Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8+9

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8+9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 8- Tiết 15 +16 Ngày soạn:
Bài 14: Ngày dạy:
 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
I.MỤC TIÊU:
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ 
điện mắc nối tiếp và mắc song song.
 1.2. Kỹ năng:
 - Phân tích, tổng hợp kiến thức.
 - Kỹ năng giải bài tập định lượng.
 1.3. Thái độ :Cẩn thận, kiên trì.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực hợp tác nhóm.
 -Năng lực thực hành TN. 
II.CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án, BT thêm cho lớp 9A
 2.Đối với HS: Ôn tập định luật Ôm đối với các đoạn mạch và các kiến thức về công 
suất và điện năng tiêu thụ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 - Viết công thức tính công suất điện, điện năng tiêu thụ.
 - Làm bài tập 13.1 – 13.2 (SBT).
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Vận dụng và mở rộng (’)
Kiến thức 1: Làm BT 1.SGK
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành BT cơ bản 
 về công suất và điện năng.
 b) Cách thức hoạt động:
-Yêu cầu HS tự lực giải -Tự lực giải BT1.Nếu Bài tập 1:
BT1.Nếu HS không giải không giải được thì từng Giải:
 1 được thì GV gợi ý như bước làm theo gợi ý của a)Điện trở của đèn:
sau: GV.
+Viết công thức tính điện -SPHS: Tóm tắt:
trở R U = 220V Công suất:
 +Viết công thức tính I = 341mA
công suất P của bóng đèn.
 T= 4h Công suất bóng đèn 75W.
 +Viết công thức tính điện 
 a)Tính R và P
năng tiêu thụ A của bóng b) Điện năng:
đèn theo công suất P và b)Tính A trong 30 ngày.
thời gian sử dụng t. SPHS: Bài giải của HS.
 +Để tính được A theo = 9 số
Jun thì các đơn vị khác Vậy điện năng tiêu thụ của bóng 
trong công thức trên phải đèn trong 1 tháng là 9 số.
được tính bằng đơn vị gì?
 +Tính số đếm công tơ
 Kiến thức 2: Làm BT21.SGK
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành BT cơ bản 
 về công suất và điện năng của đèn được mắc nối tiêp với biến trở.
 b) Cách thức hoạt động:
GV thực hiện tương tự .-HS thực hiện các gợi ý Bài tập 2:
như khi HS giải BT1.Câu của GV để giải BT 2. a)Đèn sáng bình thường, nên:
hỏi gợi ý như sau: SPHS: Tóm tắt:
 +Đèn sáng bình thường Đ(6V – 4,5W)
thì dòng điện chạy qua 
 U=9V
ampe kế có cường độ 
bằng bao nhiêu và số chỉ T= 10ph
của ampe kế? a)Ia=? Vì ampe kế nối tiếp R b nối tiếp 
 +Khi đó cường độ dòng b)Tính và Pb Đèn nên:
điện và hiệu điện thế chạy 
 c)Tính Abvà A
qua biến trở là bao nhiêu? 
 Sơ đồ mạch điện: Vậy cường độ dòng điện qua 
Từ đó tính điện trở của 
 ampe kế là 0,75A
biến trở?
 b)
 +Sử dụng công thức nào 
tính công suất của biến 
trở?
 +Sử dụng công thức nào - SPHS: BT giải theo cá 
để tính công của dòng nhân của HS. Điện trở của biến trở khi đèn 
điện sản sinh ra trên biến sáng bình thường là 4Ω.
trở và ở toàn mạch trong 
thời gian đã cho? Công suất của biến trở khi đó là 
Qua BT 2,nhấn mạnh các 2,25W.
 2 công thức tính công và c)
công suất
 Công của dòng điện sản ra ở 
 biến trở trong 10 phút là 1350J 
 và ở toàn mạch là 4050J.
 Kiến thức 2: Làm BT 3.SGK
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành BT cơ bản 
 về công suất và điện năng củacác dụng cụ điện được mắc song song với nhau 
 b) Cách thức hoạt động
- GV gợi ý cho HS theo Từng bước trả lời câu hỏi Bài tập 3:
những câu hỏi như sau: của GV để giải bài tập 3. Giải:Vì bàn là và đèn có cùng 
 +Giải thích con số ghi SPHS: hiệu điện thế bằng hiệu điện thế 
trên đèn và bàn là? Tóm tắt: ở nguồn, do đó để cả hai hoạt 
 động bình thường thì cả hai phải 
 +Đèn và bàn là phải mắc Đ(220V – 100W)
như thế nào trong mạch được mắc song song.
 BL(220V – 1000W)
điện để cả hai hoạt động 
bình thường? Vẽ sơ đồ U=220V
mạch điện. a)Vẽ sơ đồ mạch điện và 
 +Vận dụng công thức tính R
tính câu b. Lưu ý coi bàn b)Tính A ra đơn vị J và 
là như là một điện trở kWh Vì Đèn //Bàn là nên:
bình thường kí hiệu . -HS vẽ đúng so đồ mạch 
GV lưu ý cho HS những điện
vấn đề sau: -Ghi nhận những lưu ý Điện trở tương đương của đoạn 
 +Công thức tính A,P. của GV. mạch là 44Ω.
 +Công suất tiêu thụ của - SPHS: BT giải theo cá 
cả đoạn mạch bằng tổng nhân của HS.
công suất tiêu thụ của các b)Vì Đ//BL vào hiệu điện thế 
dụng cụ tiêu thụ điện có 220V nên công suất tiêu thụ của 
trong đoạn mạch. đèn và bàn là bằng công suất 
 +Cách đổi đơn vị điện định mức ghi trên đèn và bàn là.
năng từ đơn vị J ra kW.h Công suất tiêu thụ của đoạn 
 mạch là:
 Điện năng mà đoạn mạch tiêu 
 thu trong 1 giờ là 1,1kW hay 
 3960000J.
 3 Kiến thức 4: Giải bài tập trong SBT ( ’)
 a) Mục đích hoạt động: HS làm được BT trong SBT
 b) Cách thức hoạt động:
-GV y/c HS -HS tự hoàn thành các BT Bài 14.3.SBT
hoàn thành trên. a. Điện năng sử dụng trong 30 ngày là:
các BT 
 SPHS: 14.1.D; 14.2.C A = P .t = 0,1kW.120h = 12kW.h = 
trong SBT. 1 Đ1
 Bài 14.3. Tóm tắt: 12.1000.3600 = 4,32.107J.
 Uđm1 = 220V; Pđm1 = 100W = b. Điện trở của đèn 1 và đèn 2 cùng loại là:
 0,1kW;
 a) t0 = 4h; t = 4.30 = 120h; 
 A = ?
 1 Điện trở tương đương của 2 đèn khi ghép 
 b) Nối tiếp hai đèn cùng loại; nối tiếp là:
 U = 220V; Pmạch = Pm = ?; 
 R12 = R1 + R2 = 484 + 484 = 968Ω
 Pđèn = P1 = P2 = ?
 Công suất của đoạn mạch nối tiếp là:
 c) Nối tiếp đèn 1 trên với đèn 
 3 có: Uđm3 = 220V; Pđm3 = 
 75W = 0,075kW
 Đèn 3 hỏng hay không? Do hai đèn giống nhau mắc nối tiếp nên 
 công suất của mỗi bóng đèn là:
 Pmạch2 = ?; P1 = ?; P2 = ?
 P1 = P2 = Pm /2 = 50/2 = 25 W
 c. Điện trở của đèn thứ ba là:
 Điện trở tương đương của mạch khi ghép 
 nối tiếp đèn 1 và đèn 3 là:
 R13 = R1 + R3 = 484 + 645,3 = 1129,3Ω
 Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn là:
 Hiệu điện thế đặt lên mỗi đèn là:
 U1 = I1.R1 = 0,195.484 = 94,38V và U2 = 
 I2.R2 = 0,195.645,3 = 125,83V.
 Như vậy ta thấy hiệu điện thế này đều nhỏ 
 hơn hiệu điện thế định mức của mỗi đèn là 
 220V nên các đèn không bị hỏng.
 Công suất của đoạn mạch là: Pm = U.I = 
 220.0,195 = 42,9W.
 Công suất của đèn thứ nhất là: 
 4 Công suất của đèn thứ hai là:
 Bài 14.4.SBT
-SPHS: Tóm tắt bài a) Điện trở của đèn thứ nhất là: 
 2 2
14.4.SBT R1 = Uđm1 / Pđm1 = 220 / 100 = 484Ω
 Điện trở của đèn thứ hai là: 
U = 220V; P = 100W 
 đm1 đm1 2 2
 R2 = Uđm2 / Pđm2 = 220 /40 = 1210Ω
= 0,1kW; Uđm2 = 220V; 
 Lập tỉ lệ: R2/R1 = 1210 / 484 = 2,5 ⇒ R2 = 
Pđm2 = 40W = 0,04kW;
 2,5R1. Vậy đèn 1 có điện trở nhỏ hơn đèn 2 
a) R1 = ?; R2 = ?
 là 2,5 lần.
b) Nối tiếp hai đèn; U = 
 -Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 
220V; t = 1h = 3600s; đèn 
 là: I = P /U = 100/220 ≈ 0,45A
nào sáng hơn? A = ? đm1 đm 1đm
 - Cường độ dòng điện định mức của đèn 2 
c) Mắc song song hai đèn: U 
 là: I = P /U = 40/220 ≈ 0,18A
= 220V; t = 1h; đèn nào sáng đm2 đm2 đm2
 Khi ghép nối tiếp cường độ dòng điện trong 
hơn? A = ?
 đoạn mạch là:
 Vì đèn 1 và đèn 2 mắc nối tiếp nên: I1 = 
 I2 = I = 0,13A.
 Qua kết quả tính toán ta so sánh và biết 
 được cả hai đèn thì dòng điện qua chưa 
 đến giá trị định mức vì vậy cả hai đèn đều 
 sáng mờ. Nhưng đèn 2 sẽ sáng hơn đèn 1 
 (vì I gần với Iđm1 hơn Iđm2)
 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 1 
 giờ là: A = U.I.t = 220.0,13.3600 
 = 102960J = 0,0286kW.h
 Điện năng mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ 
 là:A = (P1 + P2)t = (100 + 40).3600 
 = 504000J = 0,14kW.h.
 Bài 14.5.SBT
-SPHS: Tóm tắt bài a) Điện trở của bàn là 
14.5.SBT
Uđm1 = 110V; Pđm1 = 550W; 
 Điện trở của bóng đèn 
Uđm2 = 110V; Pđm2 = 40W ;
a) R1 = ?; R2 = ?
b) Nối tiếp bàn là và đèn; U b) Khi mắc nối tiếp bàn là và đèn vào hiệu 
= 220V có được không?
 điện thế 220V, điện trở tương đương của 
c) Nối tiếp bàn là và đèn: mạch là:
Umax = ?; Pbàn là = P1 = ?; 
 R12 = R1 + R2 = 22 + 302,5 = 324,5Ω
 5 Pđèn = P2 = ? ⇒ Dòng điện chạy qua chúng có cường độ 
 là:
 Khi đó hiệu điện thế đặt vào bàn là là: U 1 = 
 I.R1 = 0,678.22 = 14,9V
 hiệu điện thế đặt vào đèn là: U2 = I.R2 = 
 0,678.302,5 = 205,2V
 Ta thấy U2 > Uđm2 nên đèn sẽ hỏng do 
 vậy không thể mắc nối tiếp hai dụng cụ 
 điện này vào hiệu điện thế 220V.
 c) Cường độ định mức của bàn là và đèn 
 tương ứng là:
 Iđm1 = Pđm1 / Uđm1 = 550/110 = 5A;
 Iđm2 = Pđm2 / Uđm2 = 40/110 = 4/11A = 
 0,364A.
 Khi mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này thì 
 dòng điện chạy qua chúng có cùng cường 
 độ và chỉ có thể lớn nhất là Imax = Iđm2 = 
 0,364A, vì nếu lớn hơn thì bóng đèn sẽ 
 hỏng. Vậy có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ 
 này vào hiệu điện thế lớn nhất là:
 Umax = Imax .(R1 + R2) = 118V.
 2
 Công suất của bàn là khi đó: P1 = R1.I = 
 22.0,3642 = 2,91 W.
 2
 Công suất của đèn khi đó: P2 = R2.I = 
 302,5.0,3642 = 40 W.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS 
 tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS làm lại các BT đã làm.- Làm mẫu báo cáo thực hành (trang 43 – SGK), tự 
trả lời các câu hỏi trong mẫu báo cáo. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
Lớp 9A: Hoàn thành BT 14.6.SBT.
Lớp 9B: HS nêu lại các bước làm bài và các công thức chính thường được sử dụng.
V.RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................
 6 
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
Tuần 9 –Tiết 17 Ngày soạn
Bài 15: Ngày dạy:
 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế .
 1.2. Kỹ năng:
 - Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo. 
 - Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
 1.3. Thái độ :Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm .
II. CHUẨN BỊ:
 1.Gv: Dụng cụ thí nghiệm thực hành cho mỗi nhóm học sinh:- 1 nguồn điện 6V.- 1 công 
tắc, 9 đoạn dây nối- 1 Ampe kế có GHĐ 500 mmA- 1 Vôn kế có GHĐ là 5V- 1 bóng đèn 
pin 2,5V-1W- 1 quạt nhỏ 2,5V.- 1 biến trở 20Ω-2A.
 2. Hs: Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
 Hoạt động 1: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS ()
a)Mục tiêu: Kiểm tra mức độ chuẩn bị bài của HS.
b) Cách thức tiến hành: 
-GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà -Ghi nhận phần trả lời I.Chuẩn bị:
 của bạn trên bảng, so 
 7 của HS. sánh với phần chuẩn 
-Gọi 1 HS trả lời phần câu hỏi bị của mình, nêu nhận 
báo cáo thực hành tr. xét.
43(SGK).
-Yêu cầu vẽ mạch điện TN xác 
định công suất của bóng đèn.
-GV nhận xét chung về việc 
chuẩn bị ở nhà của HS.
 Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn ()
a)Mục tiêu hoạt động : HS có thể nêu được phương thức tiến hành và TH được theo các 
bước đã nêu.
b) Cách thức tiến hành:
- GV đề nghị một vài nhóm nêu -Thảo luận nhóm để II.Nội dung thực hành:
cách tiến hành TN. đưa ra cách tiến hành 1.Xác định công suất bóng 
- GV chia nhóm.Yêu cầu nhóm TN. đèn với các hiệu điện thế 
trưởng phân công nhiệm vụ cho khác nhau:
các ban trong nhóm của mình. Sơ đồ mạch điện:
-GV nêu yêu cầu chung của tiết 
thực hành, về thái độ học tập và ý 
thức kỷ luật.
-Giao dụng cụ cho các nhóm.
 -Nhóm trưởng cử đại 
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN 
 diện lên nhận đồ TN, 
xác định công suất của bóng đèn.
 phân công các bạn ghi 
-GV theo dõi , giúp đỡ HS mắc chép kết quả và ý kiến 
mạch điện và kiểm tra các điểm thảo luận của các ban 
tiếp xúc, đặc biệt là các mắc vôn trong nhóm.
kế và ampe kế vào mạch, điều 
 -Tiến hành TN và đo 
chỉnh biến trở ở giá trị lớn nhất 
 lấy số liệu.
trước khi đóng công tắc. Lưu ý 
cách đọc kết quả đo, đọc trung 
thực ở các lần đo khác nhau.
-Yêu cầu HS các nhóm đều phải 
tham gia thực hành. -Tất cả HS trong 
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1. nhóm đều phải tham 
-Đề nghị HS thảo luận để thống gia hoạt động, theo 
nhất phần a và b. dõi kiểm tra cách mắc 
 mạch và đo lấy số 
 liệu.
 -Thảo luận, cử đại 
 diện phát biểu.
 8 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS 
 tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Cọi lại bài học- Chuẩn bị bài 16- Xem lại công thức tính nhiệt lượng Vật lý 8 -HS: 
Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
GV thu bài báo cáo thực hành -GV nhận xét,đánh giá về:
 ✓ Thao tác TN.
 ✓ Thái độ học tập của nhóm.
 ✓ Ý thức kỷ luật.
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tuần 9 –Tiết 18 Ngày soạn: 
Bài 16: Ngày dạy:
 ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông 
thường thì một phần hay toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
 - Phát biểu được định luật Jun- Lenxơ và vận dụng được định luật này để giải các bài 
tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
 1.2. Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.
 1.3. Thái độ :Cẩn thận, trung thực và kiên trì.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 - Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án
 2.HS: Tìm hiểu các thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
 9 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiếm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Gợi tò mò, kích thích tư duy của HS về nội dung nghiên 
 cứu của bài:
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV cho HS đọc phần mở -Đọc và trả lời.
 bài. Y/c HS cá nhân dự SPHS: các câu trả lời đa 
 đoán câu trả lời của các câu dạng của HS
 hỏi nêu ra.
 -GV vào bài.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được điện năng có thể được chuyển hóa một 
phần hoặc toàn bộ thành nhiệt năng, từ đó lấy được VD liên hệ thực tế.
 b) Cách thức hoạt động
 -GV yêu cầu HS quan sát -HS trả lời câu hỏi. I.Trường hợp điện năng 
 H.13.1 và GV đưa thêm SPHS: biến đổi thành nhiệt năng:
 các dụng cụ : Bóng đèn dây 
 a)Bếp điện, bàn là v.v... 1.Một phần điện năng được 
 tóc, đèn của bút thử điện. biến đổi thành nhiệt năng:
 Từ đó GV đặt câu hỏi: b)Mô tơ điện, quạt 
 2.Toàn bộ điện năng biến 
 Trong các thiết bị trên, máyv.v...
 đổi thành nhiệt năng:
 thiết bị nào biến đổi điện 
 năng đồng thời thành nhiệt b)Điện trở suất của 
 năng và năng lượng ánh constantan nhỏ hơn 
 sáng? Biến đổi thành nhiệt đồng.Điện trở constantan 
 năng và cơ năng? hầu như không phụ thuộc 
 vào nhiệt độ cho nên vật 
 -Các dụng cụ biến đổi toàn 
 liệu này dùng để chế tạo 
 bộ điện năng thành nhiệt - HS căn cứ vào bảng điện 
 các điện trở mẫu.
 năng có bộ phân chính là 1 trở suất của một số chất so 
 đoạn dây bằng hợp kim sánh điện trở suất của dây 
 (nikelin, constantan...). Hãy đồng với các dây hợp kim.
 so sánh điện trở suất của 
 các dây hợp kim này với 
 dây đồng?
 Kiến thức 2 . Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ.
 10 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua xử lí số liệu TN rút ra được biểu thức định 
luât Jun- Lenxo
 b) Cách thức hoạt động
Xét trường hợp điện năng - Hs nêu công thức. II.Định luật Jun-Len xơ:
biến đổi hoàn toàn thành SPHS: Q = A = I2Rt 1.Hệ thức của định luật:
nhiệt năng thì nhiệt lượng 
 -HS trả lời. Q = A = I2Rt
toả ra ở dây dẫn điện trở R 
khi có dòng điện I chạy qua -SPHS : Hoàn thành được 2.Xử lí kết quả thí nghiệm:
tính bằng công thức nào? phần tính toán theo y/c của C1: A = I2Rt = (2,4)2.5.300 
 GV.
-Vì điện năng được biến = 8640J.
đổi hoàn toàn thành nhiệt -HS đọc tìm hiểu thí C2: 
 nghiệm (SGK) và các dữ 
năng . Áp dụng định luật + Nhiệt lượng nước nhận 
 kiện thu được từ thí 
bảo toàn và chuyển hoá được:
 nghiệm kiểm tra. HS làm 
năng lượng , nhiệt lượng 0
toả ra ở dây Q = ? C1. Q1 = c1m1 t = 
 4200.0,2.9,5 = 7980J.
-Tính điện năng A theo -HS cá nhân hoàn thành 
công thức đã viết ở trên. C2. + Nhiệt lượng bình nhận 
 được:
 0
 Q2 = c2m2 t = 
 880.0,078.9,5 = 652,08J.
- Viết công thức tính nhiệt 
 + Nhiệt lượng nước và bình 
lượng Q1 mà nước nhận 
 nhôm nhận được: Q = Q1 + 
được, nhiệt lượng Q2 bình - HS làm C3 (SGK)
nhận được để đun sôi nước, Q2 = 8632,08J.
từ đó tính nhiệt lượng Q = C3: Q A. Nếu tính cả 
Q1 + Q2. nhiệt lượng truyền ra xung 
-So sánh A với Q và nêu quanh thì:
nhận xét. A = Q
 Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( ’)
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học về định luật Jun – Len 
 Xơ hoàn thành tại lớp C4, C5 và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết”
 b) Cách thức hoạt động
-Yêu cầu HS đọc phần III III.Vận dụng:
SGK câu C4. Gợi ý cho -HS trả lời C4.
HS: Nhiệt lượng tỏa ra ở 
 SPHS: C4: Dây tóc bóng đèn nóng hơn dây dẫn. Dây tóc 
dây tóc bóng đèn và ở dây 
 bóng đèn làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn nên R 
nối khác nhau do yếu tố Đ
 lớn hơn R rất nhiều.
nào? d
 - Q = I2Rt, mà I = I nên Q lớn hơn Q rất nhiều có 
 GV yêu cầu HS làm C Đ d Đ D
 5 nghĩa là dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao – phát 
(SGK).
 sáng còn dây nối hầu như không nóng lên. 
- GV gợi ý : 
 -Trả lời câu hỏi của GV và đồng thời dựa vào đó hoàn 
- Viết công thức tính Q 
 11 theo khối lượng nước , thành C5.
nhiệt dung riêng và độ tăng SPHS: C5:
nhiệt độ.
 ✓Q = cm t0 .
- Viết công thức tính điện 
năng tiêu thụ trong thời ✓A = P.t 
gian t để toả ra nhiệt lượng Theo định luật bảo toàn năng lượng A = Q P.t= cm
cần thiết trên đây, từ đó tìm cm t 0
 t 672(s).
t. t0 P
-GV y/c HS đọc phần “Có Vậy t = 11 phút 12 giây
thể em chưa biết”
Tích hợp BVMT: 
Đối với các thiết bị đốt nóng như lò sưởi, bếp điện, bàn là thì việc tỏa nhiệt là có ích. 
Nhưng một số thiết bọ khác như động cơ điện, các thiết bị điện tử khác thì việc tỏa 
nhiệt là vô ích. Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm điện, cần giảm bớt sự tỏa nhiệt hao 
phí đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT : 16-17.1 và 16-17.2 SBT
-Chuẩn bị bài 17-Tóm tắt trước các BT trong bài 17 -HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
-Lớp 9A: : Làm BT 16-17.5 SBT.
-Lớp 9B: GV y/c vẽ sơ đồ tư duy của bài. Viết hệ thức định luật, nêu tên, đơn vị các đại 
lượng có mặt trong công thức.
V.RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_89.doc