Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Lê Thị Trí

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ: 
 NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp 
được.
- Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ 
năng hay nhiệt năng.
- Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến 
đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
- Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng 
thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc 
ban đầu, năng lượng không tự sinh ra.
- Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần 
năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện
- Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải thích 
hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng 
bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
3.Về thái độ: - Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm của cá nhân, tập thể; không đổ lỗi cho người 
khác.
- Trung thực: Biết tôn trọng kết quả học tập của bản thân, tôn trọng lẽ phải, thật thà, 
ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
- Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, trái ý trái chiều; sẵn sàng học hỏi, 
hòa nhập và giúp đỡ mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: SGK, tài liệu tham khảo.
 - Tranh vẽ hình 60.2 SGK.
 - Bộ thí nghiệm hình 60.1 SGK
2. HS: Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục đích: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS
- Giới thiệu nội dung chính sẽ học trong chương IV.
- Vào bài mới: SGK/154
b. Cách thức tổ chức:
- GV: Nêu vấn đề
- HS: lắng nghe
c. Sản phẩm của HS: 
d. Kết luận của GV: Vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Kiến thức 1: Ôn tập về sự nhận biết cơ năng và nhiệt năng. 
Mục tiêu: Nhận biết được dạng cơ năng và nhiệt năng
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
 I. Năng lượng.
- GV: Yêu cầu HS đọc và - HS: Trả lời C1, C2 C1:- Tảng đá nằm trên mặt đất 
trả lời C1, C2. không có năng lượng vì không 
 có khả năng sinh công.
- GV: Chuẩn hoá kiến thức. - Tảng đá được năng lên khỏi 
 mặt đất năng lượng ở dạng 
 thế năng hấp dẫn.
- GV: Khi vào ta nhận biết - Chiếc thuyền chạy trên mặt 
một vật có cơ năng, nhiệt - HS: Trả lời. nước có năng lượng ở dạng 
năng? động năng.
 C2: 
- GV: Kết luận. - Làm cho vật nóng lên.
 *Kết luận 1:
 Ta nhận biết được một vật có 
 cơ năng khi nó có khả năng 
 thực hiện công, có nhiệt năng 
 khi nó làm nóng các vật khác.
Kiến thức 2: Tìm hiểu các dạng năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. Mục tiêu: Biết được các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
 II. Các dạng năng lượng và 
- GV: Cho máy sấy tóc làm - HS: Quan sát -> Trả lời. sự chuyển hoá giữa chúng
việc. C3: Thiết bị A: 
 (1) Cơ năng thành điện năng
Hỏi: Khi máy sấy tóc làm (2) Điện năng thành nhiệt 
việc, đã có các dạng năng năng 
lượng nào? Có sự chuyển Thiết bị B: 
hoá giữa các dạng năng (1) Điện năng thành cơ năng
lượng hay không? (2) Động năng thành động 
 năng
- GV: Kết luận Thiết bị C: 
- GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát -> trả lời. (1) Hoá năng thành nhiệt năng 
bóng đèn điện đang hoạt (2) Nhiệt năng thành cơ năng.
động. Thiết bị D: 
 (1) Hoá năng thành điện năng 
Hỏi: Có các dạng năng (2) Điện năng thành nhiệt 
lượng nào? Có sự chuyển năng
hoá giữa các dạng năng Thiết bị E: 
lượng hay không? (1) Quang năng thành nhiệt 
 năng
- GV: Yêu cầu HS hoạt - HS: Thảo luận nhóm trả C4: - Hoá năng thành cơ năng 
động nhóm trả lời C3, C4. lời C3, C4. trong thiết bị C
- GV: Tổ chức thảo luận - Hoá năng thành nhiệt năng 
chung toàn lớp câu trả lời trong thiết bị D.
C3, C4. - Quang năng thành nhiệt 
-> GV chuẩn hoá kiến thức. năng trong thiết bị E.
 - Điện năng thành cơ năng 
- Hỏi: Có thể nhận biết các trong thiết bị B.
dạng năng lượng khi nào? *Kết luận 2: Con người có thể 
 - HS: Trả lời. nhận biết được các dạng năng 
- GV: Kết luận. lượng như hoá năng, quang 
 năng khi chúng được biến đổi 
 thành cơ năng hoặc nhiệt 
 năng. Nói chung, mọi quá 
 trình biến đổi trong tự nhiên 
 đều có kèm theo sự biến đổi 
 năng lượng từ dạng này sang 
 dạng khác.
Kiến thức 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt 
điện
Mục tiêu: 
- Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng 
thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc 
ban đầu, năng lượng không tự sinh ra. - Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần 
năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
 I. Sự chuyển hoá năng 
- GV: Yêu cầu HS đọc - HS: Tìm hiểu TN hình lượng trong các hiện 
SGK tìm thí nghiệm hình 60.1 SGK. tượng cơ, nhiệt điện
60.1 SGK 1. Biến đổi thế năng thành 
+ Mục đích thí nghiệm? động năng và ngược lại. 
+ Dụng cụ cần thiết? Hao hụt cơ năng
+ Các bước tiến hành thí a. Thí nghiệm
nghiệm? H 60.1 SGK
- GV: Hướng dẫn cách tiến - HS: Quan sát, nhận xét sự C1: +Từ A đến C: thế năng 
hành TN. chuyển động của viên bi tới biến đổi thành động năng.
- GV: Gọi 2 HS lên bảng hai vị trí A và B. +Từ C đến B: Động năng 
cùng làm TN. biến đổi thành thế năng.
- GV: Yêu cầu HS thảo - HS: Thảo luận và trả lời 
luận theo nhóm câu C1, C2, C1, C2, C3 theo nhóm. C2: Thế năng của viên bi 
C3. ở A lớn hơn thế năng của 
+ Thời gian thảo luận: 5 viên bi ở B
phút.
- GV: ? Thế năng và động - HS: Đại diện nhóm 1 trả 
năng của viên bi biến đổi lời. C3: Viên bi không thể có 
như thế nào khi đi từ Đại diện nhóm 2 nhận xét. thêm nhiều năng lượng hơn 
A->B->C? thế năng mà ta đã cung cấp 
- GV: Kết luận. cho nó lúc ban đầu, ngoài 
- GV: ?So sánh độ cao h 1; - HS trả lời cơ năng còn có nhiệt năng 
h2 -> Thế năng ban đầu tại xuất hiện do ma sát.
A với thế năng ban đầu của 
viên bi tại B? b, Kết luận: Trong các hiện 
- GV: Yêu cầu HS nhóm 3, - HS: Nhóm 3 trả lời. tượng tự nhiên, thường có 
4 trả lời C3. Nhóm 4 nhận xét. sự biến đổi giữa thế năng 
- GV: Kết luận. và động năng, cơ năng luôn 
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết - HS rút ra kết luận luôn giảm. Phần cơ năng 
luận. hao hụt đi đã chuyển hoá 
- GV: ? Có bao giờ hòn bi - HS: Trả lời. thành nhiệt năng.
chuyển động để hB > hA? 
Nếu có là do nguyên nhân 2. Biến đổi cơ năng thành 
nào? Lấy ví dụ chứng điện năng và ngược lại, 
minh? Hao hụt cơ năng
- GV: Chuẩn hoá kiến thức. Thí nghiệm hình 60.2 SGK
(hB>hA hay Wt đầu >Wt sau C4: - Trong máy phát điện: 
khi ta truyền thêm cho nó Cơ năng biến đổi thành 
năng lượng) điện năng.
- GV: Treo tranh vẽ hình - Trong động cơ điện: Điện 60.2 SGK - HS: Quan sát hình 60.2 năng biến đổi thành cơ 
Giới thiệu qua cơ cấu và năng.
cách tiến hành thí nghiệm. C5: h1 > h2 => WtA > WtB
- GV: Yêu cầu HS nêu sự Sự hao hụt là do chuyển 
biến đổi năng lượng trong - HS: Trả lời. hoá thành nhiệt năng.
mỗi bộ phận. * Kết luận 2: Trong động cơ 
- GV: Chuẩn hoá kiến thức. điện, phần lớn điện năng 
? So sánh độ cao h1 và h2? chuyển hoá thành cơ năng. 
=> So sánh thế năng tại A Trong các máy phát điện, 
và thế năng tại B? - HS: Trả lời. phần lớn cơ năng chuyển hoá 
- GV: Có kết luận gì về sự thành điện năng. Phần năng 
chuyển hoá năng lượng lượng hữu ích thu được cuối 
trong động cơ điện và máy - HS: Rút ra kết luận. cùng bao giờ cũng nhỏ hơn 
phát điện? phần năng lượng ban đầu 
- GV: Kết luận. cung cấp cho máy. Phần năng 
 lượng hao hụt đi đã biến đổi 
 thành dạng năng lượng khác. 
Ki￿n th￿c 2: Định luật bảo toàn năng lượng.
Mục tiêu: Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để 
giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 II. Định luật bảo toàn 
- GV: Năng lượng có giữ - HS: Trả lời. năng lượng.
nguyên dạng không?
 Nếu giữ nguyên thì có Năng lượng không tự sinh 
biến đổi tự nhiên không? ra hoặc tự mất đi mà chỉ 
 Trong quá trình biến đổi chuyển hoá từ dạng này 
tự nhiên thì năng lượng sang dạng khác, hoặc 
chuyển hoá có sự mất mát truyền từ vật này sang vật 
không? Nếu có thì nguyên khác
nhân mất mát?
- GV: Nêu nội dung của - HS: Trả lời.
định luật bảo toàn năng 
lượng?
- GV: Kết luận. Lấy ví dụ 
về sự chuyển hoá năng 
lượng trong tự nhiên.
THNL: con người cũng gián tiếp sử dụng năng lượng mặt trời để sống và làm việc. 
Khi ánh sáng gây gắt hoặc quá yếu, cây cối không thể quang hợp nên không sinh sôi 
phát triển. Do sự nóng lên của khí hậu nên năng suất, sản lượng lương thực sẽ suy 
giảm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống trên hành tinh.
Như vậy, các nguồn năng lượng cũng chính là kết tinh của nguồn năng lượng mặt 
trời, khi sử dụng chúng con người đã giarib phóng năng lượng mặt trời được kết 
tinh đó. Nhưng các nguồn năng lượng đó không vô tận mà ngày càng cạn kiệt (than 
đá chỉ sử dụng được trong 200 năm, dầu lửa sử dụng trong 60 năm nữa). Nếu 
không có biện pháp sử dụng hợp lí, sẽ đến lúc hành tinh này không còn năng lượng. 3.Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 III.Vận dụng
 C5:
- GV: Yêu cầu HS hoạt động - HS: Hoạt động cá nhân trả V = 2l -> m = 2kg
 0
cá nhân giải C5. lời C5. t1 = 20 C
 0
 t2 = 80 C
 Cn = 4200J/kg.K
- GV: Gọi 1 HS lên bảng - HS: 1 HS trình bày bài trên Điện năng -> nhiệt năng?
trình bày C5. bảng, HS khác theo dõi, Giải: Điện năng = Nhiệt 
 nhận xét kết quả. năng
 - Nhiệt lượng mà nước nhận 
 được làm cho nước nóng 
- GV: Chuẩn hoá kiến thức. lên:
 Q = m.c (t2 -t1) 
 = 2.4200.(80-20) 
 = 504 000 (J)
 Nhiệt lượng này do dòng 
 điện tạo ra và truyền cho 
 nước, vậy có thể nói rằng 
 dòng điện có năng lượng gọi 
 là điện năng, chính điện 
 năng này đã chuyển thành 
 nhiệt năng làm nước nóng 
 lên. áp dụng định luật bảo 
 toàn năng lượng cho các 
 hiện tượng nhiệt và điện, ta 
 có thể nói phần điện năng 
 mà dòng điện đã truyền cho 
 nước là 504 000 J
 III. Vận dụng.
- GV: Có thể chế tạo được C6: Động cơ vĩnh cửu C6: Động cơ vĩnh cửu 
động cơ vĩnh cửu không? Vì không thể hoạt động được vì không thể hoạt động được vì 
sao? trái với định luật bảo toàn, trái với định luật bảo toàn, 
- HS: Trả lời. động cơ hoạt động được là động cơ hoạt động được là 
 có cơ năng, cơ năng này có cơ năng, cơ năng này 
 không thể tự sinh ra, muốn không thể tự sinh ra, muốn 
 có cơ năng này bắt buộc có cơ năng này bắt buộc 
- GV: Yêu cầu HS trả lời phải cung cấp cho máy 1 phải cung cấp cho máy 1 
C7. năng lượng ban đầu (dùng năng lượng ban đầu (dùng 
- HS: Trả lời C7. năng lượng của nước hay năng lượng của nước hay 
 đốt than củi, dầu...) đốt than củi, dầu...)
- GV: Kết luận. C7: Nhiệt năng do củi đốt C7: Nhiệt năng do củi đốt 
 cung cấp 1 phần vào nồi làm cung cấp 1 phần vào nồi làm 
 nóng nước, phần còn lại nóng nước, phần còn lại truyền cho môi trường xung truyền cho môi trường xung 
 quanh. Theo ĐL bảo toàn quanh. Theo ĐL bảo toàn 
 năng lượng, bếp cải tiến có năng lượng, bếp cải tiến có 
 vách cách nhiệt, giữ cho vách cách nhiệt, giữ cho 
 nhiệt năng ít bị truyền ra nhiệt năng ít bị truyền ra 
 ngoài, tận dụng được nhiệt ngoài, tận dụng được nhiệt 
 năng để đun 2 nồi nước năng để đun 2 nồi nước
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Nhận biết các dạng năng Hs thực hiện
lượng được chuyển hóa 
trong các đồ dùng điện gia 
đình.
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức đã học từ đầu kì II.
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và giải bài tập.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng 
bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
3.Về thái độ:
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm của cá nhân, tập thể; không đổ lỗi cho người 
khác.
- Trung thực: Biết tôn trọng kết quả học tập của bản thân, tôn trọng lẽ phải, thật thà, 
ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
- Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, trái ý trái chiều; sẵn sàng học hỏi, 
hòa nhập và giúp đỡ mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: - SGK, tài liệu tham khảo.
 - Giáo án điện tử.
2. HS: Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu kì II.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục tiêu: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV: Nhằm hệ thống hoá và củng cố kiến thức đã học trong HKII
c. Sản phẩm của HS: 
d. Kết luận của GV: =>Vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Kiến thức: Hệ thống lý thuyết
Mục tiêu: Ôn tập lý thuyết
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Hệ thống lý thuyết.
 *Điện từ học: 
 1. Dòng điện xoay chiều.
- GV: Từ đầu kì II, chúng ta - HS: Hoạt động cá nhân trả Dòng điện xoay chiều là dòng 
đã học những nội dung lời. điện luân phiên đổi chiều theo 
chính nào? - Nam châm và cuộn dây thời gian.
- Dòng điện xoay chiều là dẫn. a) Cấu tạo: Một máy phát điện 
gì? - Hoạt động: Khi rôto quay, xoay chiều có hai bộ phận 
- Nêu cấu tạo máy phát điện số đường sức từ xuyên qua chính là nam châm và cuộn 
xoay chiều? cuộn dây dẫn quấn trên stato dây dẫn. Bộ phận đó đứng yên 
- Nguyên lí hoạt động máy biến thiên. Giữa hai đầu gọi là stato, bộ phận chuyển 
phát điện xoay chiều? cuộn dây xuất hiện một hiệu động quay gọi là rôto.
 điện thế. Nếu nối hai đầu của b) Hoạt động: 
 cuộn dây với mạch điện - Nguyên tắc: Dựa trên hiện 
 ngoài kín, thì trong mạch có tượng cảm ứng điện từ.
 dòng điện xoay chiều. - Hoạt động: Khi rôto quay, số 
 đường sức từ xuyên qua cuộn 
 dây dẫn quấn trên stato biến thiên. Giữa hai đầu cuộn dây 
 xuất hiện một hiệu điện thế. 
 Nếu nối hai đầu của cuộn dây 
 với mạch điện ngoài kín, thì 
 trong mạch có dòng điện xoay 
 chiều.
 c) Các máy phát điện xoay 
 chiều đều biến đổi cơ năng 
 thành điện năng.
 2. Máy biến thế
 Công thức máy biến thế : 
 U1 n1
 U2 n2
 Công thức máy biến thế : Cấu tạo của máy biến thế : Là 
 U n
- Nhắc lại công thức máy 1 1 thiết bị dùng để tăng giảm 
biến thế U2 n2 hiệu điện thế của dòng doay 
- Nêu cấu tạo máy biến thế? chiều .
 Bộ phận chính của máy biến 
 thế là gồm 2 cuộn dây có số 
 vòng dây khác nhau quấn trên 
 1 lõi sắt 
 3. Truyền tải điện năng.
 R. 2
 PHP = 
 U 2
- Nêu công thức hao phí khi - HS trả lời *Quang học:
truyền tải điện năng đi xa? 4. Hiện tượng khúc xạ ánh 
- Cách làm giảm hao phí? sáng.
 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng 
- Thế nào là hiện tượng :Hiện tượng tia sáng truyền từ N’ K
khúc xạ ánh sáng? môi trường trong suốt này 
- Đặc điểm thấu kính hội tụ? sang môi trường trong suốt 
- Nêu 3 tia sáng đặc biệt đi khác 
qua thấu kính hội tụ? bị gãy khúc tại mặt phân cách 
- Đặc điểm thấu kính phân giữa hai môi trường.
kì? 5. Thấu kính hội tụ.
- Nêu 2 tia sáng đặc biệt đi 6. Thấu kính phân kì.
qua thấu kính phân kì? 7. Mắt và các tật của mắt 
 - Mắt có 2 bộ phận chính là 
- GV: Kết luận. Nhấn mạnh Thể thủy tinh và màng lưới 
những kiến thức trọng tâm. (hay còn gọi là võng mạc
 - Khi nhìn các vật ở các vị trí 
 khác nhau mắt phải điều tiết 
 - Điểm xa mắt nhất mà ta nhìn 
 thấy rõ được khi không điều 
 tiết gọi là điểm cực viễn .
 - Điểm gần mắt nhất mà ta 
 nhìn thấy rõ được gọi là điểm cực cận 
- Mắt cận : Là mắt chỉ nhìn 
thấy những vật ở gần mà 
không nhìn được những vật ở 
xa .
Cách khắc phục tật cận thị là 
đeo kính cận là 1 thấu kính 
phân kì có tiêu điểm trùng với 
điểm cực viễn của mắt
 - Mắt lão : Là mắt chỉ nhìn 
được những vật ở xa mà 
không nhìn được những vật ở 
gần. 
Cách khắc phục tật mắt lão là 
đeo kính lão là 1 thấu kính hội 
tụ 
- Máy ảnh và kính lúp . 
 Máy ảnh có các bộ phận 
chính là : 
 + Vật kính là 1 thấu kính hội 
tự
 + Buồng tối ( Trong buồng 
tối có chỗ đặt phim để hứng 
ảnh )
- Ảnh hiện trên phim của máy 
ảnh là ảnh thật ngược chiều và 
nhỏ hơn vật
 - Kính lúp là 1 thấu kính hội 
tụ có tiêu cự ngắn và được 
dùng để quan sát các vật nhỏ
- Kính lúp có số bội giác càng 
lớn thì quan sát vật thấy ảnh 
càng lớn
- Quan hệ độ bội giác (G) và 
tiêu cự (f) (đo bằng cm) là : 
 25
G = 
 f
8. Sự phân tích anh sáng 
trắng:
 - Các nguồn ánh sáng trắng : 
Mặt trời,ánh sáng từ đèn pin, 
ánh sáng từ bóng đèn dây tóc 
.... 
 - Trong ánh sáng trắng có 
chứa các chùm ánh sáng màu 
khác nhau .Có thể phân tích 
ánh sang trắng bằng nhiều cách như : Dùng đĩa CD,lăng 
 kính Chiếu nhiều chùm sáng 
 màu thích hợp vào cùng 1 chỗ 
 có thể tạo ra ánh sáng trắng 
3.Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II. Vận dụng.
 Bài 1: Cuộn sơ cấp của một 
- GV: Yêu cầu HS làm bài - Đọc yêu cầu bài toán và máy biến thế có 1000 vòng, 
tập 1 tóm tắt. cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài n1 = 1000 vòng ở một đầu đường dây tải điện. 
toán và tóm tắt n2 = 5000 vòng Biết hiệu điện thế ở hai đầu 
 U2 = 100kV = 100 000V cuộn thứ cấp là 100kV. Tính 
 Tính U1 = ? hiệu điện thế đặt vào hai đầu 
- GV: Gọi HS lên bảng trình - HS lên bảng giải cuộn sơ cấp ?
bày. - HS: Theo dõi, nhận xét. Giải
- Gọi HS khác nhận xét và U1 n1 U2.n1
 =>U1= =
bổ sung U2 n2 n2
 100000.1000
 5000
 20 000(V)
 Bài 2 : Đặt một vật sáng AB, 
- GV: Yêu cầu HS làm bài - Đọc yêu cầu bài toán có dạng một mũi tên cao 
tập 2 0,5cm, vuông góc với trục 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài chính của một thấu kính hội tụ 
toán và tóm tắt - Cho biết và cách thấu kính 6cm. Thấu 
 AB = h = 0,5cm; kính có tiêu cự 4cm
 OA = d = 6cm a. Hãy dựng ảnh A’B’của vật 
 0F = 0F’ = f = 4cm AB theo đúng tỉ lệ xích. 
 a.Dựng ảnh A’B’theo đúng b. Tính khoảng cách từ ảnh tới 
 tỉ lệ thấu kính và chiều cao của ảnh 
 b. OA’ = d’ = ?; A’B’
- GV: Gọi HS lên bảng trình A’B’ = h’ =? Giải
bày. - HS lên bảng giải
 Ta có ABO  A'B'O 
 AB AO
Gọi HS khác nhận xét và bổ - HS khác nhận xét = (1) 
 A'B' A'O
sung. - Lắng nghe và ghi vào vở.
 Ta có OIF’ A'B'F’ 
 OI OF'
 = mà OI = AB 
 A'B' A'F'
 (vì AOIB là hình chữ nhật) 
 A’F’ = OA’ – OF’
 AB OF'
 nên = (2) Từ 
 A'B' OA'-OF'
 (1) và (2) suy ra OA OF' OA.OF'
 = OA ' 
 OA' OA'-OF' OA OF
 6.4
 hay OA ' 12 cm 
 6 4
 Thay số: 
 0,5.12
 A'B'= 1 cm 
 6
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Lập sơ đồ tư duy hệ thống Hs thực hiện
kiến thức đã học ở HKII 
 Ký duyệt tuần 29
 Ngày tháng năm 2021
 . 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_29_le_thi_tri.doc