Giáo án Vật lí 9 - Tuần 26+27 - Lê Thị Trí

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 26+27 - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: 
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 BÀI 48: MẮT
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của 
mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được dùng với các bộ phận 
tương ứng của máy ảnh.
- Trình bày được KN sơ lược về sự điều tiết mắt, đặc điểm cực cận và điểm cực viễn.
- Biết cách thử mắt.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là Mắt theo khía cạnh Vật lí.
- Biết cách xác định điểm cực cận và điểm cực viễn bằng thực tế.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
3.Về thái độ:
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
II. THIẾT BỊ DAY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: SGK, tài liệu tham khảo. Giáo án.
2. HS: - 1 mô hình con mắt
 - 1 bảng thử con mắt y tế
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: đặt vấn đề như sgk - Nghe và phát hiện vấn Vào chủ đề bài học.
 đề
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt.
Mục tiêu:
- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của 
mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được dùng với các bộ phận 
tương ứng của máy ảnh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Cấu tạo của mắt
 1. Cấu tạo 
- GV: Yêu cầu HS đọc tài - HS: Tìm hiểu cấu tạo của Hai bộ phận quan trọng nhất 
liệu tìm hiểu cấu tạo của mắt. Nêu tên hai bộ phận của mắt là thể thuỷ tinh và 
mắt. chính quan trọng của mắt. màng lưới
 ?2 bộ phận quan trọng - Thể thuỷ tinh là một TKHT, 
nhất của mắt là gì? nó phồng lên dẹt xuống để 
- GV: Bộ phận nào của mắt thay đổi tiêu cự.
đóng vai trò như TKHT ? - HS: Trả lời. - Màng lưới ở đáy mắt, tại đó 
Tiêu cự của nó có thể thay ảnh hiện lên rõ
đổi như thế nào? 
 2. So sánh mắt và máy ảnh
- GV: Kết luận. C1: * Giống nhau: Thể thuỷ 
- GV: Chiếu hình ảnh mắt tinh và vật kính đều là TKHT 
và máy ảnh lên màn. Yêu - HS: So sánh. - Phim và màng lưới đều có 
cầu HS so sánh cấu tạo của tác dụng như màn hứng ảnh.
mắt và máy ảnh. *Khác nhau: Thể thuỷ tinh có 
 tiêu cự có thể thay đổi. 
- GV: Kết luận. - Vật kính có tiêu cự không 
 thay đổi
THMT:
 - Thủy tinh thể của mắt làm bằng chất có chiết suất 1,34( sắp sỉ chiết suất của nước) 
nên khi lặn suống nước mà không đeo kính, mắt người không thể nhìn thấy mọi vật.
- không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nới thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá mức, làm 
việc trong tình trạng kém tập trung(do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn sóng 
điện từ mạnh là nguyên nhân dẫn đén suy giảm thị lực và các bệnh về mắt.
*Các biện pháp bảo vệ mắt: 
+ luyện tập đểcó thói quen làm việc khoa học chánh những tác hại cho mắt.
+ Làm việc tại nơi dủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh.
+ giữ gìn môi trường trong lành đẻ bảo vệ mắt.
+ Kết hợp giữa các hoạt dộng học tập và lao dộng nghỉ ngơi vui chơi đẻ bảo vệ mắt. Kiến thức 2: Tìm hiểu về sự điều tiết
Mục tiêu: Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được dùng với các 
bộ phận tương ứng của máy ảnh..
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II. Sự điều tiết
- GV: ?Để nhìn rõ vật thì - HS: Trả lời. Sự điều tiết của mắt là sự 
mắt phải thực hiện quá thay đổi tiêu cự của thể thuỷ 
trình gì? tinh để ảnh rõ nét trên màng 
?Sự điều tiết của mắt là gì? - HS: Hoạt động nhóm câu lưới.
- GV: Tổ chức thảo luận trả lời C2. C2: 
lớp trả lời câu C2. 
 F
 O
? Tiêu cự f của thể thuỷ tinh 
thay đổi như thế nào khi - HS: Các nhóm trả lời.
quan sát vật ở xa và vật ở 
gần. F
- GV: Kết luận trên màn O
hình.
 Vật càng xa tiêu cự càng lớn.
Kiến thức 3: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn
Mục tiêu:
- Trình bày được KN sơ lược về sự điều tiết mắt, đặc điểm cực cận và điểm cực viễn.
- Biết cách thử mắt.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 III. Điểm cực cận và điểm 
- GV: Yêu cầu HS nghiên cực viễn
cứu tài liệu tìm hiểu: - HS: Tìm hiểu điểm cực 1. Cực viễn
 Điểm cực viễn là gì? viễn và khoảng cực viễn. - Là điểm xa nhất mà con mắt 
 Khoảng cực viễn là gì? không còn nhìn thấy vật. (CV)
- GV: Thông báo cho HS - Khoảng cực viễn là khoảng 
thấy người mắt tốt có thể cách từ điểm cực viễn đến mắt 
nhìn thấy vật ở rất xa mà (OCV)
mắt không phải điều tiết. C3: HS tự thực hiện
 2. Cực cận
- GV: Treo bảng thử mắt y - HS: Tự trả lời câu C3 - Cực cận là điểm gần nhất mà 
tê. Cho 1 vài HS kiểm tra mắt còn nhìn rõ vật. (CC)
thị lực của mắt. - Khoảng cách từ điểm cực 
- GV: Điểm cực cận là gì? - HS: Trả lời. cận đến mắt là khoảng cực 
Khoảng cực cận là gì? cận. (OCC)
- GV thông báo: Tại điểm C4: HS thực hiện cực cận mắt phải điều tiết 
nên mỏi mắt.
- Yêu cầu HS xác định điểm - HS: Xác định điểm cực 
cực cận, khoảng cực cận cận, khoảng cực cận của 
của mình. mình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a/ Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 IV. Vận dụng
 C5: Chiều cao của ảnh cột điện trên 
- GV: Hướng dẫn giải câu - HS: Trả lời C5. màng lưới là 
 d 2
C5? h' = h 800. 0,8 cm 
 d' 2000
 C6: Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực 
 - HS: Trả lời C6. viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh dài 
 nhất
 - Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực cận 
 thì tiêu cự của thuỷ thể tinh ngắn 
 nhất.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Nếu đặt vật gần mắt hơn điểm cực - Hs làm thí nghiệm - Vẫn nhìn thấy vật nhưng 
cận của mắt ta có thể nhìn thấy vật rồi đưa ra kết luận. không nhìn rõ vật
không?
 - HS suy nghĩ - Do hoạt động của hệ thần 
- Tại sao ảnh của vật trên màng kinh thị giác.
lưới thì ngược chiều với vật nhưng 
ta vẫn không nhìn thấy vật bị lộn 
ngược?
 BÀI 49: MẮT CẬN THỊ VÀ MẮT LÃO
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
- Hiểu được tác hại của tia tử ngoại tới mắt.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
3. Về thái độ:
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kính cận thị, kính lão
- Kính lúp có số bội giác khác nhau.
1. Học sinh:
- Bút chì, thước kẻ, thước kẻ, êke, thấu kính phân kì.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: cho HS đọc tình - HS: đọc bài =>Vào bài.
huống SGK
- GV: Y/c hs đưa ra một - HS: Đưa ra ý kiến “Kính 
vài ý kiến trả lời cận là TKPK, kính lão là 
 TKHT”
2. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
Kiến thức 1: Tìm hiểu mắt cận
Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
- Hiểu được tác hại của tia tử ngoại tới mắt.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Mắt cận:
 - Vận dụng những hiểu -HS trả lời câu C1. 1. Những biểu hiện của mắt 
 biết đã có trong cuộc cận:
 sống trả lời C1. C1: 
 -Nhận xét chuẩn hoá -Tự ghi vở. Khi đọc sách phải dặt sánh 
 kiến thức gần mắt hơn bình thường.
 - Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết 
 tren bảng thấy mờ - Ngồi trong lớp không nhìn 
 rõ các vật ở ngoài sân trường.
 C2: 
- Vận dụng những hiểu -HS trả lời câu C2. Mắt cận không nhìn rõ các vật 
biết đã có trong cuộc ở xa mắt. Điểm cực viễn của 
sống trả lời C2. mắt gần mắt hơn bình thường.
-Nhận xét chuẩn hoá -Tự ghi vở. 2. Cách khắc phục:
kiến thức
?Nêu nguyên nhân gây -Trả lời
ra tật cận thị do biến đổi 
khí hậu và biện pháp 
bảo vệ.
-Nhận xét thông báo -Nghe thu thập thông tin.
nguyên nhân và biện 
pháp bảo vệ mắt. -Tự ghi vở.
-Nếu sống lâu trong 
môi trường ánh sáng 
nhân tạo (ánh sáng 
màu) sẽ khiến thị lực bị 
suy giảm, sức đề kháng 
của cơ thể bị giảm sút.
Tại các thành phố lớn, 
việc sử dụng quá nhiều 
đèn màu trang trí đã 
khiến cho môi trường bị 
ô nhiễm ánh sáng. Sự ô 
nhiễm này dẫn đến 
giảm tầm nhìn, ảnh 
hưởng đến khả năng 
quan sát thiên văn. 
Ngoài ra, chúng còn 
làm lãng phí điện năng.
– Biện pháp :
+ Cần quy định tiêu 
chuẩn về sử dụng đèn 
màu trang trí, đèn 
quảng cáo.
+ Nghiêm cấm việc sử 
dụng đèn pha ô tô, xe 
máy là đèn phát ra ánh 
sáng màu.
+ Hạn chế việc sử dụng 
điện để thắp sáng đèn C3: quảng cáo nhằm tiết 
 kiệm điện.
 - Cho HS quan sát kính - Trả lời câu hỏi của GV Đeo kính: Đó là TKPK.
 cậnYC HS trả lời câu C4: 
 C3,C4. Tác dụng của kính cận:
 -Nhận xét chuẩn hoá -Ghi vở. - Khi không đeo kính: diểm 
 kiến thức cực viễn của mắt ở C V mắt 
 -Vẽ mắt cho vị trí điểm không nhìn rõ vật AB.
 CV vẽ vật AB được đặt + Khi đeo kính, ảnh A'B' hiện 
 xa mắt hơn điểm cực lên trong khoảng OCV vì kính 
 viễn. Nêu câu hỏi: Mắt cận là TKPK.
 có nhìn rõ vật AB 
 không? Vì sao?
 ? Mắt cận không nhìn rõ 
 các vật ở xa hay ở gần? *Kết luận:
 Kính cận là TK loại gì? - Kính cận là TKPK. Người 
 Kính phù hợp có tiêu cận thị phải đeo kính để có thể 
 điểm F nằm ở điểm nào nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính 
 của mắt? cận thích hợp là kính có F 
 -Nhận xét chuẩn hoá -Ghi vở. trùng với điểm CV của mắt
 kiến thức, kết luận
Kiến thức 2: Tìm hiểu mắt lão
Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
- Hiểu được tác hại của tia tử ngoại tới mắt.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II. Mắt lão:
 -YC HS đọc TT mục 1 - Đọc mục 1 phần II Sgk 1. Những biểu hiện của mắt 
 SGK lão:
 ?Mắt lão nhìn rõ các vật - Trả lời câu hỏi của GV. - Mắt lão là mắt của người già, 
 ở xa hay ở gần mắt. khả năng điều tiết cảu mắt 
 ?So với mắt bình thường kém.
 thì điểm cực cận của mắt - Mắt lão nhìn rõ những vật ở 
 lão ở xa hay ở gần mắt. xa, nhưng không nhìn rõ các 
 vật ở gần.
 - Điểm cực cận của mắt lão xa 
 -Quan sát hơn bình thường
 -Cho hHS quan sát kính 2. Cách khắc phục tật mắt lão:
 lão - Trả lời 
 ?Nêu nguyên nhân gây 
 ra tật mắt lão do biến đổi 
 khí hậu và biện pháp bảo 
 vệ. -Nghe thu thập thông tin
 -Nhận xét thông báo 
 nguyên nhân và biện 
 pháp bảo vệ mắt. - Trả lời C5 Sgk C5: Đeo kính lão: Là một 
 ?Vận dụng cách nhận TKHT. dạng TKHT và TKPK đề 
 nhận dạng kính lão.
 - Quan sát ảnh của dòng 
 chữ tạo bởi TK khi đặt 
 TK sát dòng chữ rồi dịch 
 chuyển xa dần: Nếu ảnh 
 này to dần đó là TKHT, 
 nếu ảnh nhỏ dần thì đó là 
 TKPK. -Thực hiện theo hướng C6: 
 -Yêu cầu HS vẽ mắt, cho dẫn của GV.Trả lời câu 
 vị trí điểm CC vẽ vật AB C6 
 được đặt gầm mắt hơn so 
 với điểm Cc.
 ? Mắt có nhìn rõ vật AB 
 không.Vì sao.
 ? Kính lão là thấu kính 
 loại gì.
 ? Mắt lão không nhìn rõ 
 những vật ở xa hay ở gần 
 mắt. -Ghi vở. Tác dụng của kính lão:
 -Nhận xét chuẩn hoá - Khi không đeo kính lão, 
 kiến thức, kết luận. điểm CC ở quá xa mắt. Mắt 
 không nhìn rõ vật AB.
 - Khi đeo kính lão ảnh A'B' 
 của AB hiện lên trong trong 
 khoảng nhìn rõ của mắt.
 * Kết luận:
 - Kính lão là một TKHT. Mắt 
 lão đeo kính lão để cóa thể nhìn 
 rõ các vật ở gần mắt như bình 
 THMT: thường
 Mắt cận nhìn rõ những 
 vật ở gần nhưng không 
 nhìn rõ những vật ở xa. 
 Kính cận là thấu kính 
 phân kì.Mắt cận phải 
 đeo thấu kính phân kì 
 để nhìn rõ những vật ở 
 xa.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a/ Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
C7: C7:
Hãy tìm cách kiểm tra xem Đặt kính vào sát trang sách và kéo kính 
kính của bạn em và kính - Hs kiểm tra ra từ từ. Nếu nhìn thấy ảnh dòng chữ 
của một người già là thấu qua thấu kính nhỏ hơn dòng chữ thật kính hội tụ hay phân kì trên trang sách thì đó là thấu kính phân 
 kì, còn nếu ảnh dòng chữ qua thấu kính 
 mà lớn hơn kích thước thật của dòng 
 chữ thì đó là thấu kính hội tụ.
C8: C8:
Hãy tìm cách so sánh - Hs kiểm tra Cách so sánh:
khoảng cực cận của mắt Ta lấy cái bút nhỏ ra để so sánh. Khi 
em với khoảng cực cận không đeo kính, bạn bị cận phải để gần 
của mắt một bạn bị cận thị mắt hơn em (vì điểm cực viễn Cv gần 
và khoảng cực cận của mắt mắt); người già phải để xa mắt hơn em 
một người già, rồi rút ra (vì điểm cực cận Cc xa mắt). Muốn 
kết luận cần thiết. nhìn như mắt bình thường bạn bị cận 
 phải đeo kính cận thị (TKPK) để đưa 
 ảnh ảo của vật vào trong khoảng từ 
 Cc đến Cv, còn người già phải đeo 
 TKHT cũng để đưa ảnh ảo vào khoảng 
 từ Cc đến Cv.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Nêu cách khám mắt cận - Học sinh tìm hiểu và khái 
và mắt lão tại các phòng quát
khá mắt?
 BÀI 50: KÍNH LÚP
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các 
vật nhỏ.
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số 
bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.
- Củng cố cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia 
đặc biệt.
4. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý 
chính. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
5. Về thái độ:
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIÊU:
1.Giáo viên:
-Kính lúp có số bội giác khác nhau.
2.Học sinh:
-Kính lúp, bút chì, thước kẻ, êke.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HĐ 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: đặt vấn đề như sgk - HS quan sát và lắng Vào chủ đề bài học.
 nghe
2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mời
Kiến thức : Tìm hiểu kính lúp
Mục tiêu:
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng đểquan sát các vật 
nhỏ.
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số 
bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn Biết được kính lúp dùng để làm gì.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Kính lúp là gì?
 ?Kính lúp là gì, dùng -Quan sát các kính, trả lời 1. Kính lúp:
 kính lúp để làm gì. câu hỏi
 -Nhận xét chuẩn hoá KT -Ghi vở. - Là một TKHT có tiêu cự 
 ngắn. Dùng để quan sát các 
 - Số bội giác của kính vật nhỏ.
 lúp được kí hiệu như thế - Đọc mục 1 
 nào ? và liện hệ với tiêu 
 cự f của kính như thế -Trả lời câu hỏi
 nào ? -Nhận xét chuẩn hóa 
kiến thức. -Ghi vở. - Mỗi kính lúp có Số bội giác: 
 G
 Kính lúp có số bội giác càng 
 lớn thì khi quan sát các vật sẽ 
 thấy ảnh càng lớn.
Em hiểu như thế nào khi - Mối quan hệ giữa G và f: G = 
gặp các số bội giác của -Trả lời câu hỏi 25
kính lúp như: 2x; 2,5x; f
3x; 
-Nhận xét chuẩn hóa 
kiến thức. - Tự ghi vở
-Yêu cầu HS Trả lời câu 2. Vận dụng:
hỏi C1 Sgk-133. - Vận dụng các hiểu biết C1: 
-Nhận xét chuẩn hoá để thực hiện C1.
kiến thức. -Ghi vở. Dùng kính lúp quan sát các 
 vật
 - Tính tiêu cự của kính lúp:
 f = 25
 G
 + Nhận xét: Kính lúp có số bội 
 giác càng lớn thì có tiêu cự 
 càng nhỏ.
?lấy ví dụ về dùng kính 
lúp để quan sát các sinh -Trả lời
vật nhỏ, các mẫu vật, tác 
nhân gây ô nhiễm môi 
trường.
-Nhận xét mở rộng kiến 
thức về ứng dụng của -Nghe TT thông tin.
kính lúp.
-Yêu cầu HS Trả lời câu C2: 
hỏi C2 Sgk-133. -Trả lời câu C2. Số bội giác của kính lúp là 
-Nhận xét chuẩn hoá 1,5x. Vậy tiêu cự dài nhất của 
kiến thức. -Ghi vở. 25
 kính lúp là: f = =
 G
 25
 16,7cm
- Yêu cầu HS Rút ra kết 1,5
luận về công thức và ý -1HS trả lời HS2 nhận 3.Kết luận:
nghĩa của số bội giác xét bổ sung.
của kính lúp
-Nhận xét, kết luận.
 -Ghi vở. Sgk-133.
 II. Cách quan sát một vật 
 nhỏ qua kính lúp:
- HD HS quan sát vật - Quan sát các vật nhỏ 1. Quan sát:
nhỏ qua kính lúp. Đo qua một kính lúp có tiêu - Qua kính lúp quan sát một khoảng cách từ vật đến cự đã biết để: vật.
 kính và so sánh khoảng - Đo khoảng cách từ vật - Đo khoảng cách từ vật đén 
 cách này với tiêu cự của đến kính và so sánh kính
 kính. Vẽ ảnh của vật qua khoảng cách này với tiêu d =
 kính lúp. cự của kính. - So sánh với f của kính.
 - Từ kết quả trên Yêu - Vẽ ảnh của vật qua kính d < f
 cầu HS vẽ ảnh của ảnh lúp. - Vẽ ảnh của vật qua kính lúp.
 qua kính lúp. + Nhận xét:
 - Vật đặt trong khoảng -Thực hiện theo hướng 
 tiêu cự. dẫn của GV.
 - Dùng hai tia sáng đặc 
 biệt C3: 
 -Yêu cầu HS trả lời C3. -Trả lời C3. Qua kính sẽ có ảnh ảo, lớn 
 -Nhận xét chuẩn hoá -Tự ghi vở. hơn vật
 kiến thức. C4: 
 -Yêu cầu HS trả lời C4. -Trả lời C4. Vậy phải đặt vật trong khoảng 
 -Nhận xét chuẩn hoá -Tự ghi vở. tiêu cự trước kính.
 kiến thức. 2. Kết luận:
 -Yêu cầu HS rút ra kết -Rút ra Kết luận. - Khi quan sát vật nhỏ qua 
 luận kính lúp, ta phải đặt vật trong 
 -Nhận xét chuẩn hoá -Ghi vở. khoảng tiêu cự của kính sao 
 kiến thức. cho thu được ảnh ảo lớn hơn 
 vật.
 - Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a/ Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
50.1 Có thể dùng kính lúp - HS suy nghĩ trả lời
để quan sát vật nào dưới 50.1 C
đây? 50.2 C
A. Một ngôi sao. 
B. Một con vi trùng.
C. Một con kiến. 
D.Một bức tranh phong 
cảnh.
50.2 Thấu kính nào dưới 
đây có thể dùng làm kính 
lúp?
A. Thấu kính phân kì có 
tiêu cự 10 cm.
B.Thấu kính phân kì có 
tiêu cự 50 cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu 
cự 10 cm.
D. Thấu kính hội tụ có tiêu 
cự 50 cm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Hãy kể một số trường hợp Hs trả lời Những trường sử dụng kính lúp là:
trong thực tế đời sống và - Đọc những chữ viết nhỏ.
sản xuất phải sử dụng đến - Quan sát những chi tiết nhỏ của một 
kính lúp. số con vật hay thực vật (như các bộ 
 phận của con kiến, con muỗi, con 
 ong, các vân trên lá cây...).
 - Quan sát những chi tiết nhỏ của một 
 đồ vật (ví dụ như các chi tiết trong 
 đồng hồ, trong mạch điện tử của máy 
 thu thanh...).
 Ký duyệt tuần 26,27
 Ngày tháng năm 2021
 . 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_2627_le_thi_tri.doc