và R. -HS đọc SGK và tìm cơng -GV hướng dẫn HS trình bày lập thức. luận tìm cơng thức. -Thảo luận nhĩm.SPHS: Ví dụ truyền tải một cơng suất điện P bằng một đường dây cĩ điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U Ta cĩ: 11 Kiến thức 2: Căn cứ vào cơng thức tính cơng suất hao phí do tỏa nhiệt, đề xuất các biện pháp làm giảm cơng suất hao phí và cách nào cĩ lợi nhất a) Mục đích hoạt động: HS tự tìm ra biện pháp làm giảm cơng suất hao phí và cách nào cĩ lợi nhất b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu hồn thành C1, C2 và -HS trao đổi nhĩm hồn 2.Cách làm giảm C3. Thảo luận nhĩm. thành BT.SPHS: hao phí C1:Giảm R hoặc tăng U. Muốn giảm hao phí C2:Tăng S thì dây cĩ tiết trên đường dây thì diện và khối lượng lớn, đắt cách đơn giản nhất là tiền nặng và dễ gẫy, khơng tăng hiệu điện thế cĩ giá trị kinh tế. đặt vào hai đầu đường dây. C3:Tăng U, cơng suất hao phí giảm rất nhiều. Kiến thức 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cơ bản về cấu tạo và cách thức hoạt động của máy biến thế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS đọc SGK và quan -SPHS: HS quan sát SGK và II. Tìm hiểu cấu tạo sát máy biến thế nhỏ và nêu cấu máy biến thế để trả lời được và hoạt động của tạo máy biến thế. câu hỏi của GV. máy biến thế -GV hỏi: Số vịng dây của hai -HS trả lời. 1.Cấu tạo cuộn giống nhau hay khác nhau? -HS ghi nhận thơng tin. -Cĩ 2 cuộn dây: Sơ -GV thơng báo thêm: Lõi sắt là cấp & thứ cấp cĩ số nhiếu lớp Silic sắt cách điện với vịng lần lượt n1, n2 nhau chứ khơng phải là một thỏi (n1# n2). sắt đặc. -1 lõi sắt silic chung. -GV lưu ý lại một lần nữa cấu -Dây và lõi sắt đều tạo của máy biến thế và yêu cầu -HS ghi nhận vào vở. bọc cách điện điện HS ghi nhận vào vở. từ hai cuộn dây khơng thể truyền trực tiếp sang nhau. Kiến thức 4: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế và tác dụng làm thay đổi hiệu điện thế của máy biến thế ( ) a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế và tác dụng làm thay đổi hiệu điện thế của máy biến thế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời -HS làm TN kiểm tra để trả 2.Nguyên tắc hoạt câu hỏi C1 sau khi làm TN kiểm lời C1.SPHS: động tra. C1: Đèn sáng 3.Kết luận 12 -GV gợi ý để HS trả lời C2: -HS trả lời C2.SPHS: Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu +Nếu đặt hai đầu cuộn sơ U1 C2: Khi cĩ U1 xoay chiều xoay chiều thì từ trường cuộn sơ đặt vào 2 dầu cuộn sơ lõi điện thế xoay chiều cĩ đặc điểm gì? sắt nhiễm từ biến thiên từ thì hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một +Lõi sắt cĩ nhiễm từ khơng? Từ trường xuyến qua cuộn thứ dịng điện xoay trường này cĩ xuyên qua cuộn biến thiên xuất hiện dịng chiều. thứ khơng? điện cảm ứng ở cuộn thứ III. Tác dụng làm -GV yêu cầu HS rút ra kết luận đèn sáng. thay đổi hiệu điện về nguyên tắc hoạt động của thế của máy biến thế máy biến thế. 1. Cơng thức -GV: Giữa U1, U2, n1 và n2 cĩ -HS quan sát TN và ghi lại 푈1 푛1 mối liên hệ nào? số liệu.SPHS: = 푈2 푛2 -Yêu cầu HS quan sát TN và ghi -HS trả lời:n1>n2 máy hạ thế và ngược là là máy tăng lại kết quả. Với 푈 , 푈 lần lượt thế 1 2 -GV: Quan hệ giữa n1 và n2 như là HĐT của cuộn sơ thế nào thì ta cĩ máy tăng thế và cấp và thứ cấp. máy hạ thế? Với lần lượt -HS trả lời: SPHS:Chỉ cần 푛1, 푛2 -GV: Muốn tăng hay giảm hiệu tăng hay giảm số vịng dây ở số vịng dây của điện thế ở cuộn thứ thì người ta cuộn thứ cấp. cuộn sơ cấp và thứ làm như thế nào? cấp. 2. Kết luận: - Nếu 푈1 > 푈2 → máy hạ thế. - Nếu 푈1 > 푈2 →máy tăng thế. Kiến thức 5: Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện a) Mục đích hoạt động: HS thơng qua sơ đồ SGK phân tích được cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV thơng báo tác dụng của -Ghi nhận thơng báo của IV.Lắp đặt máy biến máy ổn áp là máy cĩ thể tự di GV. thế ở hai đầu đường chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp dây tải điện sao cho U thứ cấp luơn được ổn -Dùng máy biến thế định. ở hai đầu đường dây -GV hỏi: Để cĩ U hàng ngàn vơn tải điện nhằm tăng trên đường dây tải điện để giảm -HS suy nghĩ và tìm cách trả hiệu điện thế. lời câu hỏi của GV. hao phí điện năng thì ta phải làm -Dùng máy biến thế như thế nào? Khi sử dụng dùng khi đến nơi tiêu thụ điện thế thấp thì phải làm như để hạ hiệu điện thế. thế nào? Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng (25’ ) 13 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hồn thành BT.SGK b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS làm việc cá nhận V.Vận dụng: hồn thành C4, C5. Hướng dẫn -Cá nhân hồn thành BT.SPHS: thảo luận chung. C4: Cơng suất giảm 25 lần. C5:Phải sử dụng máy biến thế, tiết kiệm và bớt khĩ khăn vì dây dẫn quá to và nặng. -HS cá nhân tự tĩm tắt, hồn thành C4 theo cách -GV yêu cầu HS hồn thành C4, của mình sau đĩ nhận xét bài làm của bạn. Sau sau đĩ gọi 1 HS lên bảng sửa, các cùng ghi nhận vào vở bài giải đã được GV HS cịn lại nhận xét. GV thống sửa.SPHS: nhất bài giải 1 lần cuối cùng trước C4:Vì khi cho tất cả HS ghi nhận vào vở. nên Tương tự, ta cĩ: -Ghi nhận các ý chính mà GV đã chốt lại. -Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thơng các đường dây cao áp là giải pháp tối ưu để giảm hao phí điện năng và đáp ứng nhu cầu truyền đi một lượng điện năng lớn.Ngồi ưu điểm trên, việc làm quá nhiều đường dây cao áp cũng làm phá vỡ cảnh quan mơi trường, cản trở giao thơng và gây nguy hiểm cho người khi chạm phải đường dây điện. -Biện pháp GDBVMT: Đưa các đường dây cao áp xuống lịng đất hoặc đáy biển để giảm thiểu tác hại của chúng. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ơn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị bài 37 - HS: Ghi nhận dặn dị của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ơn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC (4’) GV y/c HS làm các BT sau : 1.Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn A. Tồn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ. B. Cĩ một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. C. Hiệu suất truyền tải là 100%. D. Khơng cĩ hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây. 2.Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại tốn kém? 14 A. Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây cĩ kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém. B. Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây cĩ kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém. C. Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây cĩ kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém. D. Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây cĩ kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém. 3. Trên cùng một đường dây tải đi một cơng suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn cĩ đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì cơng suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng lên hai lần.B. Tăng lên bốn lần.C. Giảm đi hai lần.D. Giảm đi bốn lần. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ...... Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử 15
Tài liệu đính kèm: