VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH PHÂN KỲ Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được tính chất của ảnh qua thấu kính phân kỳ. - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính phân kỳ và giải thích hiện tượng trường gặp trong thực tế. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các bài tập GV đã giao từ tiết học trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh HOẠT ĐỘNG: 1 KHỞI ĐỘNG C7. 1. Mục tiêu: B' Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. B I 2. Nội dung: Tính chất của ảnh tạo A' BA F' bởi TKPK F O 3. Sản phẩm hoạt động + HS trình bày được: tính chất của ảnh qua thấu kính PK? + HS vẽ và làm C7/SGK/123. a) – TKHT: d= 8cm; f=12cm; AB = 6mm VẬT LÝ 9 4. Tổ chức thực hiện: OA' = ?; A'B' =? *Chuyển giao nhiệm vụ Ta có: -> Xuất phát từ tình huống có vấn F'A'B' S F'OI A'B' A'F' A'B' OA' OF' đề: Có: (1) - Giáo viên yêu cầu: OI OF' AB OF' + Nêu tính chất của ảnh qua TKPK? OA'B' S OAB AB OA + Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện => A’B’/AB = OA’/OA (2) tiếp câu C7/123/SGK. A' B' OA' - Học sinh tiếp nhận: Từ (1) và (2) ta có: *Thực hiện nhiệm vụ OA.(OA’ + OF’ )= OA’.OF’ - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời 8(OA’ + 12) = 12.OA’ yêu cầu của GV. => 4.OA’ = 96 => OA’ = 24 cm. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của Thay OA’ = 24 cm vào (2) ta được: HS để giúp đỡ khi cần. A’B’ = 0,6.24/8 = 1,8cm *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh I B B’ b) – TKPK: ’ giá: O F - Giáo viên nhận xét, đánh giá: F A A ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu ’ trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng chữa Ta có: OA'B' S OAB một số bài tập từ cơ bản đến phức tạp => A’B’/AB = OA’/OA (1) về TKPK. Lại có: FA'B' S FOI => A’B’/ OI = FA’/FO A’B’/AB = (FO – OA’)/FO (2) Từ (1) và (2) ta được: OA’/OA = (FO – OA’)/FO 12.OA’ = 8(12 – OA’) = 96 – 8.OA’ => OA’ = 4,8 cm Thay OA’ = 4,8 cm vào (1) ta được: A’B’ = 0,6.4,8/8 = 0,36cm HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Bài 44-45 -1: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số a. Dựng ảnh. bài tập. 2. Nội dung: Cách dựng ảnh 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài VẬT LÝ 9 42 .43.1- 42-43.5/SBT. I và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Làm các bài 42 .43.1- 42-43.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để lên bảng giải. b. ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia ló *Thực hiện nhiệm vụ kéo dài. - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm bài. Bài 44-45.2 I - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận S S’ theo cặp đôi. F’ - Dự kiến sản phẩm: F O *Báo cáo kết quả: I *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi a. S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với bảng: vật trên trục chính. b. Thấu kính đó cho là thấu kính PK. c. Hình vẽ. Bài 44-45.4 a. Dựng ảnh A’ của AB qua thấu kính I h d f h' ;d ' b. 2 2 2 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: VẬT LÝ 9 HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. BTVN: từ bài 44- 45. 8 -> 44-45.9/SBT. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra 45 phút. + Làm các BT trong SBT: từ bài 44- 45. 8 -> 44-45.9/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH PHÂN KỲ- THẤU KÍNH HỘI TỤ Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố, ôn tập các kiến thức đầu chương III: Quang học . - Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập, giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong thực tế. - Chuẩn bị các kiến thức cho bài Kiểm tra 1 tiết. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các bài tập GV đã giao từ tiết học trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng tâm của hai loại TK 3. Sản phẩm hoạt động VẬT LÝ 9 + HS trình bày được: tính chất của ảnh qua TKHT, TKPK ? + HS nhận biết nhanh được các loại thấu kính đã học. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: (GV cho HS ghi bảng động) + Nêu tính chất của ảnh qua TKHT, TKPK? 1. Tính chất ảnh của 1 vật qua TKHT: + Hãy nêu cách nhận biết nhanh - Nếu vật đặt ngoài tiêu cự thì ảnh thu được là TKHT, TKPK mà em đã học. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật (trong - Học sinh tiếp nhận: khoảng từ f -> 2f thì ảnh lớn hơn hoặc bằng *Thực hiện nhiệm vụ vật). - Học sinh: làm việc cá nhân để - Nếu vật đặt trong tiêu cự thì ảnh quan sát trả lời yêu cầu của GV. được là ảnh ảo, cùng chiều, xa TK và lớn hơn - Giáo viên: theo dõi câu trả lời vật. của HS để giúp đỡ khi cần. 2. Tính chất ảnh của 1 vật qua TKPK: *Đánh giá kết quả: Đều là ảnh ảo, cùng chiều, gần TK và nhỏ - Học sinh nhận xét, bổ sung, hơn vật. đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm 3. Nhận biết nhanh: hiểu trong bài học: - TKHT: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài + Phần rìa mỏng hơn phần giữa. học: Bài học hôm nay chúng ta + Cho cả ảnh thật (ngược chiều với vật) và cùng ôn tập 1 số kiến thức về ảnh ảo (cùng chiều với vật) lớn hơn, xa TK TKHT, TKPK và chữa 1 số bài hơn vật. tập phục vụ kiểm tra 45p sắp tới. - TKPK: + Phần rìa dày hơn phần giữa. + Chỉ cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật, gần TK hơn vật. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Bài tập 1: Vật sáng AB có độ cao h được đặt 1. Mục tiêu: vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu Hệ thống hóa kiến thức và làm cự f. Điểm A cách thấu kính một khoảng d = VẬT LÝ 9 một số bài tập. 2f. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng a. Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu tâm của hai loại TK kính hội tụ? (nêu cách vẽ và vẽ đúng tỉ lệ) 3. Sản phẩm hoạt động: b.Tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách - Phiếu học tập cá nhân: Làm các d’ từ ảnh tới quang tâm khi h = 2cm và f = bài 1,2,3 do GV chọn lọc trong 12cm? chương trình. Giải bài tập 1: - Phiếu học tập của nhóm: a) Cách vẽ ảnh A’B’ của vật AB. 4. Tổ chức thực hiện - Từ B kẻ tia sáng đi song song trục chính, - Học sinh tự đánh giá. cho tia ló đi qua tiêu điểm F’. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Từ B kẻ tia sáng đi qua quang tâm (O), cho - Giáo viên đánh giá. tia ló đi thẳng. *Chuyển giao nhiệm vụ Giao của hai tia tại B’ là ảnh của điểm - Giáo viên yêu cầu nêu: sáng B. + Làm các bài 1,2,3 do GV chọn - Từ B’ hạ đường vuông góc đến trục chính, lọc trong chương trình. cắt trục chính tại A’ là ảnh của điểm sáng A. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu Vậy A’B’ là ảnh của AB cần vẽ. (hình vẽ) nội dung bài làm để lên bảng giải. * Vẽ đúng hình: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi B I hoặc làm việc cá nhân. Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm A’ A O bài. F F ’ B’ - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo Hinh vẽ 1 luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. b) ảnh A’B’ của vật AB là ảnh thật, ngược *Đánh giá kết quả chiều và bằng vật (HS tính được: - Học sinh nhận xét, bổ sung, d = d’ = 2f = 24cm ; h = h’ = 2cm) đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Điểm khác nhau giữa ảnh ảo của vật tạo bởi bảng: thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì: GV hệ thống các bước giải: - Tính toán dựa vào tam giác Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì đồng dạng. ảnh ảo, cùng chiều, ảnh ảo, cùng - Vẽ hình dựa vào 3 tia (2 tia) lớn hơn vật và nằm chiều, nhỏ hơn vật sáng đặc biệt và các tính chất ảnh xa thấu kính hơn và nằm gần thấu của vật tạo bởi các loại TK. vật. kính hơn vật. Bài tập 3: Cho hình vẽ ( trục chính, S và S’ ) VẬT LÝ 9 a. Ảnh S’ là ảnh gì, tại sao? b. TK đã cho là TK loại gì? c. Bằng cách dựng hãy xác định vị trí TK (quang tâm), 2 tiêu điểm của TK. Giải bài tập 3: a. S’ là ảnh ảo, nhỏ hơn vật. Vì ảnh cùng chiều với vật. b. Vì chỉ có thấu kính phân kỳ mới cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. c. - Nối S với S’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là quang tâm (O) của thấu kính. - Dựng vệt thấu kính hội tụ đi qua (O) và vuông góc với trục chính ( ). - Từ S kẻ tia sáng SI đi song song trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi qua ảnh S’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là tiêu điểm chính F của thấu kính. Lấy F ’ đối xứng với F qua (O) ta được tiêu điểm thứ hai. I S S’ F’ F O HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. BTVN: xem lại các BT trong SBT và các nội Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp dung kiến thức từ tiết 37 – 51 chuẩn bị kiểm đôi, nhóm. tra 45p vào tiết 52. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV VẬT LÝ 9 giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: xem lại các BT trong SBT và các nội dung kiến thức từ tiết 37 – 51 chuẩn bị kiểm tra 45p vào tiết 52. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, kiểm tra vở BT và viết vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: MẮT Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới. - Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được dùng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh. - Trình bày được KN sơ lược về sự điều tiết mắt, đặc điểm cực cận và điểm cực viễn. - Biết cách thử mắt. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - 1 mô hình con mắt. - 1 bảng thử con mắt y tế. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Cấu tạo của mắt 3. Sản phẩm hoạt động + HS trình bày được: các bộ phận chính của VẬT LÝ 9 máy ảnh? ở máy ảnh thông thường thì ảnh nhỏ hơn hay lớn hơn vật? 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Hãy nêu các bộ phận chính của máy ảnh? ở máy ảnh thông thường thì ảnh nhỏ hơn hay lớn hơn vật? + Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/128. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. . *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần mở bài trong SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về mắt người, xem có gì giống và khác với máy ảnh. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Cấu tạo của mắt: Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt (10 phút) 1. Mục tiêu: - Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới. - Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được dùng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh. 2. Nội dung: Thể thủy tinh là TKHT 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: VẬT LÝ 9 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc và quan sát hình 48.1/SGK tìm hiểu: + Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận nào? bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì? 1. Cấu tạo - GV: Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như Hai bộ phận quan trọng nhất TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi như thế của mắt là thể thuỷ tinh và nào? màng lưới + Yêu cầu HS so sánh cấu tạo của mắt và máy - Thể thuỷ tinh là một TKHT, ảnh C1. nó phồng lên dẹt xuống để thay + Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết quả của đổi tiêu cự. nhóm mình. - Màng lưới ở đáy mắt, tại đó - Học sinh tiếp nhận: ảnh hiện lên rõ. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: 2. So sánh mắt và màng lưới + Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. Trả lời C1. C1: * Giống nhau: Thể thuỷ - Giáo viên: Chiếu hình ảnh mắt và máy ảnh lên tinh và vật kính đều là TKHT màn. - Phim và màng lưới đều có tác - dụng như màn hứng ảnh. *Đánh giá kết quả: *Khác nhau: Thể thuỷ tinh có - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. tiêu cự có thể thay đổi. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Vật kính có tiêu cự không thay ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. đổi. Tìm hiểu sự điều tiết của mắt. II. Sự điều tiết 1. Mục tiêu: Trình bày được KN sơ lược về sự điều tiết mắt. Sự điều tiết của mắt là sự 2. Nội dung: Điều tiết của mắt là điều chỉnh tiêu thay đổi tiêu cự của thể thuỷ cự tinh để ảnh rõ nét trên màng 3. Sản phẩm hoạt động lưới. - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C2. C2: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá. F - Học sinh đánh giá lẫn nhau. O - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Yêu cầu HS trả lời C2. VẬT LÝ 9 - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: + HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV. + Dựng ảnh A'B'. Trả lời C2. F - Giáo viên: O *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Vật càng xa tiêu cự càng lớn. Tìm hiểu Điểm cực cận và điểm cực viễn của III. Điểm cực cận và điểm cực mắt. (5 phút) viễn. 1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cực cận và điểm cực viễn. Biết cách thử mắt. 2. Nội dung: Điểm cực cận và điểm cực viễn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C4. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Yêu cầu HS trả lời C4. 1. Cực viễn - Học sinh tiếp nhận: - Là điểm xa nhất mà con mắt *Thực hiện nhiệm vụ còn nhìn thấy vật. (CV) - Học sinh: - Khoảng cực viễn là khoảng + HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV. cách từ điểm cực viễn đến mắt + Xác định điểm cực cận, khoảng cực cận của (OCV) mình. C3: HS tự thực hiện - Giáo viên: 2. Cực cận *Đánh giá kết quả: - Cực cận là điểm gần nhất mà - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. mắt còn nhìn rõ vật. (CC) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Khoảng cách từ điểm cực cận ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: đến mắt là khoảng cực cận. (OCC) C4: HS thực hiện. VẬT LÝ 9 HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP IV. Vận dụng 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: Cấu tạo quang học của mắt 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5, C6 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Nêu cấu tạo của mắt? + Phân biệt được điểm cực cận và điểm cực viễn? + Trả lời nội dung C5, C6. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài *Ghi nhớ/SGK. học để trả lời. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5, C5: Chiều cao của ảnh cột điện C6/SGK và ND bài học để trả lời. trên màng lưới là d 2 - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp h' = h 800. 0,8 cm đôi. d' 2000 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. C6: Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ dung báo cáo kết quả C5, C6. tinh dài nhất - Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thuỷ thể tinh ngắn nhất. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết VẬT LÝ 9 học sau. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Thực hiện C3. + Làm các BT trong SBT: từ bài 48.1 -> 48.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách BTVN: bài 48.1 -> 48.5/SBT. báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: