Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 17 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ 9
Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
 TÍNH ĐIỆN TRỞ
 Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
 - Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ 
là 1KWh
 - Chỉ ra được sự chuyển hoá của các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng 
cụ điện như các loại đèn, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước.....
 - Vận dụng công thức A = P.t = UIt để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn 
lại.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu điện năng, công của dòng điện.
 - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí 
nghiệm, hợp tác giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải các bài tập về điện năng.
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dòng điện có năng lượng, phân tích, phân 
biệt được các dạng năng lượng khác nhau, xác định được công thức tính công của dòng 
điện, so sánh hiệu suất sử dụng điện năng;
 - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề, viết được công 
thức tính công của dòng điện, trình bày báo cáo và thảo luận.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học ở lớp 8 từ 
đó cho biết mối liên hệ giữa công và công suất.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm VẬT LÝ 9
 - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
 - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. GV: 
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: 
 + Phóng to H13.1 (SGK) lên bảng phụ. 1 công tơ điện. 
 + Kẻ sẵn bảng 1 ra bảng phụ.
 2. HS:
 - Nội dung kiến thức HS chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong 
SGK.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 - Tổ chức tình huống học tập.
 b) Nội dung: 
 - Nhận biết được điện năng, công của dòng điện.
 c) Sản phẩm:
 - Nêu ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện?
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - HS cho biết tháng vừa qua gia đình 
- GV yêu cầu: cho biết tháng vừa qua gia đình mình phải trả bao nhiêu tiền điện, 
mình phải trả bao nhiêu tiền điện, tiêu thụ hết bao tiêu thụ hết bao nhiêu số điện.
nhiêu số điện.
- HS tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: Làm bài theo yêu cầu.
- GV: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi 
cần.
- Dự kiến sản phẩm: 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày VẬT LÝ 9
trước lớp.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- GV nhận xét, đánh giá: 
->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
Hàng tháng, mỗi gia đình sử dụng điện đều phải 
trả tiền theo số đếm của công tơ điện. Số đếm này 
cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử 
dụng?
->GV nêu mục tiêu bài học: 
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điện năng - 
công của dòng điện.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi: Điện năng là gì?
 - Nêu được sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác?
 - Nêu được công thức tính hiệu suất sử dụng điện năng.
 - Tìm hiểu công của dòng điện và nêu được công thức tính công của dòng điện.
 b) Nội dung: Tìm hiểu về điện năng.
 - Tìm hiểu dòng điện có mang năng lượng
 - Phân tích sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lương khác
 c) Sản phẩm:
 - Phiếu học tập cá nhân: 
 - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2, C3.
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2.1: Điện năng.
 I. Điện năng. 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Dòng điện có mang năng 
 - GV yêu cầu: lượng.
Nghiên cứu SGK tìm hiểu:
+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động 
của các dụng cụ và thiết bị điện nào?
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động VẬT LÝ 9
của các dụng cụ và thiết bị điện nào? 
- HS tiếp nhận: Đọc SGK, theo dõi TN, trả lời: C1, 
C2, C3 và các yêu cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: Đọc mục I trong sgk, trao đổi nhóm tìm câu C1:
trả lời: C1, C2, C3. Các nhóm tiến hành TN và ghi 
vào bảng phụ. + Dòng điện thực hiện công trong 
 hoạt động máy khoan, máy bơm 
- GV: HS lấy thêm VD khác . nước....
+ Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện + Dòng điện cung cấp nhiệt trong 
năng thành các dạng năng lượng khác. hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm 
+ GV Y/c HS hoạt động nhóm để trả lời câu C2, C3 điện, bàn là...
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) “Năng lượng của dòng điện gọi là 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: (bên cột nội dung) điện năng”.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá. 2. Sự chuyển hoá điện năng 
 thành các dạng năng lượng khác.
->GV chốt kiến thức và ghi bảng: 
+ Y/c HS nhắc lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8 (Với 
máy cơ đơn giản và động cơ nhiệt). C3.
Hiệu suất được tính như thế nào? + HS nhắc lại hiệu suất đã học lớp 
 8.
 3. Kết luận: 
 - Dòng điện có khả năng thực hiện 
 công hoặc làm biến đổi nội năng 
 của vật ta nói dòng điện có mang 
 năng lượng. Năng lượng của dòng 
 điện gọi là điện năng.
 Hoạt động 2.2: Nghiên cứu công của dòng điện.
 II. Công của dòng điện.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Công của dòng điện.
- GV yêu cầu: + Công của dòng điện sản ra trong 
+ Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục 1. 1 đoạn mạch là số đo lượng điện 
 năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để VẬT LÝ 9
Nêu khái niệm công của dòng điện ? chuyển hoá thành các dạng năng 
- HS tiếp nhận: Nghiên cứu để trả lời yêu cầu. lượng khác.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Công thức tính công của dòng 
 điện.
- HS: Đọc SGK phần II.1 và nêu được câu trả lời 
cho C4.
- GV: 
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm. * Kết luận:
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) Công thức tính công của dòng điện:
* Báo cáo kết quả và thảo luận: (Cột nội dung) A= P t = UIt
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Trong đó: 
 P đo bằng oát ( W)
 U đo bằng vôn ( V)
 I đo bằng ampe (A)
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. t đo bằng giây (s)
- GV nhận xét, đánh giá. - Công của A đo bằng Jun (J)
->GV chốt kiến thức và ghi bảng: 1J =1W.1s = 1V.1A.1s
+ GV thông báo về công của dòng điện P đặc trưng 
cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công 
thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống hóa kiến thức và làm một số BT.
b) Nội dung: 
- Trả lời các câu hỏi củng cố.
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6, C5, C7, C8/SGK và các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Vận dụng VẬT LÝ 9
- GV yêu cầu:
+ HS trình bày câu C5, C6, C7, C8. * Chú ý: 
GV hướng dẫn thảo luận chung cả lớp. 1kWh = 1000W.3600s 
+ Gọi HS lên bảng trả lời C5. = 3600000J = 3,6.106 J
nêu đơn vị của từng đại lượng trong công thức.
+ GV giới thiệu đơn vị đo công của dòng điện là 
KWh, hướng dẫn HS cách đổi từ kW.h ra J.
1kW.h = 1000W.3600s = 36000000J = 3,6.106J
+ Trong thực tế công của dòng điện ta dùng dụng cụ 
đo nào?
+ Số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện năng 
sử dụng là bao nhiêu?
+ Trả lời nội dung C6. * Ghi nhớ: SGK.
- HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả 
lời. A
 C5: Từ công thức P = =>A = P.t
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: t
- HS: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời C5, C6, Mà P = U.I =>A = UIt
C7, C8/SGK 
 Trong đó: U đo bằng (V)
- GV: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
 I ---------- (A)
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
 t ----------(s)
* Báo cáo kết quả và thảo luận: (Cột nội dung)
 A ---------- (J)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng 
- GV nhận xét, đánh giá. với lượng điện năng đã sử dụng là 
->GV chốt kiến thức và ghi bảng. 1KW.h
 C7: P = 75W = 0,075kW
 Đèn sử dụng lượng điện năng là:
 A = P.t = 0,075.4 = 0,3kWh
 -->Số đếm công tơ là 0,3 (số)
 C8: Lượng điện năng mà bếp đã sử 
 dụng: A = 1,5kW.h 
 Công suất của bếp là: VẬT LÝ 9
 A 1,5
 P = = = 0,75kW.h
 t 2
 Cường độ dòng điện chay qua bếp 
 trong thời gian này là: 
 P
 I = = 3,41A
 U
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: 
 - HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực 
tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
 b) Nội dung:
 - Mở rộng kiến thức liên quan
 c) Sản phẩm: 
 - HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu:
+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem trước bài 14 “BT về Công suất điện và điện 
năng sử dụng”. BTVN: bài 13.14.1 -> 13.14.7/SBT
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 13.14.1 -> 
13.14.10/SBT.
- HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả 
lời.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý 
kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND 
bài học để trả lời.
- GV: 
- Dự kiến sản phẩm: VẬT LÝ 9
* Báo cáo kết quả và thảo luận: Trong vở BT.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT 
miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 Họ và tên giáo viên:
 THÁI VĂN KỆ
Trường:THCS NINH HÒA
Tổ: TỰ NHIÊN
 TÊN BÀI DẠY
 BÀI 14 - BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 
 VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
 Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng 
tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để củng 
cố các kiến thức về định luật ôm, công suất điện và điện năng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các bài 
tập ở sgk.
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận thức: Củng cố lại các kiến thức các bài định luật ôm, công 
suất điện; điện năng; đoạn mạch nối tiếp; đoạn mạch song. VẬT LÝ 9
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học để 
vận dụng giải các bài tập
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
 - Trung thực: khách quan, công bằng trong quá trình giải bài tập.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 - Kế hoạch bài học.
 2. Học sinh: 
 - SGK lý 9, giấy nháp, vở ghi chép.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập.
 b) Nội dung: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học: Công suất điện 
và điện năng.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu: Thảo luận nhóm trả lời 
các nội dung sau
+ Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, 
giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại 
lượng trong công thức. Công thức tính I, U, R 
trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song 
song.
+ Nêu công thức tính điện trở dây dẫn. 
+ Nêu công thức tính công suất điện và điện 
năng sử dụng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu 
của GV. VẬT LÝ 9
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: các nhóm thể hiện trên 
phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cho cá nhân (đại diện nhóm) trình bày sản 
phẩm trước lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập tính công suất 
điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song.
 b) Nội dung: Giải các bài tập 1; 2; 3 SGK
 c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Giải bài tập 1(Tính công suất, điện năng và tìm số đếm công tơ)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu: HS đọc, nghiên Tóm tắt:
cứu bài 1 SGK, Tóm tắt và giải bài tập U = 220V; I = 341mA = 341.10-3A
1.
 a) R = ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
 b) t0 = 4h/1ngày ; t = 4.30 = 120h; A = ?J 
- Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu = ?kW.h
cầu của GV.
 Lời giải:
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi 
cần. a) Điện trở của bóng đèn là:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của 
mình trên bảng . Công suất của bóng đèn khi đó là:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ b) Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong VẬT LÝ 9
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 30 ngày, mỗi ngày 4 giờ là:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 Mặt khác: 
 Vậy số đếm tương ứng của công tơ điện 
 là 9 số.
Hoạt động 2.2: Bài tập 2 (Tính công suất, điện năng trong đoạn mạch nối tiếp)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu: Tóm tắt:
+ HS đọc, nghiên cứu bài 2 SGK, tóm Đèn nt Biến trở
tắt và giải bài tập. 
 Uđm = 6V; Pđm = 4,5W; U = 9V;
+ Tìm cách giải khác cho bài tập.
 a) K đóng, đèn sáng bình thường; IA = ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
 b) Rbt = ?; Pbt = ?
- Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu c) t = 10 phút =10.60 = 600s; A = ?; 
cầu của GV. bt
 Ađm = ?
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi Lời giải:
cần.
 a) Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng 
*Báo cáo kết quả và thảo luận bình thường, có nghĩa là cường độ dòng 
Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của điện qua bóng đèn đúng bằng cường độ 
mình trên bảng . dòng điện định mức, và đó cũng là chỉ số 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của ampe kế.
vụ Ta có: Iđm = P/Uđm = 4,5/6 = 0,75A
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: b) Đèn sáng bình thường có nghĩa là hiệu 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: điện thế trên hai đầu bóng đèn đúng bằng 
 hiệu điện thế định mức, do đó hiệu điện 
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính thế giữa hai đầu biến trở được tính là 
xác nhất, cho các em trình bày nhanh 
vào vở. Ubt = U - Uđ = 9 - 6 = 3V
 Điện trở của biến trở khi ấy là: VẬT LÝ 9
 Công suất tiêu thụ của biến trở là 
 Pbt = Ubt.Ibt = 3.0,75 = 2,25W
 c) Công của dòng điện sản ra trên biến trở 
 trong 10 phút là:
 Abt = Pbtt = 2,25.10.60 = 1350J
 Công của dòng điện sản ra trên toàn đoạn 
 mạch trong 10 phút là:
 Ađm = Pmt = UmImt = 9.0,75.10.60 = 
 4050J
Hoạt động 2.3: Bài tập 3 (Công suất và điện năng trong đoạn mạch mắc song 
song)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu: Tóm tắt:
+ HS đọc, nghiên cứu bài 3 SGK, tóm Uđm1 = 220V; Pđm1 = 100W; 
tắt và giải bài tập theo hướng dẫn của U = 220V; P = 1000W;
SGK. đm2 đm2
 U = 220V;
+ Tìm cách giải khác cho bài tập.
 a) Dụng cụ hoạt động bình thường; Sơ 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập đồ?; Rtđ = ?
- Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu b) t = 1h = 3600s; A = ?J = ?kW.h
cầu của GV.
 Lời giải:
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi 
cần. a) Vì Uđm1 = Uđm2 = U = 220V nên để các 
 dụng cụ hoạt động bình thường thì chúng 
*Báo cáo kết quả và thảo luận được mắc song song với nhau. Ta có sơ 
Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của đồ mạch điện:
mình trên bảng .
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 Điện trở của bóng đèn là: VẬT LÝ 9
 Điện trở của bàn là là:
 Hai dụng cụ ghép song song nên điện trở 
 tương đương của mạch là:
 b) Đổi 1 giờ = 3600s
 Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ 
 trong 1 giờ theo đơn vị jun là:
 Ta có 1kWh = 3600000J
 Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ 
 trong 1 giờ theo đơn vị kWh là:
 A = 3960000/3600000 = 1,1 kWh
 Cách giải khác:
 a) Cường độ dòng điện qua đèn khi đó là:
 I1 = Pđm1 /Uđm1 = 100/220 = 5/11 A
 Cường độ dòng điện qua bàn là khi đó là:
 I2 = Pđm2 /Uđm2 = 1000/220 = 50/11 A
 Cường độ dòng điện mạch chính là: 
 I = I1 + I2 = 5/11 + 50/11 = 5A
 Điện trở tương đương của mạch: 
 Rtđ = U/I = 220/5 = 44Ω
 b) Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ 
 trong 1 giờ theo đơn vị jun là:
 A = UIt = 220. 5. 3600 = 3960000J VẬT LÝ 9
 Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ 
 trong 1 giờ theo đơn vị kWh là:
 A = 3960000/3600000 = 1,1 kWh
 3. Hoạt động luyện tập 
 a) Mục tiêu:HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu trắc 
nghiệm
 b) Nội dung: Phiếu học tập có các câu hỏi trắc nghiệm
 c) Sản phẩm: Kết quả làm bài ở phiếu học tập
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên :Phát phiếu học tập cho các nhóm, 
yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của 
GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của 
nhóm mình .
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
4. Hoạt động vận dụng 
 a) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức vào giải thích 
một số thực tế.
 b) Nội dung: Dựa vào kiến thức về công suất, điện năng hãy đề xuất các 
biện pháp tiết kiệm điện năng sử dụng.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. VẬT LÝ 9
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu 
trả lời câu hỏi: Dựa vào kiến thức về công 
suất, điện năng hãy đề xuất các biện pháp tiết 
kiệm điện năng sử dụng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Ghi nhớ nhiệm vụ được giáo viên 
giao.
- Giáo viên: 
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Thực hiện ở tiết học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Phụ lục : Phiếu học tập 
 Câu 1: Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một 
 đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
A. P = U.I B. P = U/I C. P = I/U D. P = U2/I
 Câu 2: Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế 
 không đổi. Công suất điện P1 và P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ 
 nào dưới đây?
 A. P1 = P2 B. P2 = 2P1 C. P1 = 2P2 D. P1 = 4P2
 Câu 3: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện 
 chạy qua đèn có cường độ là:
 A. 0,5A B. 2A C. 18A D. 1,5A
 Câu 4: Trên bóng đèn dây tóc Đ 1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc 
 Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. 
 Tính công suất của đoạn mạch song song này.
 A. 225W B. 150W C. 120W D. 175W
 Câu 5: Hiệu suất sử dụng điện là: VẬT LÝ 9
 A. Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng 
 lượng vô ích.
 B. Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ 
 điện năng tiêu thụ.
 C. Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ 
 điện năng tiêu thụ.
 D. Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng 
 lượng có ích.
 Câu 6: Một bóng đèn điện có ghi 220V - 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. 
 Biết đèn này được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của 
 bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu?
 A. 12 kW.h B. 400kW.h C. 1440kW.h D. 
 43200kW.h
 Câu 7: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng 
 điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn 
 là khi đó là bao nhiêu?
 A. 5A B. 10A C. 15A D. 20A
 Câu 8: Cho hai điện trở có giá trị R1 = 2R2. Nếu mắc hai điện trở nối tiếp nhau và 
 đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U thì công của dòng điện thay đổi như thế 
 nào so với khi hai điện trở mắc song song?
 A. tăng 4 lần B. giảm 4,5 lần C. tăng 2 lần D. giảm 3 lần
 Câu 9: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. Biết hiệu điện thế hai đầu 
 đoạn mạch là U AB = 24V; giá trị các điện trở R 1 = R2 = 8Ω . Trong thời gian 12 
 phút, công của dòng điện sản ra trong mạch là:
 A. 103680J B. 1027,8J C. 712,8J D. 172,8J
 Câu 10: Công suất điện cho biết
 A. khả năng thực hiện công của dòng điện.
 B. năng lượng của dòng điện.
 C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
 D. mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 8 VẬT LÝ 9
Ngày: 21/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc