Giáo án Vật lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ 9
Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO 
 CÁC YẾU TỐ CỦA DÂN DẪN
 Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 03 tiết( 01 tiết lý thuyết - 02 tiết bài tập)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu 
làm dây dẫn. Biết cách xác định sự phụ thuộc của Điện trở vào một trong các yếu tố 
(chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn). Suy luận và tiến hành được thí nghiệm 
kiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài của dây dẫn. Nêu được điện trở của 
các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với 
chiều dài của dây.
 - Suy luận rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì 
Điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. Bố trí TN Kiểm tra sự phụ thuộc 
của Điện trở vào tiết diện của dây dẫn. Nêu được Điện trở của các dây dẫn có cùng 
chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
 - Bố trí và tiến hành thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có 
cùng chiều dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau. So 
sánh dược mức độ dẫn diện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện 
trở xuất của chúng.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp
 + Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm.
 + Vẽ được sơ đồ thí nghiệm.
 + Mô tả được sơ đồ thí nghiệm.
 + Đưa ra các lập luận lô gic, biện chứng.
 - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực sử dụng kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu 
tố chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Biết làm thí nghiệm để kiểm tra. VẬT LÝ 9
 - Năng lực về phương pháp: Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ 
thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Bố trí được TN để 
kiểm tra dự đoán. Rút ra nhận xét về sự phụ thuộc đó.
 - Năng lực trao đổi thông tin: Tích cực tham gia trao đổi, thảo luận để mô tả 
được hiện tượng trong các TN và các yêu cầu của bài học. Ghi lại kết quả thí nghiệm 
kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố chiều dài, tiết diện và vật liệu làm 
dây dẫn.
 - Năng lực cá thể: Nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố chiều dài, 
tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Có thái độ nghiêm túc trong giờ học Vật lí, có ý thức 
vận dụng kiến thức vật lý vào cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
 - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
 - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 
 -1 ampe kế (0,1 - 1,5A), 1 vôn kế (0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn 
dây nối; 3 dây điện trở có cùng tíêt diện, được làm từ cùng một chất liệu: 1 dây dài l, 
một dây dài 2l, 1 dây dài 3l.
 -1 cuộn dây nikêlin (S = 0,1mm2, l = 2m), 1 cuộn dây nicrôm (S = 0,1mm2 ,
 l = 2m), 1 ampe kế (0,1 - 1,5A), 1 vôn kế (0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 
đoạn dây nối.
 2. Học sinh: 
 -1 ampe kế (0,1 - 1,5A), 1 vôn kế (0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn 
dây nối; 3 dây điện trở có cùng tíêt diện, được làm từ cùng một chất liệu: 1 dây dài l, 
một dây dài 2l, 1 dây dài 3l. 
 -3 dây điện trở có cùng chiều dài, được làm từ cùng một chất liệu: 1 dây có tiết 
diện S, một dây 2S, 1 dây 3S. 
 -1 cuộn dây nikêlin (S = 0,1mm2 , l = 2m), 1 cuộn dây nicrôm (S = 0,1mm2 , l = 
2m).
III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề VẬT LÝ 9
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 - Tổ chức tình huống học tập.
 b) Nội dung:
 - Đọc SGK để nêu được điện trở của dây dây phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện 
và vật liệu làm dây dẫn.
 - Trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu 
tố (chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn). 
 c) Sản phẩm: 
 Học sinh biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện, vật 
liệu làm dây dẫn.
 d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nhắc lại ý nghĩa của điện trở.
+ Một dây dẫn có chiều dài l và 1 dây dẫn cùng loại 
có chiều dài 2l, dây nào có điện trở lớn hơn? Nhà ở 
đầu nguồn điện “khỏe” hơn hay “yếu” hơn nhà ở 
cuối nguồn điện.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm theo yêu cầu.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Điện trở đặc trưng cho sự cản trở dòng điện nhiều 
hay ít của dây dẫn.
+ Dây càng dài điện trở càng lớn VẬT LÝ 9
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên đưa ra vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất 
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: 
 - Học sinh nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và 
vật liệu làm dây dẫn.
 - Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều 
dài, tiết diện, chất liệu). 
 b) Nội dung: 
 - Mắc sơ đồ mạch điện theo sự hướng dẫn giáo viên 
 - Lập bảng kết quả TN, so sánh kết quả và rút ra kết luận
 c) Sản phẩm: 
 - Phiếu học tập cá nhân: 
 - Phiếu học tập của nhóm: 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của 
dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
 I. Sự phuộc của điện trở vào 
 chiều dài, tiết diện và vật liệu 
 làm dây dẫn.
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Dự kiến cách làm TN.
-Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự phụ thuộc của 
điện trở vào chiều dài dây bằng cách trả lời câu VẬT LÝ 9
C1.
 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.2a
-Làm TN tương tự theo sơ đồ hình 72b; 72c.
- Ghi kết quả vào bảng 1/20
 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.2a
-Làm TN tương tự theo sơ đồ hình 72b; 72c.
- Ghi kết quả vào bảng 1/20
 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3, rồi lần 
lượt thay dây có tiết diện 2S,3S
- Ghi kết quả vào bảng 1/23
- Làm thí nghiệm xác định sự phụ thuộc điện trở 
vào vật liệu làm dây dẫn
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành 
quan sát, thảo luận.
 - Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy 
- Giáo viên: Giáo viên yêu cầu các nhóm thực Điện trở của dây dẫn phụ thuộc 
hiện và trả lời các câu hỏi, theo dõi và giúp đỡ vào chiều dài, tiết diện, chất liệu 
khi cần làm dây.
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Dây dẫn được dùng để dẫn điện. -Điện trở của các dây dẫn có 
 cùng tiết diện và được làm từ 
+ Các dây dẫn trong hình có nhưng đặc điểm cùng một chất liệu thì tỉ lệ 
khác nhau: Chiều dài, chất liệu, tiết diện. nghịch với chiều dài mỗi dây.
*Báo cáo kết quả và thảo luận R l
 1 1
Mối liên hệ giữa điện trở và chiều dài, tiết diện R2 l2
và vật liệu dây dẫn
HS: Các nhóm báo cáo.
 Nhận xét: Áp dụng công thức 
 tính diện tích hình tròn
 2 2
- Các nhóm nhận xét, thảo luận. 2 d .d
 S .R . 
 2 4 VẬT LÝ 9
 2
 .d 2
 2
 S2 4 d 2
 Tỉ số: 2 2 →Rút ra 
 S1 .d1 d1
 4
 kết quả:
 R S d 2
 1 2 2
 R S d 2
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2 1 1
 -Điện trở của các dây dẫn có 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 cùng chiều dài và được làm từ 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: nghịch với tiết diện của dây
 -Điện trở của dây dẫn phụ 
 thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở suất, xây dựng công thức tính điện trở
 II. Điện trở suất-Công thức 
*Chuyển giao nhiệm vụ điện trở.
-Yêu cầu HS đọc mục 1 và 
trả lời câu hỏi:
+Điện trở suất của một vật liệu (hay 1 chất) là gì?
+ Kí hiệu của điện trở suất?
+ Đơn vị điện trở suất?
-GV treo bảng điện trở suất của một số chất ở 
200C để tra bảng để xác định điện trở suất của 
một số chất và giải thích ý nghĩa con số.
*Thực hiện nhiệm vụ: 1. Điện trở suất.
Trả lời các câu hỏi GV vừa nêu Điện trở suất của một vật liệu 
Trả lời câu hỏi C2 và C3 (hay một chất) có trị số bằng 
*Báo cáo kết quả và thảo luận điện trở của một đoạn dây dẫn 
 hình trụ được làm bằng vật liệu 
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt đó có chiều dài 1m và có tiết 
động. Trả lời câu C2,C3. diện là 1m2.
- Đại diện nhóm rút ra kết luận. Điện trở suất được kí hiệu là ρ
 Đơn vị điện trở suất là Ωm. VẬT LÝ 9
 2. Công thức tính điện trở
 l
 R 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ S
 Trong đó:+ ρ điện trở suất 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 + l: Chiều dài dây dẫn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 + s: tiết diện dây dẫn
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
 3. Hoạt động 3. Luyện tập
 a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để luyện tập củng cố nội dung bài học.
 b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả Câu 2:
lời vào phiếu học tập cho các nhóm Câu 3:
*Thực hiện nhiệm vụ Câu 4:
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm Câu 5:
*Báo cáo kết quả và thảo luận Câu 6:
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả Câu 7:
hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 
trong phiếu học tập. Câu 8:
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 9:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Câu 10:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các 
nhóm.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện 
tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. VẬT LÝ 9
 b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập
 c) Sản phẩm: Làm các bài tập vận dụng trong SGK
 d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung VẬT LÝ 9
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. VẬN DỤNG
- Giáo viên yêu cầu:
+ Hoàn thành các C4, C5, C6 SGK tr27: 
+ Đọc mục có thể em chưa biết. 
+ Xem trước bài 10 “Biến trở - Điện trở 
dùng trong kỹ thuật”.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 9.1 -> 
9.7/SBT.
 C4 SGK tr27: 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội 
dung bài học để trả lời. Tóm tắt: l=4m; d=1mm=10-3m.
 8
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 1,7.10 m .
Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu C5 và R=?
C6 Bài giải:
*Báo cáo kết quả và thảo luận Diện tích tiết diện dây đồng là:
Cá nhân HS trả lời câu C5 và C6 d 2 (10 3)2
 S . 3,14.
 4 4
 Áp dụng công thức tính
 l 4.4
 R . R 1,7.10 8.
 S 3,14.(10 3 )2
 R 0,087()
 Điện trở của dây đồng là 0,087Ω
 C5 SGK tr27: 
 Bài giải:
 a. Điện trở của dây nhôm là:
 b. Điện trở của dây nikêlin là: VẬT LÝ 9
 c. Điện trở suất của đồng: ρ=1,7.10−8Ωm 
 + Chiều dài đoạn dây: l=400m
 + Tiết diện S=2mm2=2.10−6m2
 => Điện trở của một dây 
 đồng: R=ρ.l/S=1,7.10−8.400/2.10−6=3,4Ω
 C6 SGK tr27: 
 Bài giải:
 Ta có:
 + Điện trở R=25Ω
 + Tiết diện:
 S = πr2 = π(0,01.10−3)2 = 3,1.10−10m2 
 + Điện trở suất của vonfam:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 ρ =5,5.10−8Ωm
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 Mặt khác, ta có: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm 
tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học R=ρ.l/S ⇒ l = R.S/ρ
sau.. = 25.3,14.(0,01.10−3)2 
 /5,5.10−8 
 = 0,1427m VẬT LÝ 9
 BT TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần 
lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
 R1 l1 R1 l2
 A. = . B. = . C. R1 .R2 =l1 .l2 . D. R1 .l1 = R2 .l2 
 R2 l2 R2 l1
Câu 2: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ nhất có tiết diện 
S và điện trở 6 .Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là 
A. 12  . B. 9  C. 6  . D. 3  .
 2
Câu 3: Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm và có 
điện trở R1 bằng 60 . Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện 
trở R2=30 thì có tiết diện S2 là 
 2 2
A. S2 = 0,8mm B. S2 = 0,16mm 
 2 2
C. S2 = 1,6mm D. S2 = 0,08 mm
Câu 4: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 
 2
0.5mm và R1 =8,5  .Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 , có tiết diện S2 là 
 2 2
A.S2 = 0,33 mm B. S2 = 0,5 mm
 2 2
C. S2 = 15 mm D. S2 = 0,033 mm .
Câu 5: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có 
tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:
 A. R = 9,6  . B. R = 0,32  . 
C. R = 288  D. R = 28,8 
Câu 6: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì 
dây mới có điện trở R’ là :
 A. R’ = 4R . 
 B. R’= R .
 4
 C. R’= R+4 .
 D. R’ = R – 4 .
Câu 7: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ nhất có tiết diện 
S và điện trở 6 .Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là 
 A. 12  . B. 9  . C. 6  . D. 3  . VẬT LÝ 9
 2
Câu 8: Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm và có 
điện trở R1 bằng 60 . Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện 
trở R2=30 thì có tiết diện S2 là 
 2 2
A. S2 = 0,8mm B. S2 = 0,16mm 
 2 2
C. S2 = 1,6mm D. S2 = 0,08 mm
Câu 9: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 
 2
0.5mm và R1 =8,5  .Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 , có tiết diện S2 là : 
 2 2
A.S2 = 0,33 mm B. S2 = 0,5 mm
 2 2
C. S2 = 15 mm D. S2 = 0,033 mm .
Câu 10: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có 
tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:
A. R = 9,6  . B. R = 0,32  . 
*Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc công thức tính điện trở
Lám các bài tập trong SBT
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 5
Ngày: 30/9/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc