Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ Môn học: Vật lý; Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính hội tụ. - Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ. - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng trường gặp trong thực tế. 2. Về năng lực: + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát. + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. – Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. – Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV: - SGK, tài liệu tham khảo. - Giáo án điện tử. 2. HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh - Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng từ 10 đến 12 cm. - 1 giá quang học. - 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng - 1 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu thấu kính HS quan sát và lắng nghe Vào bài mới 2 hội tụ và thông báo về cấu tạo của thấu kính hội tụ. Từ đó GV vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ. Kiến thức 1: Đặc điểm của thấu kính hội tụ a) Mục tiêu: Nhận dạng được thấu kính hội tụ. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Đặt vấn đề: SGK I. Đặc điểm của thấu - GV: Yêu cầu HS đọc và - HS: Tìm hiểu theo yêu kính hội tụ nghiên cứu mục 1 SGK cầu của GV. tìm hiểu: 1. Thí nghiệm + Mục đích thí nghiệm? (Hình 42.2 SGK/113) + Dụng cụ thí nghiệm? + Các bước tiến hành thí nghiệm? C1: chùm tia khúc xạ ra - GV: Giới thiệu thấu - HS lắng nghe khỏi thấu kính là chùm kính hội tụ và thông báo hội tụ về cấu tạo của thấu kính hội tụ. - GV: Hướng dẫn HS bố - HS chú ý quan sát trí sao cho các dụng cụ để đúng vị trí. - GV: Yêu cầu HS hoạt - HS: Hoạt động nhóm động nhóm tiến hành thí + Nhận dụng cụ nghiệm. + Bố trí thí nghiệm như Thời gian: 5p hình vẽ + Tiến hành thí nghiêm theo sự hướng dẫn của giáo viên. + Quan sát, nhận xét về - GV: Theo dõi các nhóm kết quả thi nghiệm thu tiến hành thí nghiêm. được. Lưu ý HS cách lắp đặt TN sao cho tạo được các tia sáng song song. - HS: Đại diện nhóm báo C2: 3 - GV: Thông báo hết thời cáo kết quả TN SI là tia tới gian, yêu cầu HS dừng thí IK là tia ló nghiêm, báo cáo kết quả TN. 2. Hình dạng của thấu kính hội tụ - GV: Nhận xét, kết luận. - HS: Trả lời. C3: Phần rìa của thấu ? Chùm tia khúc xạ ra kính hội tụ mỏng hơn khỏ thấu kính có đặc phần giữa. điểm gì? Thấu kính hội tụ làm - GV: Thông báo về đặc bằng vật liệu trong suốt. điểm của thấu kính hội tụ khi cho chùm tia sáng // - Phần rìa mỏng hơn đi qua, tên gọ tia tới và phần giữa. tia khúc xạ. - Qui ước vẽ và kí hiệu: - HS: Trả lời C2. - GV: Yêu cầu HS trả lời C2. - GV: Hỗ trợ giúp HS vẽ - HS: Vẽ hình. lại kết quả TN. - GV: Hướng dẫn HS cách biểu diễn thấu kính hội tụ bằng các quy ước và chỉ cách quy ước đâu là rìa, đâu là phần giữa của thấu kính. Cách nhận dạng thấu kính hội tụ. Kiến thức 2: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ. a) Mục tiêu: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK. Tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Yêu cầu HS - HS: Trả lời C4. II. Trục chính, quang tâm, tiêu đọc và trả lời C4. điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ - GV: Tiến hành TN - HS: Quan sát TN kiểm tra của GV 1. Trục chính Kết luận về trục C4:Trong 3 tia sáng tới thấu kính, chính của thấu kính. tia ở giữa truyền thẳng, không bị - GV: Quang tâm là đổi hướng, có thể dùng thước điểm nào? thẳng kiểm tra đường truyền của tia sáng đó - GV: Tiến hành TN - HS: Quan sát, trả cho HS quan sát lời. ™ Tia sáng tới vuông góc với mặt Hiểu được quang tâm thấu kính hội tụ có tia truyền 4 của thấu kính. thẳng không đổi hướng trùng với Nhận xét tia ló? đường thẳng gọi là trục chính - GV: Kết luận bằng 2. Quang tâm hình vẽ biểu diễn Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại trục chính, quang điểm O, điểm O là quang tâm tâm của thấu kính. - Tia sáng đi qua quang tâm đi - GV: Yêu cầu HS - HS: Trả lời C5, C6. thẳng không đổi hướng quan sát hình 42.2 và 3. Tiêu điểm hoàn thành câu C5, C6. C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới // với trục chính của thấu kính - GV: Kết luận về nằm trên trục chính tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ. C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại 1 điểm trên trục chính ( điểm F) F O * Mỗi thấu kính hội tụ có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính 4. Tiêu cự là khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ =f - Tia tới đi qua F -> Tia ló // với . 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học. Tổ chức thực hiện Nội Sản dung phẩ m - GV yêu cầu HS làm một số bài tập trắc nghiệm: - HS 1: B Câu 1: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song quan song thành sát, lắng A. chùm tia phản xạ. nghe và B. chùm tia ló hội tụ. làm bài 2: B C. chùm tia ló phân kỳ. tập. D. chùm tia ló song song khác. 5 Câu 2: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. 3: D D. hình dạng bất kì. Câu 3: Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng A. truyền thẳng ánh sáng B. tán xạ ánh sáng 4: C C. phản xạ ánh sáng D. khúc xạ ánh sáng Câu 4: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló A. đi qua tiêu điểm 5: B B. song song với trục chính C. truyền thẳng theo phương của tia tới D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm Câu 5: Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu: 6: C A. Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính. B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính. C. Tia tới song song với trục chính. D. Tia tới bất kì. Câu 6: Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính? A. Thủy tinh trong 7: C B. Nhựa trong C. Nhôm D. Nước Câu 7: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu 8: B điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là: A. 60 cm B. 120 cm C. 30 cm D. 90 cm Câu 8: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ? 9: D A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì. B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm. C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính. D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính. Câu 9: Các hình được vẽ cùng tỉ lệ. Hình vẽ nào mô tả tiêu cự của thấu kính hội tụ là lớn nhất? 10: B A. Hình 1 6 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 10: Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là: A. 20 cm B. 40 cm C. 10 cm D. 50 cm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm III. Vận dụng C7: S - GV: Yêu cầu cá nhân - HS: Trả lời. HS trả lời C7, C8. F' F O C8: Thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa. Nếu chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. Bài tập nâng cao: Giải Giải Đặt một điểm sáng S - Vẽ tia tới là tia đi song - Vẽ tia tới là tia đi song trước một thấu kính song với trục chính của song với trục chính của hội tụ và nằm trong thấu kính thì tia ló 1 đi thấu kính thì tia ló 1 đi khoảng tiêu cực (hình qua tiêu điểm F’ qua tiêu điểm F’ 42). Dựng ảnh S’ của điểm S qua thấu kính - Vẽ tia tới đến quang - Vẽ tia tới đến quang đã cho. tâm thì tia ló tiếp tục tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo truyền thẳng theo phương của tia tới và phương của tia tới và kéo kéo dài hai tia ló này thì dài hai tia ló này thì chúng sẽ giao nhau tại chúng sẽ giao nhau tại một điểm đó là ảnh S’ một điểm đó là ảnh S’ 7 * Tìm hiểu Ứng dụng của thấu kính hội tụ Trong kính thiên văn và kính hiển vi người ta lắp ghép nhiều thấu kính hội tụ tạo thành một hệ thấu kính để nhìn rõ những vật nhỏ hoặc những vật ở xa. Thấu kính hội tụ được dùng làm vật kính của máy ảnh Tạo ra lửa nhờ hiện tượng tập trung ánh sáng Mặt Trời qua thấu kính hội tụ. HẾT BÀI 8 Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ Môn học: Vật lý; Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. - Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo cảu 1 vật qua TKHT. 2. Về năng lực: + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát. + Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm. 4. Về phẩm chất: - Chăm học: Ham học, luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Chăm làm: - Trách nhiệm: II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV: giáo án, SGK Chuẩn bị cho mỗi nhóm - 1 thấu kính có tiêu cự khoảng 12cm - 1 giá quang học - 1 cây nến cao khoảng 5cm - 1 màn để hứng - 1 bao diêm 2. HS: Đọc và xem bài trước ở nhà III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Cho HS quan sát - HS: Quan sát và trả lời Dòng chữ ngược chiều. trang sách bằng một thấu kính hội tụ. Hình ảnh 9 dòng chữ thay đổi như thế nào khi từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách? - GV vào bài “Để hiểu rõ vì sao qua TKHT, các em - HS lắng nghe quan sát được dòng chữ ngược chiều, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay”. 3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: - Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. - Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo cảu 1 vật qua TKHT. - Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm. - Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được, khái quát hoá hiện tượng. Kiến thức 1: Làm TN quan sát ảnh của một vật tạo bởi TKHT a) Mục tiêu: Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm I. Đặc điểm của ảnh của - GV: Yêu cầu HS quan - HS: Quan sát và tìm một vật tạo bởi thấu sát hình 43.2 SGK, đọc hiểu theo hướng dẫn của kính hội tụ thông tin SGK tìm hiểu: GV. 1.Thí nghiệm: (Hình + Mục đích thí nghiệm? 43.2/SGK) + Dụng cụ TN? a. Đặt vật ở ngoài khoảng tiêu cự + Các bước tiến hành TN? (d > f) C1: ảnh thật, ngược chiều - GV: Hướng dẫn HS - HS lắng nghe cách lắp ráp thí nghiệm, với vật cách di chuyển màn, vật, C2: Dịch vật vào gần các bước tiến hành TN. thấu kính hơn, vẫn thu Lưu ý về tiêu cự của thấu được ảnh của vật ở trên kính f = 12cm. màn đó là ảnh thật, - HS: Hoạt động nhóm - GV: Phát dụng cụ cho ngược chiều với vật. tiến hành thí nghiệm theo các nhóm. b. Đặt vật trong khoảng yêu cầu của GV. 10 Yêu cầu HS tiến hành Quan sát, mô tả hiện tiêu cự TN theo nhóm. tượng, nhận xét. (d < f) Thời gian: 10p Trao đổi thảo luận trả lời C3: Đặt vật trong khoảng C1, C2, C3. tiêu cự màn ở sát thấu kính. Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính, không hứng được ảnh ở - GV: Yêu cầu các nhóm - Đại diện nhóm HS báo trên màn. Đặt mắt trên lên báo cáo kết quả của cáo kết quả. đường truyền của chùm nhóm mình. tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo và không hứng được trên màn. Kiến thức 2: Rút ra nhận xét về đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT a) Mục tiêu: Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm I. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ 2. Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1 Bảng 1 - GV: Yêu cầu các - HS: Đại diện nhóm nhóm lên báo cáo kết báo cáo kết quả TN. quả của nhóm mình. KQ K.cách Đặc điểm của ảnh - GV: Tổ chức thảo từ vật luận lớp rút ra kết tới TK Thật Cùng Lớn luận chung. Lần hay hay hơn TN ảo ngược hay chiều nhỏ - GV: Chiếu bảng 1 hơn lên bảng, yêu cầu HS vật giải thích các kí hiệu: - HS: Điền thông tin 1 Vật ở Thật Ngược Nhỏ d, f. vào bảng 1. rất xa hơn - GV: Gọi HS điền TK - HS trả lời các thông tin vào 2 d>2f Thật Ngược Nhỏ bảng về đặc điểm của hơn ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. 3 f<d<2f Thật Ngược Lớn GV: Kết luận. Thông hơn 11 báo thêm về các vị trí 4 d<f ảo Cùng Lớn đặc biệt khi đặt vật hơn trước thấu kính hội tụ. Kiến thức 3: Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ a) Mục tiêu: Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một điểm sáng S qua TKHT. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II. Cách dựng ảnh - GV: Yêu cầu HS đọc 1. Dựng ảnh của một thông tin SGK - HS: Trả lời. điểm sáng S tạo bởi thấu ? ảnh được tạo bởi TKHT kính hội tụ. như thế nào? ™ Chùm tia sáng phát ra - GV: Thông báo cách từ S tạo bởi thấu kính hội dựng ảnh S'. tụ khúc xạ -> Chùm tia ló hội tụ tại S' -> S' là ảnh - HS: Trả lời C4. Yêu cầu HS làm việc cá của S. nhân hoàn thành C4. C4: Dựng ảnh S' của S qua thấu kính hội tụ - GV: Gọi 1, 2 HS lên - HS lên bảng vẽ hình bảng vẽ. S F' - Nhận xét F O S' Kiến thức 4: Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ. a) Mục tiêu: Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của vật sáng AB qua TKHT. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 2. Dựng ảnh của vật sáng AB tạo - GV: Yêu cầu HS dựng - HS: Dựng ảnh bởi thấu kính hội tụ. A'B', coi B là điểm sáng; A'B' trong 2 C5: d > 2f A trùng với trục => A'B' trường hợp: B I là đoạn nối A'->B' + d > 2f B (AB ) A Ě ' A F O B' 12 - GV: Gọi 1, 2 HS lên + d < f bảng dựng ảnh. - Tổ chức nhận xét kết quả. d <f - GV: ảnh tạo bởi trong mỗi trường hợp là ảnh - HS: nêu tính B' thật hay ảnh ảo? chất ảnh. Tính chất ảnh? B I - GV: Khắc sâu cách B ' A A Ě dựng ảnh tạo bởi thấu - HS lắng nghe ' F O kính hội tụ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II. Bài tập Gọi HS trả lời C7 - HS trả lời C7: Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài? Đặt một thấu kính hội tụ sát vào một trang sách, khi ấy các dòng chữ (coi là vật) sẽ nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính, cho hình ảnh các dòng chữ (là ảnh) sẽ cùng chiều và lớn hơn vật, do đó sẽ dễ đọc hơn. Từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa, ảnh càng to và càng dễ đọc. Tuy nhiên, khi dịch chuyển đến một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật. Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ. Vị trí đó trùng với tiêu điểm của thấu kính hội tụ, nên khi 13 tiếp tục dịch chuyển ra xa thì dòng chữ (vật) nằm ngoài khoảng tiêu cự, cho ta ảnh ngược - GV yêu cầu HS làm bài tập ghép - HS đọc và trả chiều, khó đọc. cột lời BT: Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d, e Đáp án: a-3, b-1, c-4, với một phần 1, 2, 3, 4, 5 để được d-5, e-2 một câu có nội dung đúng. a. Thấu kính 1. cho ảnh thật hội tụ là thấu ngược chiều kính có với vật. b. Một vật đặt 2. cùng chiều trước thấu kính và lớn hơn vật. hội tụ ở ngoài 3. phần rìa khỏang tiêu cự. mỏng hơn phần c. Một vật đặt giữa. trước thấu kính 4. cho ảnh ảo hội tụ ở trong cùng chiều lớn khỏang tiêu cự. hơn vật. d. Một vật đặt 5. cho ảnh thật rất xa thấu kính có vị trí cách hội tụ. thấu kính một e. Ảnh ảo tạo khỏang đúng bởi thấu kính bằng tiêu cự. hội tụ - GV gọi HS trả lời. - HS nhận xét và ghi nhận lại - Gọi HS khác nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Nghiên cứu trả lời được các câu hỏi vận dụng. Tổ chức thực Nội dung Sản phẩm hiện III. Vận dụng C6: a) d = 36cm; f = 12cm; OA' =?; A'B'=? - GV: Yêu cầu - HS: Trả lời + Vật AB cạch thấu kính 36cm: HS trả lời C6, C6, C7. C7. 14 - GV: Hướng dẫn C6 Sử dụng tam giác đồng dạng => Tỉ số => )A'=?; h'=? b)OA=d=8cm; Vậy ảnh có độ cao là 3cm, khoảng cách từ ảnh Giáo viên đọc đến thấu kính là 24 cm đề bài Bài tập - HS đọc đề Bài tập: Cho biết Δ là bài Giải trục chính của một thấu a. S’ là ảnh thật. kính, S là b. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì điểm điểm sáng, sáng S qua thấu kính cho ảnh thật. Xác định S’ là ảnh của quang tâm O, hai tiêu điểm F và F ’ bằng cách S tạo bởi vẽ. thấu kính đó. + Nối S với S ’ cắt trục chính của thấu kính tại a. S’ là ảnh O. thật hay ảnh + Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính ảo ? 15 b. Vì sao em tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính. biết thấu + Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính kính đã cho của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại là thấu kính tiêu điểm F’. Lấy OF = OF’. hội tụ ? Bằng cách vẽ , hãy xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho. Yêu cầu HS - HS quan sát quan sát hình hình vẽ. đã cho và trả lời câu hỏi - S’ là ảnh - S’ là sảnh thật. thật hay ảnh -Thấu kính ảo? đã cho là - Vì sao em thấu kính biết thấu hội tụ vì kính đã cho điểm sáng S là thấu kính qua thấu hội tụ ? kính cho ảnh thật. - Hãy xác định quang - Xác định tâm O, hai quang tâm tiêu điểm F, O, hai tiêu F’ của thấu điểm F và kính đã cho. F’ bằng cách vẽ. - Nêu lại đặc điểm các tia - HS trả lời sáng đi qua thấu kính hội tụ. 16 Bài tập nâng cao: Một vật Giải sáng AB có dạng mũi tên - HS khá giỏi cao 6cm đặt thực hiện vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm. a/ Dựng ảnh của vật qua thấu kính b/ Xác định kích thước và vị trí của ảnh Suy ra OA’ = 30cm Ký duyệt tuần 22,23 ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ............
Tài liệu đính kèm: