VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HKII (Tiết 2) Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Về kiến thức: Phát biểu lại được về thấu kính, các dụng cụ quang học, các tật của mắt. - Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng và giải được các bài tập liên quan. - Về thái độ: Cẩn thận, trung thực. 2. Năng lực:Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, GV: Một số bài tập quang học. 2, HS: Ôn tập trước lý thuyết 1.Ổn định lớp ( 1 phút ) 2.Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) 3. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (1 phút) -Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh. -Cách tiến hành: GV: Giáo viên gọi học sinh cách dựng ảnh A’B’ của vật AB qua các thấu kính? HS: Phát biểu GV: Hôm nay các em được sử vận dụng để làm bài tập liên quan. 2. Hoạt động hình thành kiến thức (15p) I. Lý thuyết. HĐ 1: Ôn lý thuyết.15p 1. Nêu đặc điểm TKHT. - Mục tiêu: Phát biểu lại được về thấu kính, 2. Nêu đặc điểm TKPK. các dụng cụ quang học, các tật của mắt, hấp 3. Nêu tính chất ảnh qua TKPK, TKHT. thụ và tán xạ ánh sáng. 4. Mắt cận là gì: Tật mắt lão là gì? - Cách tiến hành: 5. Kính lúp là gì? VẬT LÝ 9 GV : Nêu hệ thống các câu hỏi 6.Cấu tạo của mắt về mặt quang học? HS: trả lời và nhận xét 7.Cấu tạo của máy ảnh? GV : nhận xét bổ xụng - Kết luận: Nội dung kiến thức gồm kính hội tụ, phấn kì, các dụng cụ quang học, hấp thụ và tán xạ ánh sáng. 3. Hoạt động luyện tập:28p - Mục tiêu: : Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng và giải được các bài tập liên quan. - Cách tiến hành: GV treo bảng phụ chép bài tập. BT 1: a,Nêu các cách nhận biết thấu kính là hội tụ hay phân kì? b, Giải thích tác dụng của kính cận và kính lảo? HS: Giait thích nhận xét Gv: Nhận xét thống nhất. BT 2: Một người già đeo sát mắt một TKHT có f = 50cm thì mới nhìn rõ các vật cách mắt 25cm. Khi không đeo kính thì nhìn rõ các vật cách mắt bao nhiêu? HS suy nghĩ cách giảI sau đó GV gọi 1 em lên bảng trình bày. GV: Nhận xét, thống nhất. 1. Bài tập 1: Nhận biết dựa vào đặc điểm của thấu kính. 2. Bài tập 2: B’ B A’ F C A AB FA 25 1 AB 1 OI FO 50 2 A' B ' 2 AB OA 1 OA' 2.OA 2.25 50cm F A' B ' OA' 2 OCc = OA’ = OF = 50cm. Vậy không đeo kính người đó nhìn không rõ các vật cách mắt 50cm. - Kết luận: Sử dụng các kiến thức về: thấu kính, cách dựng ảnh, các đặc điểm của tật mắc cận, lão, các kiến thức về ánh sáng... 4 .Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: (1 phút) Học bài, làm các BT trong SBT,làm các bài tập phần quang học IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC Các loại thấu kính và cách khắc phục tật của mắt. V.RÚT KINH NGHIỆM VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HKII (Tiết 3) Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Về kiến thức: Phát biểu lại các kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu kính, các dụng cụ quang học, ánh sáng. - Về kỹ năng: Vận dụng được các định luật, các nguyên tắc vật lí, các công thức để giải thích được các hiện tương vật lí quen thuộc và giải được các bài tập về điện từ học có liên quan. - Về thái độ: Nghiêm túc, tích cực, họp tác. 2. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1, GV: Giải trước các bài tập vận dụng 2, HS: Học sinh làm trước phần tự kiểm tra III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH. 1.Ổn định lớp ( 1 phút ) 2.Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) 3. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (1 phút) -Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh. -Cách tiến hành: GV: Hãy nêu những nội dung chính của chương III HS: Phát biểu GV: Hôm nay các em sẻ được tổng kết lại các nội dung của chương III 2. Hoạt động hình thành kiến thức .10P I. Tự kiểm tra. Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi phần “ 1. Tự kiểm tra ”.10p a, Khúc xạ. VẬT LÝ 9 - Mục tiêu: Phát biểu được các câu trả lời b, i = 60 r <600. phần tự kiểm tra. 2. Chùm tia ló là chùm hội tụ. - Cách tiến hành: 3. GV gọi lần lượt học sinh trả lời các câu 6. TKPK. hỏi phần “ Tự kiểm tra ” mà HS đã chuẩn 7.TKHT. bị sẵn ở nhà. 8. TTT, Võng mạc. HS: lần lượt trả lời. 9. Cv, Cc. HS: dưới lớp nhận xét, bổ xung. 10. TKHT. GV chốt lại câu trả lời cuối cùng. - Kết luận: nội dung trọng tâm kiến thức gồm: Về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu kính, các dụng cụ quang học, ánh sáng. 3. Hoạt động luyện tập:33p - Mục tiêu : Vận dụng được các định luật, các nguyên tắc vật lí, các công thức để giải thích được các hiện tương vật lí quen thuộc và giải được các bài tập về điện từ học có liên quan. - Cách tiến hành: GV: Cho học sinh thảo luận hóm các BT 17,18,19,20,21. GV hướng dẫn. ? Khi chiếu tia sáng từ không khí vào nước hãy so sánh i và r. ? Vật dặt vị trí nào ( d = 2f ) ? Vật cho ảnh gì? (ảnh thật bằng vật ) ? Mắt cận có đặc điểm gì? (Điểm Cv gần hơn bình thường) ? Mắt lão có đặc điểm gì? (Điểm Cc xa hơn bình thường) GV gọi 1 HS lên bảng làm BT 22. Học sinh còn lại thực hành làm nháp Phần C GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ. B F’ A’ A F B’ Giải: 17.B 18.B 19.B 20.D 21.a – 4 c – 2 b – 3 d – 1 22. VẬT LÝ 9 B’ I B’ A F A’ O - BO và AI là đường chéo hình chữ nhật BAOI B’ là giao điểm 2 đường chéo A’B’ là đường trung bình 1 ∆ AOB OA’ = OA = 10 cm 2 A’ cách thấu kính 10 cm. - Kết luận: Sử dụng các kiến thức về: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, cách dựng ảnh, các đặc điểm của tật mắc cận, lão, các kiến thức về ánh sáng... 4 .Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: (1 phút) Xem lại các bài tập đã giải, tiết sau ôn tập IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ V.RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 34 Ngày: 5/5/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: