Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29+30 - Khổng Thị Thanh Huyền

docx 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29+30 - Khổng Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: KÍNH LÚP
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì?
 - Nêu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn).
 - Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp.
 - Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ. 
 - Biết sử dụng kính lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực hợp tác, thảo luận: HS thảo luận và phản biện các vấn đề về kính lúp 
được đưa ra trong tiết học.
 -Năng lực tự học: Đặt được câu hỏi về ảnh quan sát được qua kính lúp.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:HS sử dụng được kiến thức vật 
lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập . Giải được BT về kính lúp.
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, TV, 3 chiếc kính lúp có số bội giác đã biết, 
3 thước nhựa có GHĐ 300mm và ĐCNN 1mm để đo áng chừng khoảng cách từ vật đến 
kính, 3 vật nhỏ để quan sát như con tem, chiếc lá cây, xác kiến... 
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các 
bài tập GV đã giao từ tiết học trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 1 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS đưa ra nhận định 
cá nhân của mình về câu hỏi của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV: Cho 1 TKHT dựng được ảnh của 
vật khi d >f, nêu nhận xét đặc điểm ảnh của vật. Dự kiến sản phẩm:
 Ảnh thu được là ảnh ảo, lớn hơn vật.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:Cho 1 TKHT dựng được ảnh của vật khi d >f, 
nêu nhận xét đặc điểm ảnh của vật?
 * HS tiếp nhận: Dùng kiến thức đã học hoàn thành yêu cầu của GV.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
 Kiến thức :Nghiên cứu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp. 
 a) Mục tiêu: - Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ - Biết sử dụng kính 
lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường.
 b) Nội dung: HS nêu được PATN với kính lúp và hoàn thành được C3 và C4 theo 
yêu cầu của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm: HS tiến hành 
được TN với kính lúp, quan sát và trả lời được:
 C3: Qua kính sẽ có ảnh ảo, to hơn vật. 
 C4: Muốn có ảnh như ở C3 thì ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp 
(Cách kính lúp 1 khoảng d<f)
 2 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục II.
 + Nêu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp?
 + Yêu cầu HS thực hiện trên dụng cụ TN.
 + Làm các C3, C4.
 GV điều khiển lớp làm TN, thảo luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. Theo 
dõi, quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
 + Đẩy AB vào gần kính lúp -> Quan sát.
 + Đo khoảng cách từ vật đến kính (OA=d)
 + So sánh d với f
 + Vẽ ảnh của AB qua kính.(TG: 10p)
 + Y/c HS tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành 2 câu hỏi trên
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C5/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C5: Đọc những dòng chữ viết nhỏ, quan sát những chi tiết nhỏ của 1 số đồ vật. 
Quan sát những chi tiết nhỏ của 1 số con vật hay thực vật.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời nội dung C5.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu vẽ để hình trả lời C5/SGK.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 3 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 2 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Vận dụng kiến thức để giải được các BT định tính và định lượng về hiện tượng 
khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh: con 
mắt, kính cận, kính lão, kính lúp)
 - Thực hiện được đúng các phép về hình quang học.
 - Giải thích được 1 số hiện tượng và một số ứng dụng về quang học.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực hợp tác: HS thảo luận và phản biện các vấn đề về logic giải BT được 
đưa ra trong tiết học.
 -Năng lực tự học: HS có thể tự chuẩn bị và hệ thống, ôn tập các kiến thức đã học ở 
nhà.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:HS sử dụng được kiến thức vật 
lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập, đặc biệt là hoàn chỉnh kỹ năng giải 1 BT Quang 
hình học.
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, TV.
 4 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các 
bài tập GV đã giao từ tiết học trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS đưa ra nhận định 
cá nhân của mình về câu hỏi của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV về cơ bản các BT trên.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập.
 - HS1: Bài 49.1; 49.2 SBT.
 - HS2: Bài 49.3 SBT.
 - HS3: Bài 49.4 SBT.
* HS tiếp nhận: Dùng hiểu biết của bản thân để suy nghĩ và hoàn thành yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới.
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận hoàn thành các BT 1, 2 và 3 SGK.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm
 5 Bài 1:
- Vẽ đường thẳng PQ biểu diễn mặt nước sau khi đổ nước vào đường PQ này cắt tia sáng 
BD đi từ mép của đáy bình đến mắt tại điểm I.
Vậy I là điểm tới.
- Nối OI: OI là tia tới, tia OI bị khúc xạ tại I theo phương IM.
- IM: tia khúc xạ đến mắt.
 Bài 2:
a) Vẽ ảnh đúng tỉ lệ.
b) Trên hình vẽ, xét hai cặp tam giác đồng dạng:
ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’.
Từ hệ thức đồng dạng được:
Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật)
↔ dd' – df = d'f (1)
Chia cả hai vế của (1) cho tích d.d’.f ta được:
 (*)
Thay d = 16cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 48cm
Thay vào (*) ta được:
 6 Bài 3:
 a) Ta có: (OCv)Hòa = 40 cm; (OCv)Bình = 60 cm
Do: (OCv)Hòa < (OCv)Bình nên bạn Hòa nhìn xa kém hơn → Hòa cận nặng hơn Bình.
 b) Để sửa tật cận thị, cần phải 
đeo kính sao cho:Vật AB cần quan 
sát ở rất xa (coi như vô cực, khoảng 
cách từ vật đến kính là d1 = ∞ ) qua 
kính sẽ tạo ảnh ảo A’B’ nằm tại 
điểm cực viễn của mắt người đó. 
Khi đó mắt sẽ nhìn thấy ảnh A’B 
này mà không cần điều tiết và qua 
thể thủy tinh của mắt cho ảnh A”B” 
trên màng lưới như hình vẽ: 
 Tức là: B’ ≡ CV (1)
 Khi d1 = ∞ → d’ = f → B’ ≡ F (2)
 Từ (1) và (2) → F ≡ Cv
 Vậy kính cận là kính phân kỳ. Muốn nhìn rõ các vật ở xa thì người cận phải đeo 
kính có tiêu cụ thỏa mãn điều kiện tiêu điểm F của kính trùng với điểm cực viễn của mắt: 
F ≡ Cv
 Do kính cận thích hợp có tiêu cự thỏa mãn: fk = OC v nên (fk)Bình = (OCv)Bình = 60 
cm > (fk)Hòa = (OCv)Hòa = 40 cm.
 Vậy kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 bạn hoàn thành các BT 
1,2 và 3 SGK.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận nghiên cứu hoàn thành các BT 1,2 và 3 SGK.
 * Báo cáo kết quả: HS trưng bày và trình bày, báo cáo kết quả BT nhóm trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 7 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được VD về nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát a/s màu.
 - Nêu được VD về việc tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu.
 - Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng 
thực tế.
 - Biết được những lợi ích có được khi sử dụng ánh sáng tự nhiên.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực hợp tác: HS thảo luận với nhau để tìm ra cách giải thích sự phân tích ánh 
sáng trắng.
 -Năng lực tự học: Tìm ra được thêm các phương thức phân tích ánh sáng trắng ngoài 
tự nhiên.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLTP trao đổi thông tin: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên 
phân tích ánh sáng trắng bằng các cách khác khau bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ 
vật lí (chuyên ngành ).
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, lăng kính, TV.
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các 
bài tập GV đã giao từ tiết học trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 8 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS đưa ra nhận định 
cá nhân của mình về câu hỏi của GV.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV: HS nêu ra được: Thấy 1 dải màu từ 
đỏ đến tím.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS dùng lăng kính hứng ánh sáng từ mặt Trời đồng thời 
dùng giấy trắng hứng bên đối diện. Xoay lăng kính quan sát hiện tượng xảy ra.
* HS tiếp nhận: Hoạt động theo nhóm 5,6 bạn hoàn thành yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả quan sát được trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
 2.1. Kiến thức 1:Tìm hiểu về việc phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng 
kính. 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng 
màu khác nhau.
 - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút 
ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu.
 b) Nội dung: HS biết được lăng kính là gì và đưa ra được PATN với lăng kính và 
dựa vào TN trả lời được C1, C2, C3 và C4. 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. 
 HS rút ra được: - Lăng kính là một khối trong suốt có 3 gờ song song.
 C1: Dải mầu có nhiều mầu nằm sát cạnh nhau: Đỏ -> da cam -> vàng -> lục -> lam 
-> chàm -> tím.
 C2: Khi chắn khe hẹp bằng tấm lọc mầu đỏ thì ta thấy có vạch đỏ. Bằng tấm lọc 
mầu xanh có vạch xanh, hai vạch này không nằm cùng một chỗ.Khi chắn khe hẹp bằng 
tấm lọc nửa trên mầu đỏ, nửa dưới mầu xanh thì ta thấy đồng thời có hai vạch đỏ và xanh 
nằm lệch nhau.
 C3: Bản thân lăng kính là một khối chất trong suốt không mầu nên nó không thể 
đóng vai trò như tấm lọc mầu được. Nếu lăng kính có tác dụng nhuộm mầu cho chùm tia 
 9 sáng thì tại sao chỗ này chỉ nhuộm mầu xanh, chỗ kia nhuộm mầu đỏ, trong khi đó các 
vùng mà các tia sáng đi qua trong lăng kính có tính chất hoàn toàn như nhau.
 Như vậy chỉ có ý kiến thứ 2 là đúng
 C4: Trước lăng kính ta chỉ có một dải sáng trắng, sau lăng kính ta thu được nhiều 
dải sáng màu. Như vậy, lăng kính đã phân tích từ dải sáng trắng nói trên ra nhiều dải sáng 
màu, nên ta nói TN 1 SGK là TN phân tích ánh sáng trắng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc tài liệu mục I và trả lời: Lăng kính là gì?
- Yêu cầu HS tìm hiểu TN 1:
 + Mục đích thí nghiêm?
 + Dụng cụ thí nghiệm?
 + Các bước tiến hành thí nghiệm?
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Mô tả hiện tượng quan sát được -> Trả lời C1.
- Giới thiệu hình ảnh quan sát được chụp ở (3) cuối SGK => Kết luận về các dải màu tạo 
ra từ sự phân tích ánh sáng trắng.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành câu hỏi trên
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả nhóm trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá →HS phát biểu lại: Trong chùm sáng trắng có chứa 
nhiều chùm sáng màu khác nhau.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2:Tìm hiểu sự phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ 
trên đĩa CD. 
 a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa 
 CD để rút ra kết luận như trên.
 b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tiến hành TN3. Thảo luận, trả lời C5, C6. Mô 
 tả hiện tượng quan sát được.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm: 
 C5: Khi chiếu ánh sáng trắng vào mặt ghi của một đĩa CD và quan sát ánh sáng 
phản xạ ta nhìn thấy theo phương này có ánh sáng màu này, theo phương khác có ánh 
sáng màu khác.Có nhiều dải màu từ đỏ đến tím.
 C6: Ánh sáng chiếu đến đĩa CD là ánh sáng trắng.
 + Tuỳ theo phương nhìn ta có thể thấy a/s từ đĩa CD đến mắt ta có màu này hay 
màu kia.
 10 + Trước khi đến đĩa CD, chùm sáng là chùm sáng trắng, sau khi phản xạ trên đĩa 
CD, ta thu được nhiều chùm sáng màu khác nhau truyền theo các phương khác nhau vậy 
TN với đĩa CD là TN phân tích ánh sáng trắng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục II. Hướng dẫn 
HS làm TN 3 SGK.
 - Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành TN3.
 - Y/c HS thảo luận, trả lời C5, C6 - Thời gian: 5 phút.
 + Ánh sáng chiếu tới đĩa CD là ánh sáng gì?
 + Ánh sáng từ đĩa CD đến mắt ta có những màu nào ?
 + Vì sao TN 3 cũng là TN phân tích ánh sáng .
 -Điều khiển lớp làm TN, thảo luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. Theo dõi, 
quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, cặp đôi để HS hoàn thành 2 câu hỏi trên.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả nhóm mình trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7, C9/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C7: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ ta được ánh sáng đỏ. Ta có thể 
coi như tấm lọc màu đỏ có tác dụng tách chùm sáng đỏ khỏi chùm sáng trắng. Nếu thay 
tấm lọc màu đỏ bằng tấm lọc màu xanh thì ta lại được ánh sáng xanh, cứ như thế cho các 
tấm lọc màu khác, ta sẽ biết được trong chùm sáng trắng có những ánh sáng nào. đây 
cũng là 1 cách phân tích ánh sáng trắng.
 C9: Bong bóng xà phòng, váng dầu...
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời nội dung C7, C9.
 * HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu vẽ để hình trả lời C7, C9/SGK.
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả nhóm mình trước lớp.
 * Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức → Ghi bảng.
 11 -GV nêu các biện pháp THMT: 
 + Sống lâu trong môi trường ánh sáng màu làm giảm thị lực, sức đề kháng 
 của cơ thể bị giảm sút.
 + Gây ra ô nhiễm ánh sáng ở các thành phố lớn, ảnh hưởng đên khả năng 
 quan trắc thiên văn và lãng phí điện năng.
 =>Cần qui định tiêu chuẩn sử dụng đèn.
 =>Nghiêm cấm sử dụng đèn xe pha là ánh sáng màu.
 =>Hạn chế sử dụng điện trong quảng cáo.
Nhận xét: Ký duyệt tuần 29 + 30 - Ngày / / 2021
 Tổ trưởng
 Nguy￿n Ti￿n C￿
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_2930_khong_thi_thanh_huyen.docx