Giáo án Vật lí 9 - Tuần 28 - Khổng Thị Thanh Huyền

docx 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 28 - Khổng Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: MẮT
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất 
của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
 - Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới, sự tạo ảnh trong quá trình nhìn 
của mắt, mo tả được sự điều tiết của mắt.
 - Trình bày được đặc điểm cực cận và điểm cực viễn.
 - Biết cách thử mắt.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực hợp tác: HS thảo luận và phản biện các vấn đề về logic giải BT được 
đưa ra trong tiết học.
 -Năng lực tự học: Đặt được câu hỏi về hiện tượng về mắt.
 b) Năng lực riêng
Nhóm NLPT liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:HS sử dụng được kiến thức vật lí để 
thực hiện các nhiệm vụ học tập . Biết cách xác định điểm cực cận và điểm cực viễn bằng 
thực tế.
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, TV.
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các 
bài tập GV đã giao từ tiết học trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS đưa ra nhận định 
cá nhân của mình về câu hỏi của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV: HS nêu ra được: Mắt dùng để quan 
sát. Các bệnh về mắt thường là: Cận thị, lão, loạn thị 
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
 1 -Mắt dùng để làm gì?
 -Các em hãy cho biết một số tật về mắt mà em biết?
* HS tiếp nhận: Dùng hiểu biết của bản thân để suy nghĩ và hoàn thành yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
 2.1. Kiến thức 1:Tìm hiểu cấu tạo của mắt 
 a) Mục tiêu: Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan 
trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
 b) Nội dung: Tìm hiểu về cấu tạo của mắt theo yêu cầu của GV. Hoàn thành các 
nhiệm vụ sau: Quan sát hình 48.1/SGK tìm hiểu:
 + Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận nào? bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
 + Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi 
như thế nào? 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được 
:Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Thể thuỷ tinh là một TKHT, nó phồng lên dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
- Màng lưới ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 SGK tìm hiểu:
 + Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận nào? bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
 + Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi 
như thế nào? 
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành 2 câu hỏi trên
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2:Tìm hiểu sự điều tiết của mắt. 
 a) Mục tiêu: Trình bày được KN sơ lược về sự điều tiết mắt.
 b) Nội dung: HS hoàn thành dựng ảnh A ’B’ và trả lời được BT C2 theo y/c của 
GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm: HS nêu được: 
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ nét trên màng lưới. 
C2:Vật càng xa tiêu cự càng lớn.
 2 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS đọc và nghiên cứu SGK tìm hiểu:
 + Sự điều tiết của mắt là gì?
 + Dựng ảnh. Trả lời C2.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành 2 câu hỏi trên
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 2.3. Kiến thức 3:Tìm hiểu điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt. 
 a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cực cận và điểm cực viễn. Biết cách thử 
mắt.
 b) Nội dung: HS hoàn thành C4 và xác định được điểm cực cận, khoảng cực cận 
của mình theo y/c của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm: HS trả lời 
được: 
 +Cực viễn: Là điểm xa nhất mà con mắt còn nhìn thấy vật. (CV). Khoảng cực viễn 
là khoảng cách từ điểm cực viễn đến mắt (OCV). C4: HS tự thực hiện được.
 + Cực cận: Cực cận là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ vật. (CC) .Khoảng cách 
từ điểm cực cận đến mắt là khoảng cực cận. (OCC)
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS đọc và nghiên cứu SGK tìm hiểu:
 + Điểm cực cận, điểm cực viễn là gì?
 + Khoảng cực cận, cực viễn là gì? Thực hiện C4.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành 2 câu hỏi trên
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 3 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C6, C5/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C5: Chiều cao của ảnh cột điện trên màng lưới là 
 d 2
 h 800. 0,8 cm 
 d' 2000
 C6: Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh dài nhất.
 - Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thuỷ thể tinh ngắn nhất.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời nội dung C5, C6.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu vẽ để hình trả lời C5, C6/SGK.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 4 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách 
khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.
 - Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và 
cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.
 - Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 - Năng lực toán học:HS vận dụng kiến thức hình học để hiểu được các tật của mắt và 
cách khắc phục. 
 - Năng lực hợp tác:HS thảo luận và phản biện các vấn đề tật của mắt được đưa ra 
trong tiết học
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:
 + HS trình bày được mối quan hệ giữa các tật của mắt và các TK.
 + HS sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:TV.
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước 
nội dung bài học trong SGK III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để so sánh ảnh ảo của TKPK và ảnh 
ảo của TKHT.Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/131.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. HS nêu được ảnh ảo tạo bởi 
TKHT lớn hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật.
 5 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
 + So sánh ảnh ảo của TKPK và ảnh ảo của TKHT.
 + Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/131.
 * HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới đặt ra từ Hoạt động 1.
 2.1. Kiến thức 1: Tìm hiểu biểu hiện của mắt cận và cách khắc phục. 
 a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở 
xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.
 b) Nội dung: : HS tìm hiểu và quan sát hình 49.1/SGK theo yêu cầu của GV. Hoàn 
thành các nhiệm vụ sau:
 + Những biểu hiện của tật cận thị là gì?
 + Cách khắc phục như nào? Hoàn thành C1 và C2.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
 C1: 
 + Khi đọc sách, phải đặt sách gần hơn bình thường.
 + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
 + Ngồi trong lớp, không nhìn rõ những vật ngoài sân.
 C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt, điểm cực viễn (CV) của mắt cận ở 
gần hơn mắt bình thường.
 C3: Ta có thể xem kính đó có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay không hoặc sờ tay xem 
phần giữa có mỏng hơn phần rìa hay không.
 C4: 
 B
 A B'
 B
 
 A F CV A'
 6 - Khi không đeo kính mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn 
điểm cực viễn (Cv) của mắt.
 - Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên trong khoảng 
từ cực cận tới điểm cực viễn của mắt tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn 
(Cv) .
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
 + Vẽ ảnh của vật AB theo yêu cầu câu C4. Gọi 1 HS lên bảng vẽ.
 + Mắt có nhìn rõ ảnh A'B' của AB không? Vì sao? Mắt nhìn ảnh này lớn hơn hay 
nhỏ hơn vật? Ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nào? 
 + Yêu cầu HS rút ra kết luận qua câu trả lời C3, C4.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận theo nhóm 4 người hoàn thành yêu cầu của GV.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá→ GV chốt lại kiến thức → Ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2: Tìm hiểu biểu hiện của mắt lão và cách khắc phục. 
 a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở 
gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.
 b) Nội dung: : HS nghiên cứu SGK theo yêu cầu của GV ,tìm hiểu các biểu hiện 
của mắt lão và cách khắc phục + HS trả lời C5,6.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
 C5: Muốn thử xem kính lão có phải là TKHT hay không ta có thể xem kính đó có 
khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh thật hay không. Hoặc bằng hình học thấy 
phần giữa dày hơn phần rìa.
C6: 
 -Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn 
điểm CC của mắt.
 - Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của vật AB phải hiện lên xa mắt hơn điểm CC của mắt 
mới nhìn rõ ảnh này. Với kính lão trong bài thì yêu cầu này hoàn toàn được thoả mãn.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 7 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 + Mắt lão thường gặp ở người có tuổi ntn? Cực cận (C C) so với mắt bình thường 
ntn? Kính lão là kính loại gì? Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình.
 + Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ AB 
không? Tại sao? Khi đeo kính, muốn nhìn rõ AB thì ảnh A'B' phải hiện lên trong khoảng 
nào? Yêu cầu có thực hiện được không với kính lão nói trên?
 + Tổng hợp phần trả lời hoàn thành C5 và C6.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận theo nhóm 4 người hoàn thành yêu cầu của GV.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá→ GV chốt lại kiến thức → Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7, C8/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C7:Đặt kính vào sát trang sách và kéo kính ra từ từ. Nếu nhìn thấy ảnh dòng chữ 
qua thấu kính nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách thì đó là thấu kính phân kì, còn nếu 
ảnh dòng chữ qua thấu kính mà lớn hơn kích thước thật của dòng chứ thì đó là thấu kính 
hội tụ.
 C8:Ta lấy cái bút nhỏ ra để so sánh. Khi không đeo kính, bạn bị cận phải để gần 
mắt hơn em (vì điểm cực viễn Cv gần mắt); người già phải để xa mắt hơn em (vì điểm 
cực cận Cc xa mắt). Muốn nhìn như mắt bình thường bạn bị cận phải đeo kính cận thị 
(TKPK) để đưa ảnh ảo của vật vào trong khoảng từ Cc đến Cv, còn người già phải đeo 
TKHT cũng để đưa ảnh ảo vào khoảng từ Cc đến Cv.
Như vậy: Khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thì nhỏ nhất, rồi đến khoảng cực cận 
của mắt em và lớn nhất là khoảng cực cận của mắt một người già. Tức là:
 (OCc)mắt cận < (OCc)mắt thường < (OCc)mắt lão
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS trả lời nội dung C7, C8.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận nhóm 4 người nghiên cứu vẽ để hình trả lời C7, 
C8/SGK.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 8 Nhận xét: Ký duyệt tuần 28 - Ngày / / 2021
 . Tổ trưởng
 .
 .
 . Nguy￿n Ti￿n C￿
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_28_khong_thi_thanh_huyen.docx