VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN TÍNH ĐIỆN TRỞ Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có năng lượng. - Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1KWh - Chỉ ra được sự chuyển hoá của các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước..... - Vận dụng công thức A = P.t = UIt để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu điện năng, công của dòng điện. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải các bài tập về điện năng. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dòng điện có năng lượng, phân tích, phân biệt được các dạng năng lượng khác nhau, xác định được công thức tính công của dòng điện, so sánh hiệu suất sử dụng điện năng; - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề, viết được công thức tính công của dòng điện, trình bày báo cáo và thảo luận. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học ở lớp 8 từ đó cho biết mối liên hệ giữa công và công suất. 3. Phẩm chất: - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm VẬT LÝ 9 - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: + Phóng to H13.1 (SGK) lên bảng phụ. 1 công tơ điện. + Kẻ sẵn bảng 1 ra bảng phụ. 2. HS: - Nội dung kiến thức HS chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. - Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: - Nhận biết được điện năng, công của dòng điện. c) Sản phẩm: - Nêu ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - HS cho biết tháng vừa qua gia đình - GV yêu cầu: cho biết tháng vừa qua gia đình mình phải trả bao nhiêu tiền điện, mình phải trả bao nhiêu tiền điện, tiêu thụ hết bao tiêu thụ hết bao nhiêu số điện. nhiêu số điện. - HS tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS: Làm bài theo yêu cầu. - GV: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày VẬT LÝ 9 trước lớp. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá: - GV nhận xét, đánh giá: ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hàng tháng, mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm của công tơ điện. Số đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử dụng? ->GV nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điện năng - công của dòng điện. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi: Điện năng là gì? - Nêu được sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác? - Nêu được công thức tính hiệu suất sử dụng điện năng. - Tìm hiểu công của dòng điện và nêu được công thức tính công của dòng điện. b) Nội dung: Tìm hiểu về điện năng. - Tìm hiểu dòng điện có mang năng lượng - Phân tích sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lương khác c) Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2, C3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2.1: Điện năng. I. Điện năng. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Dòng điện có mang năng - GV yêu cầu: lượng. Nghiên cứu SGK tìm hiểu: + Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào? + Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động VẬT LÝ 9 của các dụng cụ và thiết bị điện nào? - HS tiếp nhận: Đọc SGK, theo dõi TN, trả lời: C1, C2, C3 và các yêu cầu của GV. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS: Đọc mục I trong sgk, trao đổi nhóm tìm câu C1: trả lời: C1, C2, C3. Các nhóm tiến hành TN và ghi vào bảng phụ. + Dòng điện thực hiện công trong hoạt động máy khoan, máy bơm - GV: HS lấy thêm VD khác . nước.... + Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện + Dòng điện cung cấp nhiệt trong năng thành các dạng năng lượng khác. hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm + GV Y/c HS hoạt động nhóm để trả lời câu C2, C3 điện, bàn là... - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) “Năng lượng của dòng điện gọi là * Báo cáo kết quả và thảo luận: (bên cột nội dung) điện năng”. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác. ->GV chốt kiến thức và ghi bảng: + Y/c HS nhắc lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8 (Với máy cơ đơn giản và động cơ nhiệt). C3. Hiệu suất được tính như thế nào? + HS nhắc lại hiệu suất đã học lớp 8. 3. Kết luận: - Dòng điện có khả năng thực hiện công hoặc làm biến đổi nội năng của vật ta nói dòng điện có mang năng lượng. Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng. Hoạt động 2.2: Nghiên cứu công của dòng điện. II. Công của dòng điện. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Công của dòng điện. - GV yêu cầu: + Công của dòng điện sản ra trong + Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục 1. 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để VẬT LÝ 9 Nêu khái niệm công của dòng điện ? chuyển hoá thành các dạng năng - HS tiếp nhận: Nghiên cứu để trả lời yêu cầu. lượng khác. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Công thức tính công của dòng điện. - HS: Đọc SGK phần II.1 và nêu được câu trả lời cho C4. - GV: + Theo dõi, hướng dẫn các nhóm. * Kết luận: - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) Công thức tính công của dòng điện: * Báo cáo kết quả và thảo luận: (Cột nội dung) A= P t = UIt * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Trong đó: P đo bằng oát ( W) U đo bằng vôn ( V) I đo bằng ampe (A) - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. t đo bằng giây (s) - GV nhận xét, đánh giá. - Công của A đo bằng Jun (J) ->GV chốt kiến thức và ghi bảng: 1J =1W.1s = 1V.1A.1s + GV thông báo về công của dòng điện P đặc trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức và làm một số BT. b) Nội dung: - Trả lời các câu hỏi củng cố. c) Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6, C5, C7, C8/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Vận dụng VẬT LÝ 9 - GV yêu cầu: + HS trình bày câu C5, C6, C7, C8. * Chú ý: GV hướng dẫn thảo luận chung cả lớp. 1kWh = 1000W.3600s + Gọi HS lên bảng trả lời C5. = 3600000J = 3,6.106 J nêu đơn vị của từng đại lượng trong công thức. + GV giới thiệu đơn vị đo công của dòng điện là KWh, hướng dẫn HS cách đổi từ kW.h ra J. 1kW.h = 1000W.3600s = 36000000J = 3,6.106J + Trong thực tế công của dòng điện ta dùng dụng cụ đo nào? + Số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện năng sử dụng là bao nhiêu? + Trả lời nội dung C6. * Ghi nhớ: SGK. - HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. A C5: Từ công thức P = =>A = P.t * Thực hiện nhiệm vụ học tập: t - HS: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời C5, C6, Mà P = U.I =>A = UIt C7, C8/SGK Trong đó: U đo bằng (V) - GV: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. I ---------- (A) - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) t ----------(s) * Báo cáo kết quả và thảo luận: (Cột nội dung) A ---------- (J) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập: - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng - GV nhận xét, đánh giá. với lượng điện năng đã sử dụng là ->GV chốt kiến thức và ghi bảng. 1KW.h C7: P = 75W = 0,075kW Đèn sử dụng lượng điện năng là: A = P.t = 0,075.4 = 0,3kWh -->Số đếm công tơ là 0,3 (số) C8: Lượng điện năng mà bếp đã sử dụng: A = 1,5kW.h Công suất của bếp là: VẬT LÝ 9 A 1,5 P = = = 0,75kW.h t 2 Cường độ dòng điện chay qua bếp trong thời gian này là: P I = = 3,41A U 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b) Nội dung: - Mở rộng kiến thức liên quan c) Sản phẩm: - HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Xem trước bài 14 “BT về Công suất điện và điện năng sử dụng”. BTVN: bài 13.14.1 -> 13.14.7/SBT + Làm các BT trong SBT: từ bài 13.14.1 -> 13.14.10/SBT. - HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - GV: - Dự kiến sản phẩm: VẬT LÝ 9 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Trong vở BT. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM Họ và tên giáo viên: THÁI VĂN KỆ Trường:THCS NINH HÒA Tổ: TỰ NHIÊN TÊN BÀI DẠY BÀI 14 - BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để củng cố các kiến thức về định luật ôm, công suất điện và điện năng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các bài tập ở sgk. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức: Củng cố lại các kiến thức các bài định luật ôm, công suất điện; điện năng; đoạn mạch nối tiếp; đoạn mạch song. VẬT LÝ 9 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học để vận dụng giải các bài tập 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Trung thực: khách quan, công bằng trong quá trình giải bài tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. 2. Học sinh: - SGK lý 9, giấy nháp, vở ghi chép. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học: Công suất điện và điện năng. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu: Thảo luận nhóm trả lời các nội dung sau + Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức. Công thức tính I, U, R trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song. + Nêu công thức tính điện trở dây dẫn. + Nêu công thức tính công suất điện và điện năng sử dụng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. VẬT LÝ 9 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Dự kiến sản phẩm: các nhóm thể hiện trên phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận Cho cá nhân (đại diện nhóm) trình bày sản phẩm trước lớp. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song. b) Nội dung: Giải các bài tập 1; 2; 3 SGK c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Giải bài tập 1(Tính công suất, điện năng và tìm số đếm công tơ) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1: - Giáo viên yêu cầu: HS đọc, nghiên Tóm tắt: cứu bài 1 SGK, Tóm tắt và giải bài tập U = 220V; I = 341mA = 341.10-3A 1. a) R = ? *Thực hiện nhiệm vụ học tập b) t0 = 4h/1ngày ; t = 4.30 = 120h; A = ?J - Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu = ?kW.h cầu của GV. Lời giải: - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. a) Điện trở của bóng đèn là: *Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của mình trên bảng . Công suất của bóng đèn khi đó là: *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ b) Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong VẬT LÝ 9 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 30 ngày, mỗi ngày 4 giờ là: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Mặt khác: Vậy số đếm tương ứng của công tơ điện là 9 số. Hoạt động 2.2: Bài tập 2 (Tính công suất, điện năng trong đoạn mạch nối tiếp) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 2: - Giáo viên yêu cầu: Tóm tắt: + HS đọc, nghiên cứu bài 2 SGK, tóm Đèn nt Biến trở tắt và giải bài tập. Uđm = 6V; Pđm = 4,5W; U = 9V; + Tìm cách giải khác cho bài tập. a) K đóng, đèn sáng bình thường; IA = ? *Thực hiện nhiệm vụ học tập b) Rbt = ?; Pbt = ? - Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu c) t = 10 phút =10.60 = 600s; A = ?; cầu của GV. bt Ađm = ? - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi Lời giải: cần. a) Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng *Báo cáo kết quả và thảo luận bình thường, có nghĩa là cường độ dòng Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của điện qua bóng đèn đúng bằng cường độ mình trên bảng . dòng điện định mức, và đó cũng là chỉ số *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của ampe kế. vụ Ta có: Iđm = P/Uđm = 4,5/6 = 0,75A - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: b) Đèn sáng bình thường có nghĩa là hiệu - Giáo viên nhận xét, đánh giá: điện thế trên hai đầu bóng đèn đúng bằng hiệu điện thế định mức, do đó hiệu điện Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính thế giữa hai đầu biến trở được tính là xác nhất, cho các em trình bày nhanh vào vở. Ubt = U - Uđ = 9 - 6 = 3V Điện trở của biến trở khi ấy là: VẬT LÝ 9 Công suất tiêu thụ của biến trở là Pbt = Ubt.Ibt = 3.0,75 = 2,25W c) Công của dòng điện sản ra trên biến trở trong 10 phút là: Abt = Pbtt = 2,25.10.60 = 1350J Công của dòng điện sản ra trên toàn đoạn mạch trong 10 phút là: Ađm = Pmt = UmImt = 9.0,75.10.60 = 4050J Hoạt động 2.3: Bài tập 3 (Công suất và điện năng trong đoạn mạch mắc song song) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 3: - Giáo viên yêu cầu: Tóm tắt: + HS đọc, nghiên cứu bài 3 SGK, tóm Uđm1 = 220V; Pđm1 = 100W; tắt và giải bài tập theo hướng dẫn của U = 220V; P = 1000W; SGK. đm2 đm2 U = 220V; + Tìm cách giải khác cho bài tập. a) Dụng cụ hoạt động bình thường; Sơ *Thực hiện nhiệm vụ học tập đồ?; Rtđ = ? - Học sinh: Cá nhân thực hiện theo yêu b) t = 1h = 3600s; A = ?J = ?kW.h cầu của GV. Lời giải: - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. a) Vì Uđm1 = Uđm2 = U = 220V nên để các dụng cụ hoạt động bình thường thì chúng *Báo cáo kết quả và thảo luận được mắc song song với nhau. Ta có sơ Gọi một HS lên trình bày sản phẩm của đồ mạch điện: mình trên bảng . *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Điện trở của bóng đèn là: VẬT LÝ 9 Điện trở của bàn là là: Hai dụng cụ ghép song song nên điện trở tương đương của mạch là: b) Đổi 1 giờ = 3600s Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị jun là: Ta có 1kWh = 3600000J Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị kWh là: A = 3960000/3600000 = 1,1 kWh Cách giải khác: a) Cường độ dòng điện qua đèn khi đó là: I1 = Pđm1 /Uđm1 = 100/220 = 5/11 A Cường độ dòng điện qua bàn là khi đó là: I2 = Pđm2 /Uđm2 = 1000/220 = 50/11 A Cường độ dòng điện mạch chính là: I = I1 + I2 = 5/11 + 50/11 = 5A Điện trở tương đương của mạch: Rtđ = U/I = 220/5 = 44Ω b) Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị jun là: A = UIt = 220. 5. 3600 = 3960000J VẬT LÝ 9 Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị kWh là: A = 3960000/3600000 = 1,1 kWh 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu:HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu trắc nghiệm b) Nội dung: Phiếu học tập có các câu hỏi trắc nghiệm c) Sản phẩm: Kết quả làm bài ở phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên :Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm mình . *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức vào giải thích một số thực tế. b) Nội dung: Dựa vào kiến thức về công suất, điện năng hãy đề xuất các biện pháp tiết kiệm điện năng sử dụng. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. VẬT LÝ 9 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu trả lời câu hỏi: Dựa vào kiến thức về công suất, điện năng hãy đề xuất các biện pháp tiết kiệm điện năng sử dụng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh: Ghi nhớ nhiệm vụ được giáo viên giao. - Giáo viên: *Báo cáo kết quả và thảo luận Thực hiện ở tiết học sau. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Phụ lục : Phiếu học tập Câu 1: Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là: A. P = U.I B. P = U/I C. P = I/U D. P = U2/I Câu 2: Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1 và P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây? A. P1 = P2 B. P2 = 2P1 C. P1 = 2P2 D. P1 = 4P2 Câu 3: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: A. 0,5A B. 2A C. 18A D. 1,5A Câu 4: Trên bóng đèn dây tóc Đ 1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này. A. 225W B. 150W C. 120W D. 175W Câu 5: Hiệu suất sử dụng điện là: VẬT LÝ 9 A. Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích. B. Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ. C. Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ. D. Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích. Câu 6: Một bóng đèn điện có ghi 220V - 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn này được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu? A. 12 kW.h B. 400kW.h C. 1440kW.h D. 43200kW.h Câu 7: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu? A. 5A B. 10A C. 15A D. 20A Câu 8: Cho hai điện trở có giá trị R1 = 2R2. Nếu mắc hai điện trở nối tiếp nhau và đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U thì công của dòng điện thay đổi như thế nào so với khi hai điện trở mắc song song? A. tăng 4 lần B. giảm 4,5 lần C. tăng 2 lần D. giảm 3 lần Câu 9: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. Biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U AB = 24V; giá trị các điện trở R 1 = R2 = 8Ω . Trong thời gian 12 phút, công của dòng điện sản ra trong mạch là: A. 103680J B. 1027,8J C. 712,8J D. 172,8J Câu 10: Công suất điện cho biết A. khả năng thực hiện công của dòng điện. B. năng lượng của dòng điện. C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. mức độ mạnh, yếu của dòng điện. IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 8 VẬT LÝ 9 Ngày: 21/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: