Giáo án Vật lí 9 - Tuần 25 - Khổng Thị Thanh Huyền

docx 5 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 25 - Khổng Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 2 tiết
 Tuần 25 – Tiết 49 + 50
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo;
 - Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK.
 - Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT.
 - Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực toán học -HS vẽ được 2 tia đặc biệt của TKPK.
 -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề về ảnh của TKPK được 
 đưa ra trong tiết học.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên -HS trình bày được mối quan hệ giữa d, d’ và f.
 quan đến sử dụng -HS sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học 
 kiến thức vật lí tập
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:TV, TKPK. 
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước 
nội dung bài học trong SGK + Thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng từ 10 đến 12 cm.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 1 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS tìm hiểu, vẽ tia 
tới khi có đồng thời nhiều hơn 2 tia tới từ 1 điểm sáng S.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
 + Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKPK?
 + Hãy nêu cách nhận biết TKPK?
 + Chữa bài tập 44-45.1 SBT.
 + Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/122.
* HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới đặt ra từ Hoạt động 1.
 2.1. Kiến thức 1: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân 
kỳ. 
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo;
 - Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK.
 b) Nội dung: : Tìm hiểu về TN theo yêu cầu của GV. Hoàn thành các nhiệm vụ 
sau:
 + Nêu mục đích thí nghiệm?
 + Nêu dụng cụ thí nghiệm?
 + Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?
 + Yêu cầu HS hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm trên Crocodile Physic.
 + Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết quả tổng hợp quan sát của nhóm mình và rút 
ra câu trả lời C1, C2.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
 C1: Đặt màn hứng ở gần, xa đều không hứng được ảnh.
 C2: Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló. Quan sát được ảnh ảo, cùng chiều 
với vật.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 SGK tìm hiểu:
 2 + Mục đích thí nghiệm?
 + Dụng cụ thí nghiệm?
 + Các bước tiến hành thí nghiệm?
 + Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm trên TV, hoàn thành phiếu học tập nhóm.
 + Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.
 + Yêu cầu HS hoàn thành C1 và C2 - SGK.
* HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để HS tự xác định được đặc điểm của 
ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ 
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2: Dựng ảnh tạo bởi TKPK
 a) Mục tiêu: Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh cuả 1 vật qua TKPK.
 b) Nội dung: HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
 C3: Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, 
ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló. 
Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu kính, 
cắt trục chính tại A', - A’ là ảnh của điểm A. A’B’ 
là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì.
 C4: Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với 
chục chính thì tại mọi vị trí tia BI là không đổi cho 
tia ló IK cũng không đổi. Do đó tia BO luôn cắt 
tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI, chính vì 
vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
 + Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
 + Yêu cầu HS làm việc nhóm và cá nhân lên bảng hoàn thành C4.
 + Gọi 1, 2 HS lên bảng vẽ.
 + Yêu cầu HS dựng A'B', coi B là điểm sáng; A trùng với trục => A'B' là đoạn nối 
A'->B' (AB  ).Gọi 1, 2 HS lên bảng dựng ảnh. Hoàn thành C5.
* HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để HS dựng được ảnh của 1 vật tạo 
bởi thấu kính phân kỳ .
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 3 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 2.3. Kiến thức 3: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính.
 a) Mục tiêu: HS so sánh được độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính HT và PK.
 b) Nội dung: HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
Đặt vật AB trong khoảng tiêu cự:
 - ảnh ảo của thấu kính hội tụ bao giờ cũng lớn hơn vật.
 - ảnh ảo của thấu kính phân kì bao giờ cũng nhỏ hơn vật.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Gọi 2 HS lên bảng; Theo dõi, hướng dẫn HS vẽ ảnh tạo bởi 
hai thấu kính. Hãy so sánh ảnh của vật tạo bởi hai thấu kính trên?
* HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu vẽ để hình trả lời C5/SGK.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C6, C8/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C6: Giống nhau: cùng chiều với vật. Khác nhau: đối với thấu kính hội tụ thì ảnh 
lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật. Đối với thấu kính phân kì thì ảnh nhỏ hơn vật và 
ở gần thấu kính hơn vật.
 4 Cách nhận biết: đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách, nếu nhìn qua thấu 
kính thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì đó là TKHT, 
ngược lại nếu nhìn thấy hành ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp thì 
đó là TKPK.
 C8. Bỏ kính ra nhìn mắt bạn to hơn khi nhìn qua kính vì kính cận là TKPK cho ảnh 
ảo nhỏ hơn vật.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của ảnh cuả một vật tạo bởi 
TKHT. + Cách dựng ảnh? + Trả lời nội dung C6, C8.
* HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu vẽ để hình trả lời C6, C8/SGK.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 Nhận xét: Ký duyệt - Ngày / / 2021
 . Tổ trưởng
 .
 .
 . Nguy￿n Ti￿n C￿
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_25_khong_thi_thanh_huyen.docx