VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vận dụng được định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, sách tham khảo để vận dụng kiến thức giải được các bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở. Tự nhận ra được các sai sót khi làm bài tập và có cách khắc phục kịp thời. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tiếp thu kiến thức, đề xuất được những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, phân tích được các bài tập vận dụng định luật ôm, bài tập công thức tính điện trở và giải quyết chúng. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức: Nêu được công thức định luật ôm, công thức tính điện trở. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về định luật ôm và công thức tính điện trở để làm bài tập . 3. Phẩm chất: + Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị 3 bài tập trang 32, 33 trong sách giáo khoa, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. VẬT LÝ 9 + Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, nhóm; không đỗ lỗi cho người khác. + Trung thực: Trung thực trong việc giải bài tập, báo cáo kết quả hoạt động, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận. + Nhân ái: Sẵn sàng học hỏi và giúp đỡ mọi người khi hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Máy chiếu 2. Học sinh: - Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nối tiếp, song song. - Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn. - Xem trước 3 bài tập SGK III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. b. Nội dung: Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 220V. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: + Điện trở của dây dẫn có giá trị: A. R= 55 B. R= 110 C. R= 220 D. R= 50 VẬT LÝ 9 + Cường độ dòng điện có giá trị là: I = 2A B. I = 4A C. I = 6A D. I = 8A - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS. *Báo cáo kết quả: HS trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hôm nay ta sẽ vận dụng công thức của định luật ôm và công thức tính điện trở để giải bài tập. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nối tiếp, song song. - Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn. b) Nội dung: Công thức định luật ôm đối với các đoạn mạch nối tiếp, song song; công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn. c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung U *Chuyển giao nhiệm vụ: I - Công thưc định luật Ôm: R -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: Trong đó: I là cường độ dòng điện (A). VẬT LÝ 9 - Giáo viên yêu cầu: U là hiệu điện thế (V). + HS phát biểu và viết biểu thức định luật R là điện trở (Ω) Ôm, nêu ý nghĩa các đại lượng có trong + Đoạn mạch nối tiếp: công thức? Các công thức trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, song UAB = U1 + U2 song? IAB = I1 = I2 + Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và RTĐ = R1 + R2 điện trở suất thì có điện trở R tính bằng U R công thức nào? Từ công thức phát biểu 1 1 U R mối quan hệ giữa điện trở R với các đại 2 2 lượng đó? + Đoạn mạch song song: - Học sinh tiếp nhận: UAB = U1 = U2 *Thực hiện nhiệm vụ: IAB = I1 + I2 - Học sinh: Trả lời các câu hỏi theo yêu 1/RTĐ = 1/R1 +1/R2 cầu. I R 1 2 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. I2 R1 - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. - Công thức tính điện trở dây dẫn: l *Báo cáo kết quả: HS trả lời. R S *Đánh giá kết quả: Trong đó: ρ: điện trở suất Ω.m - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: l: Chiều dài dây dẫn (m) - Giáo viên nhận xét, đánh giá: S: tiết diện dây dẫn (m2) ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hôm nay ta sẽ vận dụng công thức của định luật ôm và công thức tính điện trở để giải bài tập. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 3. Hoạt động 3. Luyện tập VẬT LÝ 9 a) Mục tiêu:Vận dụng định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan. b) Nội dung: Giải bài tập bài 1 – trang 32. c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh bài 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: Tóm tắt GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2; bài tập 1 trang 32 SGK? l= 30m; - Hướng dẫn: +Chỉ cách đổi đơn vị = 1,1 .10-6 m; + Bài toán này đã thống nhất đơn vị chưa? U = 220V + Công thức tìm cường độ dòng điện chạy qua I =? dây dẫn trong trường hợp này? Giải U + Trong công thức I đại lượng nào đã biết, .l. R Áp dụng CT: R đại lượng nào cần tìm? S + Theo dữ kiện của đầu bài em tìm R bằng công 6 30 => R=1,1.10 6 = 110() thức nào? 0,3.10 *Thực hiện nhiệm vụ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1 trang 32 SGK Áp dụng công thức: U. 220 *Báo cáo kết quả và thảo luận I = = 2(A) R 110 - 1 HS lên bảng thực hiện Đáp Số : I = 2 (A) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng l a) Mục tiêu: Vận dụng được định luật ôm và công thức R . và giải bài toán về s mạch điện sử dụng với hiệu thế không đổi trong đó có mắc biến trở. b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập 2 trang 32 VẬT LÝ 9 c) Sản phẩm: Bài làm của HS bài 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 2: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi Tóm tắt làm bài tập 2 – trang 32 SGK R = 7,5 ; I = 0,6A. *Gợi ý: + Phân tích mạch điện U = 12V. + Để bóng đèn sáng bình thường còn a. Để đèn sáng bình thường R =? có điều kiện gì? 2 b.Rbmax = 30 + Đề tính R2 cần biết các đại lượng 2 -6 2 nào? (I2 , U2 hoặc Rtđ) s = 1mm = 10 m * Thực hiện nhiệm vụ: = 0,4.10-6m l = ? - Học sinh thảo luận về bài tập 2 Giải: Vì mạch điện mắc nối tiếp *Báo cáo kết quả và thảo luận I = I1= I2 = 0,6 A; U. 12 - HS lên bảng làm bài tập 2. áp dụng Ct : R = = 20 ( I 0,6 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Mà R = R1 + R2 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. R2 = R – R1 = 12,5 () - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung Vậy điện trở R2 = 12,5 () các nhóm. U. C2: I U = I. R. R U1 = I . R1 = 0,6 . 7,5 = 4,4 V Vì R1 nt R2 U = U1 + U2 U2 = U – U1 = 7,5 (V) R2 = U2 / I2 = 12,5 () b.Chiều dài của dây dùng làm biến trở là l R.S 30.10 R = . l . . = 75(m) s 0,4.10 Đáp số: R2 = 12,5 ; l = 75m Bài 3: VẬT LÝ 9 Tóm tắt R1 = 600 ; R2 = 900; UMN = 220V l = 200m, S = 0,2mm2 = 0,2.10-6 m2. = 1,7 .10-8 m. a.RMN? B.U1, U2? Giải l -8 200 Rd = . = 1,7.10 . s 0,2.10 = 17() Điện trở tương đương của R1//R2 1 1 1 = + R1,2 R1 R2 R1.R2 R1,2 = = 360 () R1 R2 Vậy điện trở của toàn mạch RMN = Rd + R1,2 = 360 + 17 = 377 () b. Cường độ dòng điện qua toàn mạch : 220 IMN = UMN / RMN = 377 Hiệu điện thế đặt vào giữa 2 đầu AB là: 220 UAB = IMN . R1,2 = . 360 377 210 (V) Ta có IAB = IMN Vì R1 //R2 U1 = U2 = 210 (V) Vậy HĐT đặt vào 2 đầu mỗi đèn là 210V. IV. RÚT KINH NGHIỆM VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng. - Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch. - Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). - Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu công suất điện. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức: Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng. Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào thí nghiệm xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng công thức P=U.I để tính được 1 số đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. 3. Phẩm chất: VẬT LÝ 9 - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhó II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: + 1 bóng đèn 220V - 100W; 1 bóng đèn 220V- 25W được lắp trên bảng điện. + 1 số dụng cụ điện như máy sấy tóc, quạt trần. + Bảng 2 viết trên bảng phụ (có thể bổ sung thêm cột tính tích U.I để HS dễ so sánh với công suất) 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: - 1 bóng đèn 6V - 3W - 1 bóng đèn 6V - 6W - 1 nguồn điện 6V. - 1 công tắc, 1 biến trở 20 - 2A - 1 am pekế, 1 vôn kế. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập b) Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ sáng mạnh yếu với số oát ghi trên mỗi bóng đèn c) Sản phẩm: Học sinh dự đoán hiểu mối quan hệ giữa độ sáng mạnh yếu với số oát ghi trên mỗi bóng đèn d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung VẬT LÝ 9 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Hai HS lên bảng chữa bài 11.2 và 11.3/SBT. + Dưới lớp mở VBT ra để ra đầu bàn để GV đi Bài 11.2: a, Rb = 2,4 ; b, d = kiểm tra. 0,26mm. - Học sinh tiếp nhận: Bài 11.3: b, Rb = 15 ; c, l = *Thực hiện nhiệm vụ: 4,545 m. - Học sinh: Làm bài theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Như trong SGK/34. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: để hiểu được ý nghĩa số vôn và số oát ghi trên các thiết bị điện cũng như cách tính số oát (Công suất điện) như thế nào chúng ta cùng vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa số vôn và số oát ghi trên dụng cụ dùng điện b) Nội dung: HS quan sát độ sáng của hai bóng đèn có công suất khác nhau Nêu công suất định mức của một số vật tiêu thụ điện như bảng 1 sgk/34 c) Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ dùng điện d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1 Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện * Chuyển giao nhiệm vụ I.Công suất định mức của các VẬT LÝ 9 -GV cho hs quan sát các loại bóng đèn và các dụng cụ điện: dụng cụ điện khác nhau có ghi số vôn và số oát. - Số oát ghi trên dụng cụ dùng -GV tiến hành TN được bố trí như hình 12.1 ở điện cho biết công suất định SGK để hs quan sát và trả lời câu hỏi C1 mức của dụng cụ điện, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này -GV cho hs trả lời câu hỏi C2? khi nó hoạt động bình thường -GV cho hs nêu ý nghĩa của oát? -GV cho hs nêu ý nghĩa của oát ghi trên các thiết bị điện? -GV cho hs trả lời câu hỏi C3 * Thực hiện nhiệm vụ -HS quan sát các loại bóng đèn và các dụng cụ điện khác nhau có ghi số vôn và số oát. -HS quan sát và trả lời câu hỏi C1,C2,C3 GV: Uốn nắn sửa chữa kịp thời những sai sót của HS * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày kết quả hoạt động Các nhóm khác nhận xét *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS nêu ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2.2: Tìm công thức tính công suất điện * Chuyển giao nhiệm vụ II.Công thức tính công suất điện: - Giáo viên yêu cầu: + Gọi HS nêu mục đích TN. 1)Thí nghiệm: + GV: Nêu các bước tiến hành TN? a, Mắc mạch điện theo sơ đồ 12.2 SGK VẬT LÝ 9 + GV : Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm, ghi Mắc bóng đèn 1 (6V – 3W) kết quả vào bảng 2. Trả lời C4. Thời gian : 5p Đọc Vôn kế và Ampe kế. + Rút ra công thức tính công suất điện như nào? - Học sinh tiếp nhận: b, Mắc bóng đèn 2 (6V – 6W) *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc SGK phần thí nghiệm và nêu Đọc Vôn kế và Ampe kê. được các bước tiến hành thí nghiệm. +Nhận dụng cụ thí nghiệm. Số Số ghi trên I U + Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động liệu bóng đèn nhóm. (A) (V) lần CS HĐT + Ghi kết quả vào bảng 2. (W) (V) TN +Thảo luận, trả lời C4. Báo cáo kết quả. 1 - Giáo viên: + Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN. 2 + Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả. + Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm. + Yêu cầu: Nêu công thức tính công suất điện, 2)Công thức: giải thích tên, đơn vị có mặt trong công thức. P = U.I Đọc và trả lời C5. P là công suất(W) - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) U là HĐT (V) *Báo cáo kết quả và thảo luận: I làCĐDĐ (A) HS trình bày kết quả hoạt động 1W=1V.1A HS trả lời câu hỏi C4 +P = U.I vì U=I.R nên +Với bóng đèn 1:U.I=6.0,82=5W P=I2.R +Với bóng đèn 2:U.I=6.0,51=3W VẬT LÝ 9 Tích UI đối với mỗi bóng đèn bằng P định mức +P = U.I vì I=U/R nên ghi trên bóng đèn. P=U2/R -HS ghi công thức tính công suất điện vào vở. -HS trả lời câu hỏi C5: +P =U.I vìU=I.R nên P=I2.R +P = U.I vì I=U/R nên P=U2/R Các nhóm khác nhận xét *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS nêu công thức tính công suất điện GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học để giải bài tập về công suất b) Nội dung: Câu C6,C7,C8 SGK/36 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung II.Vận dụng: * Chuyển giao nhiệm vụ +C6:TTĐ: -Yêu đọc nội dung câu C6,C7,C8 và U=220V thực hiện giải bài tập P=75W * Thực hiện nhiệm vụ +I=? HS đọc nội dung và lần lượt giải các câu +Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng hỏi trên đèn này được 0? Vì sao? * Báo cáo kết quả và thảo luận Giải: HS hoạt động nhóm trình bày bài tập +CĐDĐ qua đèn là trên bảng phụ I=P/U=75/220=0,34A *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ +Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng HS nhận xét, bố sung, đánh giá đèn này vì nó đảm bảo cho đèn sáng bt GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và sẽ nóng chảy khi dòng điện vượt quá VẬT LÝ 9 0,5A. +C7:TTĐ: U=12V;I=0,4A P=? ;R=? Giải: + Công suất điện của bóng đèn:P=U.I=12.0,4=4,8W + Điện trở của bóng đèn: R=U/I=12/0,4=30 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: -Vận dụng các kiến thức vừa học tìm hiểu ý nghĩa số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện trong gia đình - Tìm hiểu mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi dụng cụ với mức độ hoạt động mạnh yếu của chúng b) Nội dung: Hs tìm hiểu các thiết bị và ghi lại số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện trong gia đình - Tìm hiểu mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi dụng cụ với mức độ hoạt động mạnh yếu của chúng c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập được giao và nộp ở tiết học sau cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Xem trước bài 13 “Điện năng - công của dòng VẬT LÝ 9 điện”. + Làm các BT trong SBT: từ bài 12.1 -> 12.7/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học BTVN: Bài 12.1 -> để trả lời. 12.7/SBT *Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả và thảo luận: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 7 Ngày: 14/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: