Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí CHỦ ĐỀ: NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được. - Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng. - Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. - Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra. - Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện - Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng. 2.Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế. - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm - Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 3.Về thái độ: - Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm của cá nhân, tập thể; không đổ lỗi cho người khác. - Trung thực: Biết tôn trọng kết quả học tập của bản thân, tôn trọng lẽ phải, thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận. - Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. - Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, trái ý trái chiều; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: SGK, tài liệu tham khảo. - Tranh vẽ hình 60.2 SGK. - Bộ thí nghiệm hình 60.1 SGK 2. HS: Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu a. Mục đích: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS - Giới thiệu nội dung chính sẽ học trong chương IV. - Vào bài mới: SGK/154 b. Cách thức tổ chức: - GV: Nêu vấn đề - HS: lắng nghe c. Sản phẩm của HS: d. Kết luận của GV: Vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Ôn tập về sự nhận biết cơ năng và nhiệt năng. Mục tiêu: Nhận biết được dạng cơ năng và nhiệt năng Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung I. Năng lượng. - GV: Yêu cầu HS đọc và - HS: Trả lời C1, C2 C1:- Tảng đá nằm trên mặt đất trả lời C1, C2. không có năng lượng vì không có khả năng sinh công. - GV: Chuẩn hoá kiến thức. - Tảng đá được năng lên khỏi mặt đất năng lượng ở dạng thế năng hấp dẫn. - GV: Khi vào ta nhận biết - Chiếc thuyền chạy trên mặt một vật có cơ năng, nhiệt - HS: Trả lời. nước có năng lượng ở dạng năng? động năng. C2: - GV: Kết luận. - Làm cho vật nóng lên. *Kết luận 1: Ta nhận biết được một vật có cơ năng khi nó có khả năng thực hiện công, có nhiệt năng khi nó làm nóng các vật khác. Kiến thức 2: Tìm hiểu các dạng năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. Mục tiêu: Biết được các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung II. Các dạng năng lượng và - GV: Cho máy sấy tóc làm - HS: Quan sát -> Trả lời. sự chuyển hoá giữa chúng việc. C3: Thiết bị A: (1) Cơ năng thành điện năng Hỏi: Khi máy sấy tóc làm (2) Điện năng thành nhiệt việc, đã có các dạng năng năng lượng nào? Có sự chuyển Thiết bị B: hoá giữa các dạng năng (1) Điện năng thành cơ năng lượng hay không? (2) Động năng thành động năng - GV: Kết luận Thiết bị C: - GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát -> trả lời. (1) Hoá năng thành nhiệt năng bóng đèn điện đang hoạt (2) Nhiệt năng thành cơ năng. động. Thiết bị D: (1) Hoá năng thành điện năng Hỏi: Có các dạng năng (2) Điện năng thành nhiệt lượng nào? Có sự chuyển năng hoá giữa các dạng năng Thiết bị E: lượng hay không? (1) Quang năng thành nhiệt năng - GV: Yêu cầu HS hoạt - HS: Thảo luận nhóm trả C4: - Hoá năng thành cơ năng động nhóm trả lời C3, C4. lời C3, C4. trong thiết bị C - GV: Tổ chức thảo luận - Hoá năng thành nhiệt năng chung toàn lớp câu trả lời trong thiết bị D. C3, C4. - Quang năng thành nhiệt -> GV chuẩn hoá kiến thức. năng trong thiết bị E. - Điện năng thành cơ năng - Hỏi: Có thể nhận biết các trong thiết bị B. dạng năng lượng khi nào? *Kết luận 2: Con người có thể - HS: Trả lời. nhận biết được các dạng năng - GV: Kết luận. lượng như hoá năng, quang năng khi chúng được biến đổi thành cơ năng hoặc nhiệt năng. Nói chung, mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên đều có kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Kiến thức 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện Mục tiêu: - Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra. - Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung I. Sự chuyển hoá năng - GV: Yêu cầu HS đọc - HS: Tìm hiểu TN hình lượng trong các hiện SGK tìm thí nghiệm hình 60.1 SGK. tượng cơ, nhiệt điện 60.1 SGK 1. Biến đổi thế năng thành + Mục đích thí nghiệm? động năng và ngược lại. + Dụng cụ cần thiết? Hao hụt cơ năng + Các bước tiến hành thí a. Thí nghiệm nghiệm? H 60.1 SGK - GV: Hướng dẫn cách tiến - HS: Quan sát, nhận xét sự C1: +Từ A đến C: thế năng hành TN. chuyển động của viên bi tới biến đổi thành động năng. - GV: Gọi 2 HS lên bảng hai vị trí A và B. +Từ C đến B: Động năng cùng làm TN. biến đổi thành thế năng. - GV: Yêu cầu HS thảo - HS: Thảo luận và trả lời luận theo nhóm câu C1, C2, C1, C2, C3 theo nhóm. C2: Thế năng của viên bi C3. ở A lớn hơn thế năng của + Thời gian thảo luận: 5 viên bi ở B phút. - GV: ? Thế năng và động - HS: Đại diện nhóm 1 trả năng của viên bi biến đổi lời. C3: Viên bi không thể có như thế nào khi đi từ Đại diện nhóm 2 nhận xét. thêm nhiều năng lượng hơn A->B->C? thế năng mà ta đã cung cấp - GV: Kết luận. cho nó lúc ban đầu, ngoài - GV: ?So sánh độ cao h 1; - HS trả lời cơ năng còn có nhiệt năng h2 -> Thế năng ban đầu tại xuất hiện do ma sát. A với thế năng ban đầu của viên bi tại B? b, Kết luận: Trong các hiện - GV: Yêu cầu HS nhóm 3, - HS: Nhóm 3 trả lời. tượng tự nhiên, thường có 4 trả lời C3. Nhóm 4 nhận xét. sự biến đổi giữa thế năng - GV: Kết luận. và động năng, cơ năng luôn - GV: Yêu cầu HS rút ra kết - HS rút ra kết luận luôn giảm. Phần cơ năng luận. hao hụt đi đã chuyển hoá - GV: ? Có bao giờ hòn bi - HS: Trả lời. thành nhiệt năng. chuyển động để hB > hA? Nếu có là do nguyên nhân 2. Biến đổi cơ năng thành nào? Lấy ví dụ chứng điện năng và ngược lại, minh? Hao hụt cơ năng - GV: Chuẩn hoá kiến thức. Thí nghiệm hình 60.2 SGK (hB>hA hay Wt đầu >Wt sau C4: - Trong máy phát điện: khi ta truyền thêm cho nó Cơ năng biến đổi thành năng lượng) điện năng. - GV: Treo tranh vẽ hình - Trong động cơ điện: Điện 60.2 SGK - HS: Quan sát hình 60.2 năng biến đổi thành cơ Giới thiệu qua cơ cấu và năng. cách tiến hành thí nghiệm. C5: h1 > h2 => WtA > WtB - GV: Yêu cầu HS nêu sự Sự hao hụt là do chuyển biến đổi năng lượng trong - HS: Trả lời. hoá thành nhiệt năng. mỗi bộ phận. * Kết luận 2: Trong động cơ - GV: Chuẩn hoá kiến thức. điện, phần lớn điện năng ? So sánh độ cao h1 và h2? chuyển hoá thành cơ năng. => So sánh thế năng tại A Trong các máy phát điện, và thế năng tại B? - HS: Trả lời. phần lớn cơ năng chuyển hoá - GV: Có kết luận gì về sự thành điện năng. Phần năng chuyển hoá năng lượng lượng hữu ích thu được cuối trong động cơ điện và máy - HS: Rút ra kết luận. cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phát điện? phần năng lượng ban đầu - GV: Kết luận. cung cấp cho máy. Phần năng lượng hao hụt đi đã biến đổi thành dạng năng lượng khác. Kin thc 2: Định luật bảo toàn năng lượng. Mục tiêu: Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung II. Định luật bảo toàn - GV: Năng lượng có giữ - HS: Trả lời. năng lượng. nguyên dạng không? Nếu giữ nguyên thì có Năng lượng không tự sinh biến đổi tự nhiên không? ra hoặc tự mất đi mà chỉ Trong quá trình biến đổi chuyển hoá từ dạng này tự nhiên thì năng lượng sang dạng khác, hoặc chuyển hoá có sự mất mát truyền từ vật này sang vật không? Nếu có thì nguyên khác nhân mất mát? - GV: Nêu nội dung của - HS: Trả lời. định luật bảo toàn năng lượng? - GV: Kết luận. Lấy ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng trong tự nhiên. THNL: con người cũng gián tiếp sử dụng năng lượng mặt trời để sống và làm việc. Khi ánh sáng gây gắt hoặc quá yếu, cây cối không thể quang hợp nên không sinh sôi phát triển. Do sự nóng lên của khí hậu nên năng suất, sản lượng lương thực sẽ suy giảm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống trên hành tinh. Như vậy, các nguồn năng lượng cũng chính là kết tinh của nguồn năng lượng mặt trời, khi sử dụng chúng con người đã giarib phóng năng lượng mặt trời được kết tinh đó. Nhưng các nguồn năng lượng đó không vô tận mà ngày càng cạn kiệt (than đá chỉ sử dụng được trong 200 năm, dầu lửa sử dụng trong 60 năm nữa). Nếu không có biện pháp sử dụng hợp lí, sẽ đến lúc hành tinh này không còn năng lượng. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung III.Vận dụng C5: - GV: Yêu cầu HS hoạt động - HS: Hoạt động cá nhân trả V = 2l -> m = 2kg 0 cá nhân giải C5. lời C5. t1 = 20 C 0 t2 = 80 C Cn = 4200J/kg.K - GV: Gọi 1 HS lên bảng - HS: 1 HS trình bày bài trên Điện năng -> nhiệt năng? trình bày C5. bảng, HS khác theo dõi, Giải: Điện năng = Nhiệt nhận xét kết quả. năng - Nhiệt lượng mà nước nhận được làm cho nước nóng - GV: Chuẩn hoá kiến thức. lên: Q = m.c (t2 -t1) = 2.4200.(80-20) = 504 000 (J) Nhiệt lượng này do dòng điện tạo ra và truyền cho nước, vậy có thể nói rằng dòng điện có năng lượng gọi là điện năng, chính điện năng này đã chuyển thành nhiệt năng làm nước nóng lên. áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho các hiện tượng nhiệt và điện, ta có thể nói phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là 504 000 J III. Vận dụng. - GV: Có thể chế tạo được C6: Động cơ vĩnh cửu C6: Động cơ vĩnh cửu động cơ vĩnh cửu không? Vì không thể hoạt động được vì không thể hoạt động được vì sao? trái với định luật bảo toàn, trái với định luật bảo toàn, - HS: Trả lời. động cơ hoạt động được là động cơ hoạt động được là có cơ năng, cơ năng này có cơ năng, cơ năng này không thể tự sinh ra, muốn không thể tự sinh ra, muốn có cơ năng này bắt buộc có cơ năng này bắt buộc - GV: Yêu cầu HS trả lời phải cung cấp cho máy 1 phải cung cấp cho máy 1 C7. năng lượng ban đầu (dùng năng lượng ban đầu (dùng - HS: Trả lời C7. năng lượng của nước hay năng lượng của nước hay đốt than củi, dầu...) đốt than củi, dầu...) - GV: Kết luận. C7: Nhiệt năng do củi đốt C7: Nhiệt năng do củi đốt cung cấp 1 phần vào nồi làm cung cấp 1 phần vào nồi làm nóng nước, phần còn lại nóng nước, phần còn lại truyền cho môi trường xung truyền cho môi trường xung quanh. Theo ĐL bảo toàn quanh. Theo ĐL bảo toàn năng lượng, bếp cải tiến có năng lượng, bếp cải tiến có vách cách nhiệt, giữ cho vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra nhiệt năng ít bị truyền ra ngoài, tận dụng được nhiệt ngoài, tận dụng được nhiệt năng để đun 2 nồi nước năng để đun 2 nồi nước 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Nhận biết các dạng năng Hs thực hiện lượng được chuyển hóa trong các đồ dùng điện gia đình. ÔN TẬP HỌC KÌ II Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức đã học từ đầu kì II. - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và giải bài tập. 2.Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế. - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm - Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 3.Về thái độ: - Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm của cá nhân, tập thể; không đổ lỗi cho người khác. - Trung thực: Biết tôn trọng kết quả học tập của bản thân, tôn trọng lẽ phải, thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận. - Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. - Nhân ái: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt, trái ý trái chiều; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: - SGK, tài liệu tham khảo. - Giáo án điện tử. 2. HS: Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu kì II. III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS. b. Tổ chức thực hiện: - GV: Nhằm hệ thống hoá và củng cố kiến thức đã học trong HKII c. Sản phẩm của HS: d. Kết luận của GV: =>Vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức: Hệ thống lý thuyết Mục tiêu: Ôn tập lý thuyết Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm I. Hệ thống lý thuyết. *Điện từ học: 1. Dòng điện xoay chiều. - GV: Từ đầu kì II, chúng ta - HS: Hoạt động cá nhân trả Dòng điện xoay chiều là dòng đã học những nội dung lời. điện luân phiên đổi chiều theo chính nào? - Nam châm và cuộn dây thời gian. - Dòng điện xoay chiều là dẫn. a) Cấu tạo: Một máy phát điện gì? - Hoạt động: Khi rôto quay, xoay chiều có hai bộ phận - Nêu cấu tạo máy phát điện số đường sức từ xuyên qua chính là nam châm và cuộn xoay chiều? cuộn dây dẫn quấn trên stato dây dẫn. Bộ phận đó đứng yên - Nguyên lí hoạt động máy biến thiên. Giữa hai đầu gọi là stato, bộ phận chuyển phát điện xoay chiều? cuộn dây xuất hiện một hiệu động quay gọi là rôto. điện thế. Nếu nối hai đầu của b) Hoạt động: cuộn dây với mạch điện - Nguyên tắc: Dựa trên hiện ngoài kín, thì trong mạch có tượng cảm ứng điện từ. dòng điện xoay chiều. - Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên. Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều. c) Các máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 2. Máy biến thế Công thức máy biến thế : U1 n1 U2 n2 Công thức máy biến thế : Cấu tạo của máy biến thế : Là U n - Nhắc lại công thức máy 1 1 thiết bị dùng để tăng giảm biến thế U2 n2 hiệu điện thế của dòng doay - Nêu cấu tạo máy biến thế? chiều . Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt 3. Truyền tải điện năng. R. 2 PHP = U 2 - Nêu công thức hao phí khi - HS trả lời *Quang học: truyền tải điện năng đi xa? 4. Hiện tượng khúc xạ ánh - Cách làm giảm hao phí? sáng. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng - Thế nào là hiện tượng :Hiện tượng tia sáng truyền từ N’ K khúc xạ ánh sáng? môi trường trong suốt này - Đặc điểm thấu kính hội tụ? sang môi trường trong suốt - Nêu 3 tia sáng đặc biệt đi khác qua thấu kính hội tụ? bị gãy khúc tại mặt phân cách - Đặc điểm thấu kính phân giữa hai môi trường. kì? 5. Thấu kính hội tụ. - Nêu 2 tia sáng đặc biệt đi 6. Thấu kính phân kì. qua thấu kính phân kì? 7. Mắt và các tật của mắt - Mắt có 2 bộ phận chính là - GV: Kết luận. Nhấn mạnh Thể thủy tinh và màng lưới những kiến thức trọng tâm. (hay còn gọi là võng mạc - Khi nhìn các vật ở các vị trí khác nhau mắt phải điều tiết - Điểm xa mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn . - Điểm gần mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được gọi là điểm cực cận - Mắt cận : Là mắt chỉ nhìn thấy những vật ở gần mà không nhìn được những vật ở xa . Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận là 1 thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt - Mắt lão : Là mắt chỉ nhìn được những vật ở xa mà không nhìn được những vật ở gần. Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão là 1 thấu kính hội tụ - Máy ảnh và kính lúp . Máy ảnh có các bộ phận chính là : + Vật kính là 1 thấu kính hội tự + Buồng tối ( Trong buồng tối có chỗ đặt phim để hứng ảnh ) - Ảnh hiện trên phim của máy ảnh là ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật - Kính lúp là 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ - Kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát vật thấy ảnh càng lớn - Quan hệ độ bội giác (G) và tiêu cự (f) (đo bằng cm) là : 25 G = f 8. Sự phân tích anh sáng trắng: - Các nguồn ánh sáng trắng : Mặt trời,ánh sáng từ đèn pin, ánh sáng từ bóng đèn dây tóc .... - Trong ánh sáng trắng có chứa các chùm ánh sáng màu khác nhau .Có thể phân tích ánh sang trắng bằng nhiều cách như : Dùng đĩa CD,lăng kính Chiếu nhiều chùm sáng màu thích hợp vào cùng 1 chỗ có thể tạo ra ánh sáng trắng 3.Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II. Vận dụng. Bài 1: Cuộn sơ cấp của một - GV: Yêu cầu HS làm bài - Đọc yêu cầu bài toán và máy biến thế có 1000 vòng, tập 1 tóm tắt. cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt - Gọi HS đọc yêu cầu bài n1 = 1000 vòng ở một đầu đường dây tải điện. toán và tóm tắt n2 = 5000 vòng Biết hiệu điện thế ở hai đầu U2 = 100kV = 100 000V cuộn thứ cấp là 100kV. Tính Tính U1 = ? hiệu điện thế đặt vào hai đầu - GV: Gọi HS lên bảng trình - HS lên bảng giải cuộn sơ cấp ? bày. - HS: Theo dõi, nhận xét. Giải - Gọi HS khác nhận xét và U1 n1 U2.n1 =>U1= = bổ sung U2 n2 n2 100000.1000 5000 20 000(V) Bài 2 : Đặt một vật sáng AB, - GV: Yêu cầu HS làm bài - Đọc yêu cầu bài toán có dạng một mũi tên cao tập 2 0,5cm, vuông góc với trục - Gọi HS đọc yêu cầu bài chính của một thấu kính hội tụ toán và tóm tắt - Cho biết và cách thấu kính 6cm. Thấu AB = h = 0,5cm; kính có tiêu cự 4cm OA = d = 6cm a. Hãy dựng ảnh A’B’của vật 0F = 0F’ = f = 4cm AB theo đúng tỉ lệ xích. a.Dựng ảnh A’B’theo đúng b. Tính khoảng cách từ ảnh tới tỉ lệ thấu kính và chiều cao của ảnh b. OA’ = d’ = ?; A’B’ - GV: Gọi HS lên bảng trình A’B’ = h’ =? Giải bày. - HS lên bảng giải Ta có ABO A'B'O AB AO Gọi HS khác nhận xét và bổ - HS khác nhận xét = (1) A'B' A'O sung. - Lắng nghe và ghi vào vở. Ta có OIF’ A'B'F’ OI OF' = mà OI = AB A'B' A'F' (vì AOIB là hình chữ nhật) A’F’ = OA’ – OF’ AB OF' nên = (2) Từ A'B' OA'-OF' (1) và (2) suy ra OA OF' OA.OF' = OA ' OA' OA'-OF' OA OF 6.4 hay OA ' 12 cm 6 4 Thay số: 0,5.12 A'B'= 1 cm 6 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Lập sơ đồ tư duy hệ thống Hs thực hiện kiến thức đã học ở HKII Ký duyệt tuần 29 Ngày tháng năm 2021 .
Tài liệu đính kèm: