Giáo án Vật lí 9 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 16 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ 9
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 TỔNG KẾT CHƯƠNG III - QUANG HỌC
 Môn học: VẬT LÝ; lớp:9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
- Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra trong bài.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và giải các bài tập 
phần vận dụng.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
 - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp.
 3. Phẩm chất:
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
 - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Chuẩn bị cho mỗi nhóm.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà:
Làm hết các bài tập về phần “ Tự kiểm tra” và phần “ Vận dụng” từ C1 – C21 ra 
giấy KT lấy điểm 15 phút.
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự 
tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động VẬT LÝ 9
+ Bài kiểm tra 15 phút của HS.
4. Tổ chức thực hiện.
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Thu bài làm ra giấy từ C1 – C21 phần 
tổng kết chương Quang học để chấm điểm.
- Học sinh tiếp nhận: nộp bài.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Nộp bài.
- Giáo viên: Thu bài.
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong bài KT 15 phút.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu 
trong bài học: 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nhằm 
hệ thống hoá và củng cố kiến thức đã học 
trong chương Quang học -> Bài học hôm 
nay.
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC 
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP I. Tự kiểm tra: 
1. Mục tiêu: ( HS tự trả lời)
Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài 
tập. II. Vận dụng.
2. Nội dung: C17: ý B. C18: ý B. C19: ý B.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Trả lời C20: ý D
nhanh các câu hỏi đã chuẩn bị trước. C21: 
- Hoạt động chung cả lớp. a - 4; b - 3; c - 2; d - 1
3. Sản phẩm hoạt động: C23: a,
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu 
cầu của GV. B I
 B
- Phiếu học tập của nhóm: A'
 F' 
4. Tổ chức thực hiện: Ě
 Ě O
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh A F
giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. B'
*Chuyển giao nhiệm vụ: VẬT LÝ 9
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi tự 
kiểm tra từ C1 đến C 21 và chỉ định cá b, AB = 40cm; OA =120 cm; 
nhân phát biểu. OF = 8cm
+ Nghiên cứu trả lời các câu hỏi từ C22 ABO S A'B'O
 A' B' OA'
đến C26. 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung AB OA
 AB
bài học để trả lời. OA' OA. (1)
*Thực hiện nhiệm vụ: A' B'
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu A'B'F' S OIF' 
 A' B' A' F' OA' OF'
bài học để trả lời. 
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo OI OF' OF'
cặp đôi. Vì OI = AB nên:
 A' B' OA' OF' OA'
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. 1
*Báo cáo kết quả: cột nội dung. AB OF' OF'
 OA' A' B' A' B' 
*Đánh giá kết quả: 1 OA' OF'. 1 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. OF' AB AB 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ (1) và (2) suy ra:
 A' B' A' B' 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: OA OF' 1 
C24: Chiều cao của ảnh cái cửa trên màng AB AB 
 OA A' B' A' B'
lưới: Hay: . 1 
 OA' 2 OF' AB AB
A'B' = AB 200. 0,8(cm)
 OA 500 Thay số ta được:
 120 A' B' A' B'
 . 1 
C26: Trồng cây cảnh dưới một giàn hoa 8 AB AB
 A' B' 8
rậm rạp thì cây cảnh sẽ bị còi cọc đi rồi 
chết vì không có ánh sáng mặt trời chiếu AB 112
 8 8
vào cây cảnh, không có tác dụng sinh học A' B' AB 40 2,86 cm 
của ánh sáng để duy trì sự sống của cây 112 112
 Vậy ảnh cao 2,86cm
cảnh.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM 
TÒI, MỞ RỘNG 
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải 
thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực 
tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu 
thích môn học hơn.
2. Nội dung:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: HĐ cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào VẬT LÝ 9
tiết học sau.
4. Tổ chức thực hiện
- Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Làm các bài tập trong sách bài tập (5 bài 
đầu bài 58).
+ Đọc trước bài 59 Năng lượng và sự 
chuyển hoá năng lượng.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung 
bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu 
sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn 
hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra 
vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.
 Hệ thống lại toàn bộ kiến thức cơ bản của 
chương.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM: VẬT LÝ 9
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 CHƯƠNG IV - SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
 Môn học: VẬT LÝ; lớp:9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
 - Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát 
trực tiếp được.
 - Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá 
thành cơ năng hay nhiệt năng.
 - Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, 
mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này 
sang dạng khác.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
 - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp.
 3. Phẩm chất:
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
 - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Chuẩn bị cho cả lớp:Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn (nếu có thể)
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò 
mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Nội dung: VẬT LÝ 9
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động
+ HS Giới thiệu được các nội dung chính sẽ học 
trong chương IV.
4. Tổ chức thực hiện
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Đọc nội dung phần Giới thiệu nội dung chính 
sẽ học trong chương IV.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu 
của GV.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
học: Dựa vào phần mở bài trong SGK.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm 
nay chúng ta cùng tìm hiểu về năng lượng và sự 
chuyển hóa năng lượng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC I. Năng lượng.
Hoạt động 1: Ôn tập về sự nhận biết cơ năng 
và nhiệt năng. (10 phút)
1. Mục tiêu: Nhận biết được cơ năng và nhiệt 
năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp 
được.
- Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện 
năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng 
hay nhiệt năng.
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. 
- Hoạt động chung cả lớp: 
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân: VẬT LÝ 9
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Tổ chức thực hiện C1:- Tảng đá nằm trên mặt đất 
- Học sinh tự đánh giá. không có năng lượng vì không 
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. có khả năng sinh công.
- Giáo viên đánh giá. - Tảng đá được năng lên khỏi 
*Chuyển giao nhiệm vụ: mặt đất năng lượng ở dạng thế 
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc và trả lời năng hấp dẫn.
C1, C2. - Chiếc thuyền chạy trên mặt 
+ Khi vào ta nhận biết một vật có cơ năng, nước có năng lượng ở dạng 
nhiệt năng? động năng.
- Học sinh tiếp nhận: C2: 
*Thực hiện nhiệm vụ: - Làm cho vật nóng lên.
- Học sinh: 
+ Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. Trả lời C1,2.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. *Kết luận 1:
*Báo cáo kết quả: cột nội dung ở bên. Ta nhận biết được một vật có cơ 
*Đánh giá kết quả: năng khi nó có khả năng thực 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hiện công, có nhiệt năng khi nó 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. làm nóng các vật khác.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng năng lượng II. Các dạng năng lượng và sự 
và sự chuyển hoá năng lượng. chuyển hoá giữa chúng.
1. Mục tiêu: - Nhận biết được khả năng chuyển 
hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự 
biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi 
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
2. nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, 
quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp. C3: Thiết bị A: 
3. Sản phẩm hoạt động (1) Cơ năng thành điện năng
- Phiếu học tập cá nhân: trả lời C3,4. (2) Điện năng thành nhiệt năng 
- Phiếu học tập của nhóm: Thiết bị B: 
4. Tổ chức thực hiện (1) Điện năng thành cơ năng
- Học sinh tự đánh giá. (2) Động năng thành động năng
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. Thiết bị C: 
- Giáo viên đánh giá. (1) Hoá năng thành nhiệt năng 
*Chuyển giao nhiệm vụ: (2) Nhiệt năng thành cơ năng.
- Giáo viên yêu cầu: Thiết bị D: 
+ Quan sát máy sấy tóc làm việc. (1) Hoá năng thành điện năng 
Khi máy sấy tóc làm việc, đã có các dạng năng (2) Điện năng thành nhiệt năng VẬT LÝ 9
lượng nào? Có sự chuyển hoá giữa các dạng Thiết bị E: 
năng lượng hay không? (1) Quang năng thành nhiệt 
+ Yêu cầu HS quan sát bóng đèn điện đang hoạt năng
động. C4: - Hoá năng thành cơ năng 
Có các dạng năng lượng nào? Có sự chuyển hoá trong thiết bị C
giữa các dạng năng lượng hay không? - Hoá năng thành nhiệt năng 
+ Yêu cầu HS trả lời C3,4. trong thiết bị D.
+ Có thể nhận biết các dạng năng lượng khi - Quang năng thành nhiệt năng 
nào? trong thiết bị E.
- Học sinh tiếp nhận: - Điện năng thành cơ năng trong 
*Thực hiện nhiệm vụ: thiết bị B.
- Học sinh: 
+ Quan sát thảo luận nhóm trả lời C3, C4. *Kết luận 2: Con người có thể 
- Giáo viên: nhận biết được các dạng năng 
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. lượng như hoá năng, quang 
*Báo cáo kết quả: cột nội dung. năng khi chúng được biến đổi 
*Đánh giá kết quả: thành cơ năng hoặc nhiệt năng. 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Nói chung, mọi quá trình biến 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. đổi trong tự nhiên đều có kèm 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: theo sự biến đổi năng lượng từ 
 dạng này sang dạng khác.
 HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP III. Vận dụng
1. Mục tiêu: 
Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài 
liệu, C5/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 và các yêu 
cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm: *Ghi nhớ/SGK.
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn C5:
nhau. - Giáo viên đánh giá. V = 2l -> m = 2kg
 0
*Chuyển giao nhiệm vụ t1 = 20 C
 0
- Giáo viên yêu cầu nêu: t2 = 80 C
+ Nhận biết được vật có cơ năng khi nào? Cn = 4200J/kg.K
+ Trong các quá trình biến đổi vật lí có kèm theo Điện năng -> nhiệt năng?
sự biến đổi năng lượng không?
+ Trả lời nội dung C5. Giải: Điện năng = Nhiệt năng
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài - Nhiệt lượng mà nước nhận VẬT LÝ 9
học để trả lời. được làm cho nước nóng lên:
*Thực hiện nhiệm vụ Q = m.c (t2 -t1) = 2.4200.(80-20) 
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu = 504 000 (J)
C5/SGK và ND bài học để trả lời. Nhiệt lượng này do dòng điện 
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp tạo ra và truyền cho nước, vậy 
đôi. có thể nói rằng dòng điện có 
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. năng lượng gọi là điện năng, 
*Báo cáo kết quả: cột nội dung. chính điện năng này đã chuyển 
*Đánh giá kết quả thành nhiệt năng làm nước nóng 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. lên. áp dụng định luật bảo toàn 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. năng lượng cho các hiện tượng 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: nhiệt và điện, ta có thể nói phần 
 điện năng mà dòng điện đã 
 truyền cho nước là 504 000 J.
 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, 
MỞ RỘNG 
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, 
tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, 
tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Nội dung:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết 
học sau.
4. Tổ chức thực hiện
- Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị BTVN: bài 59.1 -> 59.5/SBT.
nội dung bài tiếp theo: ĐỊnh luật bảo toàn năng 
lượng.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 59.1 -> 
59.5/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài 
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách 
báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự 
nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: VẬT LÝ 9
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở 
BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
 Môn học: VẬT LÝ; lớp:9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
- Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng 
lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho 
thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra.
- Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần 
năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện
- Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải 
thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
 - Rèn được kĩ năng phân tích được hiện tượng.
 3. Phẩm chất:
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
 - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. VẬT LÝ 9
II. CHUẨN BỊ:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 
 + Tranh vẽ hình 60.2 SGK. Bộ thí nghiệm hình 60.1 SGK (nếu có thể)
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài 
học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò 
cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động:
HS trình bày được: - Khi nào vật có năng lượng. 
Có những dạng năng lượng nào.
- Nhận biết: Hoá năng, quang năng, điện năng 
bằng cách nào và lấy được VD.
4. Tổ chúc thực hiện:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu: - Khi nào vật có năng lượng? 
Có những dạng năng lượng nào?
- Nhận biết: Hoá năng, quang năng, điện năng 
bằng cách nào? Lấy VD.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu 
của GV.
- Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp 
đỡ khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. (GV ghi bảng động)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: Năng lượng gồm: VẬT LÝ 9
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: - Cơ năng.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài - Nhiệt năng.
học: Dựa vào phần mở đầu trong SGK/157. - Điện năng.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm - Quang năng.
nay chúng ta cùng tìm hiểu về nội dung định luật - ...
bảo toàn năng lượng.
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Sự chuyển hoá năng 
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng 
lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện. cơ, nhiệt điện
1. Mục tiêu: - Qua TN, nhận biết được trong các 1. Biến đổi thế năng thành 
thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng động năng và ngược lại. Hao 
thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần hụt cơ năng.
năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, 
năng lượng không tự sinh ra.
- Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng 
nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần năng lượng bị 
giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện. a. Thí nghiệm.
2. Nội dung: H 60.1 SGK
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, 
nghiên cứu tài liệu. Thí nghiệm H60.1/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp: C1: 
3. Sản phẩm hoạt động +Từ A đến C: thế năng biến 
- Phiếu học tập cá nhân: trả lời C1, C2, C3. đổi thành động năng.
- Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. +Từ C đến B: Động năng 
4. Tổ chức thực hiện biến đổi thành thế năng.
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. C2: Thế năng của viên bi ở A 
- Giáo viên đánh giá. lớn hơn thế năng của viên bi 
*Chuyển giao nhiệm vụ: ở B
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm thí 
nghiệm hình 60.1 SGK tìm hiểu: C3: Viên bi không thể có 
+ Mục đích thí nghiệm? thêm nhiều năng lượng hơn 
+ Dụng cụ cần thiết? thế năng mà ta đã cung cấp 
+ Các bước tiến hành thí nghiệm? cho nó lúc ban đầu, ngoài cơ 
- Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu trả lời C1, năng còn có nhiệt năng xuất 
C2, C3, C4, C5. hiện do ma sát.
- Học sinh tiếp nhận: b. Kết luận 1: Trong các hiện 
*Thực hiện nhiệm vụ tượng tự nhiên, thường có sự 
- Học sinh: Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu biến đổi giữa thế năng và 
trả lời C1, C2, C3. động năng, cơ năng luôn luôn 
Quan sát TN 60.2 và Nghiên cứu tài liệu trả lời giảm. Phần cơ năng hao hụt 
C4, C5. đi đã chuyển hoá thành nhiệt VẬT LÝ 9
Thực hiện các yêu cầu của GV. năng.
- Giáo viên:
* Gọi 2 HS lên bảng cùng làm TN như hình 2. Biến đổi cơ năng thành 
60.1/SGK. điện năng và ngược lại, hao 
? Thế năng và động năng của viên bi biến đổi như hụt cơ năng.
thế nào khi đi từ A->B->C? Thí nghiệm hình 60.2 SGK
? So sánh độ cao h1; h2 -> Thế năng ban đầu tại A C4: - Trong máy phát điện: 
với thế năng ban đầu của viên bi tại B? Cơ năng biến đổi thành điện 
Yêu cầu HS nhóm 5, 6 trả lời C3. năng.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Trong động cơ điện: Điện 
? Có bao giờ hòn bi chuyển động để hB > hA? Nếu năng biến đổi thành cơ năng.
có là do nguyên nhân nào? Lấy ví dụ chứng C5: h1 > h2 => WtA > WtB
minh? Sự hao hụt là do chuyển hoá 
* Treo tranh vẽ hình 60.2 SGK thành nhiệt năng.
Giới thiệu qua cơ cấu và cách tiến hành thí 
nghiệm. * Kết luận 2: Trong động cơ 
- GV: Yêu cầu HS nêu sự biến đổi năng lượng điện, phần lớn điện năng 
trong mỗi bộ phận. chuyển hoá thành cơ năng. 
- GV: Chuẩn hoá kiến thức. Trong các máy phát điện, phần 
? So sánh độ cao h1 và h2? lớn cơ năng chuyển hoá thành 
=> So sánh thế năng tại A và thế năng tại B? điện năng. Phần năng lượng 
- GV: Có kết luận gì về sự chuyển hoá năng hữu ích thu được cuối cùng bao 
lượng trong động cơ điện và máy phát điện? giờ cũng nhỏ hơn phần năng 
- Dự kiến sản phẩm: lượng ban đầu cung cấp cho 
*Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2, C3, C4, C5. máy. Phần năng lượng hao hụt 
*Đánh giá kết quả đi đã biến đổi thành dạng năng 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. lượng khác. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 
(hB>hA hay Wt đầu >Wt sau khi ta truyền thêm 
cho nó năng lượng)
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn năng lượng. II. Định luật bảo toàn năng 
 (7 phút) lượng.
1. Mục tiêu: - Phát biểu được định luật bảo toàn 
năng lượng và vận dụng được định luật để giải 
thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện 
tượng.
2.Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: cá nhân nghiên cứu 
tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động VẬT LÝ 9
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: rút ra định luật.
4. Tổ chức thực hiện
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: Năng lượng có giữ nguyên 
dạng không?
 Nếu giữ nguyên thì có biến đổi tự nhiên không?
 Trong quá trình biến đổi tự nhiên thì năng lượng 
chuyển hoá có sự mất mát không? Nếu có thì 
nguyên nhân mất mát?
- GV: Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng 
lượng?
- GV: Kết luận. Lấy ví dụ về sự chuyển hoá năng 
lượng trong tự nhiên.
- Học sinh tiếp nhận: HS đọc SGK để tìm hiểu.
*Thực hiện nhiệm vụ Năng lượng không tự sinh ra 
- Học sinh: hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển 
- Giáo viên: Điều khiển HS trả lời câu hỏi cá hoá từ dạng này sang dạng 
nhân. khác, hoặc truyền từ vật này 
- Dự kiến sản phẩm sang vật khác
*Báo cáo kết quả: ND định luật.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
C. HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP III. Vận dụng
1. Mục tiêu: 
Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài 
liệu, C6,7/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6,7 và các yêu 
cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. VẬT LÝ 9
- Giáo viên đánh giá. *Ghi nhớ/SGK.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Tóm tắt các qui luật biến đổi trong tự nhiên đều C6: Động cơ vĩnh cửu không 
tuân theo định luật bảo toàn năng lượng? đọc thể hoạt động được vì trái với 
phần ghi nhớ định luật bảo toàn, động cơ 
- GV: Có thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu hoạt động được là có cơ năng, 
không? Vì sao? cơ năng này không thể tự sinh 
+ Trả lời nội dung C6,7. ra, muốn có cơ năng này bắt 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài buộc phải cung cấp cho máy 
học để trả lời. 1 năng lượng ban đầu (dùng 
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ: năng lượng của nước hay đốt 
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu than củi, dầu...)
C6,7/SGK và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp C7: Nhiệt năng do củi đốt 
đôi. cung cấp 1 phần vào nồi làm 
- Dự kiến sản phẩm: nóng nước, phần còn lại 
*Báo cáo kết quả: C6: Động cơ vĩnh cửu không truyền cho môi trường xung 
thể hoạt động được vì trái với định luật bảo toàn quanh. Theo ĐL bảo toàn 
*Đánh giá kết quả năng lượng, bếp cải tiến có 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. năng ít bị truyền ra ngoài, tận 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung dụng được nhiệt năng để đun 
báo cáo kết quả C6, C7. 2 nồi nước.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, 
MỞ RỘNG 
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm 
hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự 
tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học 
sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị nội VẬT LÝ 9
dung bài tiếp theo.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 60.1 -> 
60.4/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài 
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ BTVN: bài 60.1 -> 60.4/SBT
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách 
báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự 
nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT 
hoặc KT 15 phút vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc