Giáo án Vật lý Lớp 9 - Chương I: Điện học

Giáo án Vật lý Lớp 9 - Chương I: Điện học

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn.

- Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.

2. Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

3. Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,

nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

pdf 9 trang Người đăng Phan Khanh Ngày đăng 22/06/2023 Lượt xem 89Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý Lớp 9 - Chương I: Điện học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Chương I. ĐIỆN HỌC 
 Tuần 1 - Tiết 1 
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ 
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN. 
 Ngày soạn: 31/8/2021; Ngày dạy:6/9/2021 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
 - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường 
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. 
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm. 
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế 
giữa hai đầu dây dẫn. 
- Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế. 
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện. 
- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị. 
2. Năng lực: 
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Máy tính 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I. 
+ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, 1 vôn 
kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K. Trong đó vôn kế đo hiệu điện 
thế giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo cường độ dòng điện 
qua đèn. 
+ Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong mạch điện đó. 
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu. 
- Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới. 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Đọc toàn bộ nội dung phần mở đầu chương I và trả lời 
những nội dung cần nghiên cứu trong chương I như SGK. 
Vôn kế mắc song song với 
bóng đèn, ampe kế mắc nối 
tiếp với bóng đèn. 
+ Vôn kế mắc song song với bóng đèn, am pe kế mắc nối 
tiếp với bóng đèn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
HS trả lời kết quả. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
+ GV giới thiệu một số nội dung sẽ nghiên cứu trong chương 
lại. 
+ Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng đèn càng 
lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn và đèn 
càng sáng. Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ 
lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay không? 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học 
hôm nay. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Cho HS nghiên cứu SGK. 
+ Tìm hiểu mạch điện hình 1.1, kể tên, nêu công dụng, cách mắc 
các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), (-) vào mạch điện. 
+ Đọc mục 2 - Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành TN. 
+ Nghe GV giới thiệu về TN và quan sát TN ảo trên màn hình 
+ Ghi lại kết quả trả lời C1 vào vở từ TN ảo. 
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: 
C1. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1. 
Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ. 
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. 
+ Hướng dẫn quan sát kết quả khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào 
hai đầu dây dẫn. 
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
HS: Trình bày kết quả hoạt động 
+ Các bạn khác nhận xét 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức cả lớp đi đến kết quả chung. 
I. Thí nghiệm. 
1. Sơ đồ mạch điện 
2. Tiến hànhTN. 
C1: Khi tăng (giảm) 
hiệu điện thế đặt vào 
hai đầu dây dẫn bao 
nhiêu lần thì cường độ 
dòng điện cũng tăng 
(giảm) bấy nhiêu lần 
Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Nghiên cứu SGK cho biết: 
+ Đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U? 
? Dựa vào đồ thị cho biết : 
+ U = 1,5 V I = ? 
+ U = 3V I = ? 
+ U = 6V I = ? 
+ Nêu kết luận về mqh giữa I và U. 
Hay trả lời C2 
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, vận dụng kết quả thí 
nghiệm cá nhân để trả lời câu hỏi của GV. 
- Giáo viên: 
+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. 
+ Giải thích: Kết quả đo còn sai số, do đó đường biểu diễn 
đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là 
đường thẳng đi qua gốc toạ độ. 
+ U = 1,5 V I = 0,3A 
+ U = 3V I = 0,6A 
+ U = 6V I = 0,9A 
+ Rút ra kết luận vào bảng nhóm. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên cột nội dung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức 
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ 
thuộc của cường độ dòng 
điện vào hiệu điện thế. 
Dạng đồ thị 
C2: Đồ thị cũng là 1 đường 
thẳng đi qua gốc tọa độ 
(U=0; I=0) 
Kết luận: 
Khi tăng (giảm) hiệu điện 
thế đặt vào hai đầu dây dẫn 
bao nhiêu lần thì cường độ 
dòng điện cũng tăng (giảm) 
bấy nhiêu lần. 
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ. 
+ Đọc mục có thể em chưa biết. 
+ Tìm hiểu số vôn ghi trên các viên pin AA, AAA, pin vuông, pin 
cúc áo và mục đích sử dụng của từng loại sao cho phù hợp số ampe 
tương ứng. 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
BTVN: bài 1.1 -> 
1.7/SBT 






- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ 
huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. 
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
Kiểm tra vở bài tập 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào 
tiết học sau.. 
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm 
vụ: 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. 
+ Cá nhân thực hiện theo yêu cầu C3, 
C4, C5. 
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 
1.7/SBT. 
+ Xem trước bài “Điện trở của dây dẫn 
- Định luật Ôm”. 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội 
dung bài học để trả lời. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh: Nghiên cứu C3, C4, C5 và 
ND bài học để trả lời. 
- Giáo viên: Điều khiển HD lớp thảo 
luận. 
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
+ Đại diện báo cáo kết quả, các bạn khác 
nhận xét và bổ sung 
IV/Vận dụng: 
* Ghi nhớ/SGK. 
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A; 
 + U= 3,5V => I = 0,7A; 
+ Kẻ 1 đường song song với trục hoành 
cắt trục tung tại điểm có cường độ I; kẻ 
1 đường song song với trục tung cắt trục 
hoành tại điểm có hiệu điện thế làU 
=>điểm M(U;I) 
C4: U = 2,5V=> I = 0,125A 
 U = 4V => I = 0,2A 
 U = 5V => I = 0,5A 
 U = 6V => I = 0,3A 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức 
* Hướng dẫn về nhà 
+ Đọc mục có thể em chưa biết. 
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.7/SBT. 
+ Xem trước bài “Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm”. 
Tuần 1 – Bài 2 - Tiết 2 
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM 
 Ngày soạn: 31/8/2021; Ngày 
dạy:11/9/2021 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
 - Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của 
dây dẫn đó. 
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là 
gì. 
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở. 
- Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế. 
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện. 
- Kĩ năng vẽ mạch điện. 
2. Năng lực: 
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Máy tính 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: 
+ Hiệu điện thế giữa 
hai đầu dây dẫn tăng 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu 
dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó. 
+ Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước hãy xác định thương số 
U
I
Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét. 
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu. 
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao 
nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng 
tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần. 
+ Thương số 
U
I
 có giá trị không đổi. 
- Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới. 
- Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung) 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
+ Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì 
thương số 
U
I
 có giá trị như nhau. 
Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy không? 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm 
nay. 
(hoặc giảm) bao nhiêu 
lần thì cường độ dòng 
điện chạy qua dây dẫn 
đó cũng tăng (hoặc 
giảm) bấy nhiêu lần. 
+ Thương số 
U
I
 có giá 
trị không đổi. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm điện trở. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Giáo viên yêu cầu: 
+ Cho HS nghiên cứu SGK. 
+ Làm C1 tính thương số U/I dựa vào bảng 2 của 
thí nghiệm ở bài trước. 
+ Dựa kết quả C1 để trả lời C2. 
+ Ghi lại kết quả trả lời vào vở. 
+ Nêu công thức tính điện trở. 
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả lời C1, C2. 
Ghi từng nội dung trả lời vào vở. 
I. Điện trở của dây dẫn 
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi 
dây dẫn. 
C1: 
C2:+ Với mỗi dây dẫn thì thương số 
U
I
 có giá trị xác định và không đổi. 
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì 
thương số 
U
I
 có giá trị khác nhau. 
2. Điện trở. 
Công thức tính điện trở: 
U
R=
I
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót 
của HS. 
+ Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch 
điện, đơn vị tính điện trở. 
+ Y/C HS vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở 
của một dây dẫn và nêu cách tính điện trở. So 
sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1 và 2→Nêu ý 
nghĩa của điện trở. 
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
HS: Trình bày kết quả hoạt động 
+ Các bạn khác nhận xét 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức cần nhớ: GV hướng 
dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. 
- Kí hiệu điện trở trong mạch điện: 
 hoặc 
- Sơ đồ mạch điện: 
Khoá K đóng: V
A
U
R=
I
- Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω. 
1
1
1
V
A
  . 
Kilôôm; 1kΩ=1000Ω, 
Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω. 
- Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ 
cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây 
dẫn. 
Hoạt động 2.2: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Nghiên cứu SGK cho biết: 
+ Tính I từ CT được học ở phần 1. 
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy phát biểu định luật 
Ôm. 
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: từ công thức : 
U U
R I
I R
   
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm phát biểu ND định luật 
Ôm. 
- Giáo viên: 
+ Thông báo đây chính là biểu thức của định luật Ôm. 
- Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
II. Định luật Ôm. 
1. Hệ thức của định luật. 
U
I
R
 
trong đó: 
 U đo bằng vôn (V), 
 I đo bằng ampe (A), 
 R đo bằng ôm (Ω). 
2. Phát biểu định luật. 
Cường độ dòng điện chạy 
qua dây dẫn tỉ lệ thuận với 
hiệu điện thế đặt vào hai đầu 
dây và tỉ lệ nghịch với điện 
trở của dây. 
V 
A 
+ - K 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ. 
+ Đọc mục có thể em chưa biết. 
+ Nếu gia đình em có 1 số đồ điện bị hỏng (đèn pin, cục sạc, quạt 
điện..) hãy tháo ra và tìm trong đó một số điện trở có ghi kí hiệu 
Ôm, đọc giá trị ghi trên điện trở đó. 
+ Chuẩn bị 1 số đồ dùng có khả năng dẫn điện có vỏ bọc cách điện 
để tiết sau TH xác định điện trở của chúng. 
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 -> 2.10/SBT. 
+ Xem trước bài “thực hành”. chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ 
huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. 
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
Kiểm tra vở bài tập 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng 
vào tiết học sau.. 
BTVN: bài 2.1 -> 
2.10/SBT 
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. 
+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4. 
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: Nghiên cứu C3, C4 và ND bài học để trả lời. 
- Giáo viên: Điều khiển lớp để làm bài. 
III/Vận dụng: 
*Ghi nhớ/SGK. 
C3: 
Tóm tắt: 
R=12Ω 
I=0,5A 
U=? 
Bài giải 
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, các bạn khác nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức: 
Áp dụng biểu thức định 
luật Ôm: 
Thay số: 
U=12Ω.0,5A=6V 
Hiệu điện thế giữa hai 
đầu dây đèn là 6V. 
C4: 
Vì cùng 1 hiệu điện thế 
U đặt vào hai đầu các 
đoạn dây khác nhau, I 
tỉ lệ nghịch với R. Nên 
R2 = 3R1 thì I1 = 3I2. 
* Hướng dẫn về nhà 
+ Đọc mục có thể em chưa biết. 
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 -> 2.10/SBT. 
+ Xem trước bài 3“ Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế 
và vô kế” 
.
U
I U I R
R
  

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_ly_lop_9_chuong_i_dien_hoc.pdf