HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 Môn: SINH HỌC LỚP 9 A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI 1. Những khó khăn trong nghiên cứu di truyền người - Người sinh sản muộn, đẻ ít con - Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. -> PP nghiên cứu thích hợp: Nghiên cứu phả hệ và nghiên cứu trẻ đồng sinh 2. phương pháp nghiên cứu di truyền người a. Nghiên cứu phả hệ - Phả hệ là bản ghi chép qua các thế hệ - Phương pháp ghiên cứu phả hệ: là PP theo dõi sự dt của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn, do 1 hay nhiều gen quy định, nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định tính trạng đó. b. Nghiên cứu trẻ đồng sinh Trẻ đồng sinh là những trẻ được sinh ra ở cùng một lần sinh. * Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng. Trẻ đồng sinh thường gặp là sinh đôi, có 2 trường hợp: - Sinh đôi cùng trứng: Cùng kiểu gen, cùng giới tính - Sinh đôi khác trứng: Khác kiểu gen, có thể cùng hoặc khác giới tính. - Quá trình hình thành: Sơ đồ SGK + Trẻ sinh đôi cùng trứng luôn cùng giới tính vì chúng được sinh ra từ cùng 1 hợp tử , cùng 1 kiểu gen. + Trẻ đồng sinh khác trứng là những đứa trẻ cùng sinh ra trong một lần sinh nhưng từ những hợp tử (được tạo ra từ trứng và tinh trùng) khác nhau. 3. Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. Biết được tính trạng nào do kiểu gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và xã hội. II. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN NGƯỜI 1. Một vài bệnh di truyền ở người a. Bệnh đao: Có 3 NST ở cặp số 21, thừa 1 NST so với người bình thường (2n+1) - Đặc điểm: + Bệnh ở cả nam và nữ + Bề ngoài: Bé lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há , lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. + Sinh lí: Bị si đần bẩm sinh, không có con + Do rối loạn trong quá trình phân bào ở một bên bố hoặc mẹ -> cặp NST số 21 không phân li trong quá trình phân bào -> tạo 2 giao tử n+1 (có 2 NST của cặp NST số 21) và n – 1 (không có NST nào của cặp 21 + Giao tử n+1 kết hợp với gt n trong quá trình thụ tinh -> hợp tử 2n+1(cặp NST số 21 có 3 chiếc) -> bệnh đao. b. Bệnh Tơcnơ (OX) - Bộ NST: Cặp NST giới tính chỉ có 1 NST X (2n-1), khác so với người bình thường cặp NST giới tính có 2 NST X. - Biểu hiện: + Bệnh chỉ gặp ở nữ, tỉ lệ khoảng 1/3000 + Bề ngoài: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển + Chỉ khoảng 2% bệnh nhân sống đến lúc trưởng thành, nhưng không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí nhớ và không có con. c. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh - Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường gây ra, người bệnh có da và tóc màu trắng, mắt màu hồng. - Bệnh câm điếc bẩm sinh: Do gen lặn gây ra, thường thấy ở những người bị nhiễm phóng xạ, chất độc hóa học trong chiến tranh hoặc những ng không cẩn thận trong sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. 2. Một số tật di truyền ở người - Tật do đột biến NST: + Khe hở môi- hàm + Bàn tay mất một số ngón + Bàn chân mất ngón và dính ngón + Bàn tay nhiều ngón - Ngoài ra, người ta còn phát hiện một số tật do đột biến gen trội gây ra: xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón. 3. Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền - Hạn chế ô nhiễm môi trường - Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật - Đấu tranh chống vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân - Sử lí rác thải công nghiệp và sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước - Hạn chế kết hôn với người có nguy cơ bị bệnh dt hoặc hạn chế sinh con ở những cặp vợ chồng đó. - Tư vấn di truyền trước sinh III. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI Những hiểu biết về dt học giúp con người bảo vệ mình và bảo vệ tương lai dt loài người thông qua những lĩnh vực: 1. Di truyền học tư vấn - Di truyền học tư vấn là một lĩnh vực của dt học kết hợp các phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ - DT học tư vấn có chức năng: Chuẩn đoán cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh, tật di truyền ở đời con, có nên kết hôn hoặc tiếp tục sinh con không. 2. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạc hóa gia đình a. DT học với hôn nhân - DT học là cơ sở khoa học cho các quy định trong luật hôn nhân và gia đình: + Những ng có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau, việc kết hôn gần làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp, 20-30% số con của những cặp v/c kết hôn gần bị chết hoặc mang các tật dt bẩm sinh. - Hôn nhân 1 vợ, một chồng để cân bằng tỉ lên nam nữ - Không chuẩn đoán giới tính thai nhi để đảm bảo cân bằng tỉ lệ giới tính theo độ tuổi. b. DT học và kế hoạch hóa gia đình - Để đảm bảo cho xã hội phồn vinh, xã hội hạnh phúc, kế hoach hóa gia đình, được xem như là quốc sách. - Độ tuổi thích hợp để sinh con là 24-34, vì lúc này cơ thể đã hoàn thiện về mặt thể chất và tâm sinh lí, sức khỏe sinh sản ổn định nhất-> con sinh ra khỏe mạnh. - Các bà mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi,vì khi đó cơ thể bắt đầu lão hóa , s/khỏe sinh sản bắt đầu giản sút-> dễ dẫn đến các rối loạn dt gây ra các bệnh tật dt cho con - Mỗi cặp v/c chỉ nên sinh 1 đến 2 con, các lần sinh con không nên quá gần nhau: Nên cách nhau khoảng 5 năm-> đảm bảo cuộc sống gia đình và sự chăm sóc con trẻ được đầy đủ nhất. 3. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên hoặc do con người gây ra-> tăng ô nhiễm môi trường đặc biệt là các chất phóng xạ, chất độc hóa học trong chiến tranh, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,khí thải nhà máy, dầu tràn, nước thải sinh hoạt, khí thải từ xe....->gây đột biến gen, đột biến NST-> các bệnh và tật di truyền. IV. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 1. Môi trường sống của sinh vật - MT là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. - Có 4 loại môi trường sống của SV: + Môi trường nước +Môi trường trong đất +Môi trường mặt đất – không khí ( môi trường trên cạn) +Môi trường sinh vật: 2. Các nhân tố sinh thái của môi trường - NTST là các yếu tố của môi trường tác động đến SV, được chia thành 2 nhóm: + NTST vô sinh (không sống): Không khí, độ ẩm, ánh sáng... + NTST hữu sinh (sống) : Được chia thành 2 nhóm: Các sinh vật như cây xanh, sinh vật kí sinh, sinh vật cộng sinh....và NTST con người có tác động tiêu cực (săn bắt, đốt phá rừng, cải tạo, nuôi dưỡng, lai gép .) - Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng , từng môi trường và thời gian tác động. 3. Giới hạn sinh thái - Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 NTST nhất định - GHST ở các loài SV khác nhau là khác nhau. SV có giới hạn sinh thái rộng sẽ phân bố rộng, dễ thích nghi - VD: Cá rô phi có giới hạn sinh thái nhiệt độ là: 5- 420C, VK suối nước nóng có giới hạn sinh thái nhiệt độ từ 00C- 900C V. ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT 1. Thực vật - Ánh sáng làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật Cây sống ở bóng râm, Đặc điểm Cây sống nơi quang đãng dưới tán của những cây khác - Phiến là lớn, màu xanh Hình thái - Phiến lá nhỏ, hẹp. Lá có màu thẫm - Lá (phiến lá, màu sắc) xanh, nhạt - Chiều cao bị hạn chế bởi -Thân thấp, số cành nhiều - thân(chiều cao, số cành) những tán cây phía trên - Có khả năng quang hợp - Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng yếu, cường Sinh lí: trong điều kiện ánh sáng độ quang hợp yếu khi ánh mạnh, cường độ QH yếu trong - Quang hợp sáng mạnh điều kiện ánh sáng yếu - Thoát hơi nước - Cây điều tiết ánh sáng - Cây điều tiết nước linh hoạt kém - Các cành phía dưới của cây trồng trong rừng sớm rụng vì chúng tiếp nhận ít ánh sáng nên quang hợp kém -> tổng hợp được ít chất hữu cơ không đủ cho hô hấp nên cành phía dưới khô và héo dần và sớm rụng -> hiện tượng tự tỉa thưa - T/V được chia làm 2 nhóm khác nhau tùy thuộc vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng + Thực vật ưa sáng gồm những cây sống nơi quang đãng: Ngô, lúa... + Thực vật ưa bóng gồm những cây sống ở nơi có ánh sáng yếu, sống trong bóng râm: cây đỗ, cây vạn niên thanh, cây ngải cứu... - Ứng dụng trong sản xuất: + Trồng xen giữa cây ngô và cây đỗ: Trồng đỗ dưới gốc các cây ngô giúp tăng năng xuất và tiết kiệm thời gian, công sức... + Không trồng lúa dưới gốc cây tre.. 2. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật - Giúp động vật định hướng được trong không gian: chim di cư có thể bay xa được hàng nghìn km. - Ảnh hưởng đến hoạt động, sinh trưởng, sinh sản: Nhiều loài thú hđ ban ngày : Bò, trâu, dê, cừu... Nhiều loài hoạt động ban đêm: chồn, cáo, sóc...Mùa xuân và mùa hè có ngày dài là t/g sinh sản của nhiều loài chim, mùa xuân những ngày thiếu sáng cá chép vẫn có thể đẻ trứng vào t/g sớm hơn trong mùa nếu cường độ chiếu sáng mạnh - Người ta chia động vật thành 2 nhóm: + ĐV ưa sáng gồm những đv hoạt động ban ngày + ĐV ưa tối gồm những đv hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở vùng nước sâu như đáy biển. - Ứng dụng trong chăn nuôi: + Tạo ngày nhân tạo để gà, vịt đẻ nhiều trứng + Chiếu sáng để cá đẻ trứng VI. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT 1. Nhiệt độ - Nhiệt độ mt ảnh hưởng tới hình thái, hđ sinh lí, tập tính của sinh vật - Đa số các loài sv sống trong phạm vi 00C-500C, ở thực vật cây chỉ quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ từ 20-300C, t0 trên 400C và dưới 00C cây ngừng quang hợp và hô hấp. - TV vùng nóng thường có lá màu xanh đậm, bề mặt lá có tầng cutin dày hoặc lá biến thành gai hạn chế sự thoát hơi nước khi t0 không khí cao, thân mọng nước... - TV vùng lạnh vào mùa đông thường rụng lá: Giúp giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh, thân và rễ có lớp bần dày tạo thành lớp bảo vệ cây - ĐV ở vùng lạnh và vùng nóng có nhiều đặc điểm khác nhau + ĐV vùng lạnh có lông dày hơn , kích thước lớn hơn so với thú ở vùng nóng + Nhiều loài ĐV có tập tính lẩn tránh nơi nóng hoặc lạnh quá bằng cách: Chui vào hang, ngủ đông, ngủ hè... + Có 1 số SV sống được ở nhiệt độ rất cao như VK suối nước nóng chịu được nhiệt độ 70- 900C. Một số SV chịu được t0 rất thấp như ấu trùng sâu ngô chịu được nhiệt độ -270C + Ở một số loài rùa, trứng được ủ ở t0 320C sẽ nở thành con cái. - Dựa vào sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống SV, người ta chia SV thành 2 nhóm: + SV biến nhiệt: Có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, nhóm này gồm: VSV, nấm, TV, ĐV không xương sống, cá, ếch nhái, bò sát. + SV hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường, gồm các ĐV có tổ chức cao như: Chim, thú và con người. 2. Độ ẩm - Độ ẩm không khí và độ ẩm của đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng, phát triển của SV + Có những SV thường xuyên sống trong nước hoặc tr mt ẩm ướt ven các bờ suối , dưới tán cây rừng rậm + Có những SV sống nơi có khí hậu khô như hoang mạc, vùng núi đá.... - SV sống ở những vùng có độ ẩm khác nhau có hình thái cấu tạo khác nhau: + Cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng : Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển... + Cây sống nơi ẩm ướt, ánh sáng mạnh: Phiến lá hẹp, mô giậu phát triển... + Cây sống nơi khô hạn: Cơ thể mọng nước, lá và cây tiêu giảm, lá biến thành gai... + Đv sống ở nơi ẩm ướ t(ếch, nhái..) khi trời nóng có thể mất nc nhanh vì da chúng là da trần, bò sát khả năng chống mất nc hiệu quả hơn vì da có lớp vảy sừng bao bọc. - Dựa vào ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống SV người ta chia SV thành các nhóm: TV ưa ẩm, TV chịu hạn, ĐV ưa ẩm, ĐV chịu hạn. VII. ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT 1. Quan hệ cùng loài - Các SV cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể - Trong một nhóm cá thể , chúng có mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau + Chúng hỗ trợ nhau trong việc chống lại kẻ thù, di cư, tìm kiếm thức ăn, chống chọi với MT. + Tuy nhiên khi gặp ĐK bất lợi ( thiếu thức ăn, nơi ở, số lượng cá thể tăng quá cao...)các cá thể trong nhóm sẽ cạnh tranh lẫn nhau. Khi đó dẫn tới hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt thức ăn trong vùng . 2. Quan hệ khác loài Quan hệ Đặc điểm Ví dụ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi Cộng sinh giữa nấm và giữa các loài SV tảo thành địa y Sự hợp tác giữa 2 loài Địa y sống bám trên Hỗ trợ SV trong đó một bên có cành cây Hội sinh lợi còn bên kia không Cá ép sống bám vào rùa có lợi cũng không có biển hại Các SV khác loài cạnh Trên 1 cánh đồng lúa, tranh giành nơi ở, thức khi cỏ dại phát triển Cạnh tranh ăn và các ĐK sống làm giảm năng xuất lúa khác. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau Rận và bét sống trên da SV sống nhờ trên cơ thể trâu, bò hút máu của Đối địch của SV khác , lấy các Kí sinh, nửa kí sinh trâu, bò chất dinh dưỡng, máu từ SV đó Giun đũa sống trong ruột người Hươu, nai bị hổ săn bắt SV này ăn sinh vật ĐV ăn thực vật, ĐV ăn làm thức săn khác đv, thực vật bắt sâu bọ Cây nắp ấm bắt mồi VIII. QUẦN THỂ SINH VẬT 1. Khái niệm - Là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định , những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. VD: Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng đông bắc VN 2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể a. Tỉ lệ giới tính - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/ cá thể cái. Tỉ lệ này có quan hệ mật thiết đến sức sinh sản của quần thể. - Đa số động vật , tỉ lệ đực/cái ở ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1:1 - Tỉ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường, đặc điểm di truyền... + Vào mùa sinh sản thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực , sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau b. Thành phần nhóm tuổi - QT có 3 nhóm tuổi chính: Nhóm tuổi trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau - Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi + Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang ( hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau + Có 3 dạng tháp tuổi: Hình SGK Tháp phát triển: Nhóm tuổi trước sinh sản > nhóm tuổi sinh sản -> chủ yếu làm tăng nhanh khối lượng và kích thước của quần thể Tháp ổn định: Nhóm tuổi trước sinh sản = nhóm tuổi sinh sản -> quần thể ở mức cân bằng ổn định Tháp giảm sút: Nhóm tuổi trước sinh sản quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong - Mục đích: Có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn c. Mật độ cá thể của quần thể - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích - VD: MĐ cây bạch đàn: 625 cây/ ha đồi Mđ sâu rau: 2 con /m2 ruộng rau - Mđ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào: Chu kì sống của sinh vật, nguồn thức ăn của quần thể , biến động bất thường của ĐK sống: Lụt lội, cháy rừng, hạn hán, dịch bệnh... - Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: Trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn.... - Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất vì: Mđ quyết định các đặc trưng khác và a/h tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, mức ss và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để qt tồn tại và phát triển. 3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật - Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng nguồn thức ăn , nơi ở thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi số lượng cá thể quả quần thể - Số lượng cá thể tăng khi mt sống có khí hậu phù hợp, nguồn t/ ă dồi dào và nơi ở rộng rãi ... khi số lượng cá thể tăng lên quá cao , nguồn t/a trở nên khan hiếm , thiếu nơi ở và nơi sinh sản , nhiều cá thể bị chết -> mật độ cá thể giảm xuống -> mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng IX. QUẦN XÃ SINH VẬT 1. Khái niệm a. Ví dụ về quần xã: Khu rừng mưa nhiệt đới - Các quần thểsinh vật có trong rừng mưa nhiệt đới + Quần thể động vật: Hổ, báo thỏ, mối... + Quần thể thực vật: Lim, chò, các loại cỏ rêu, dương xỉ.... + Các quần thể nấm, vsv.... - Giữa các quần thể tồn tại mối quan hệ cùng loài (hỗ trợ, cạnh tranh) hay quan hệ khác loài (hỗ trợ, đối địch) -> tập hợp các quần thể trên được gọi quần xã b. Khái niệm - Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 khoảng không gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất - QX có cấu trúc tương đối ổn định - Các sinh vật trong quần xã thích nghi với điều kiện sống của chúng 2. Những đặc trưng cơ bản của một quần xã - Quần xã có những đặc trưng cơ bản về số lượng và thàng phần các loài sinh vật Các đặc điểm của quần xã Đặc điểm Các chỉ số Thể hiện Số lượng Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã các loài Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã trong Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa Độ thường gặp quần xã điểm quan sát Thành Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã phần loài Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài trong Loài đặc trưng quần xã khác 3. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã - Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự thay đổi của quần xã. - Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động của các sinh vật cũng mang tính chất chu kì - VD: Chim di cư để tránh rét, cây rụng lá vào mùa đông - ĐK khí hậu thuận lợi , thực vật phát triển dẫn tới động vật cũng phát triển. Tuy nhiên số lượng loài sinh vật luôn được khống chế ở mức độ ổn định phù hợp với khả năng của môi trường , tạo cân bằng sinh học trong quần xã - VD: Thực vật phát triển -> sâu ăn lá phát triển -> chim sâu phát triển - Số lượng chim tăng cao, chim ăn nhiều sâu -> số lượng sâu giảm -> không đủ thức ăn cho chim sâu -> số lượng chim sâu giảm -> số lượng sâu tăng - Số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức ổn định -> cân bằng sinh học trong quần xã - Trong thực tế, con người có rất nhiều tác động làm mất cân bằng sinh học trong các quần xã như: Đốt, phá rừng, săn bắn động vật, đô thị hóa . - Chúng ta cần có các biện pháp để bảo vệ thiên nhiên + Nghiêm cấm săn bắt, mua bán đv quý hiếm + Trồng cây gây rừng + Tuần tra bảo vệ rừng + Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và đv quý hiếm . X. HỆ SINH THÁI 1. Khái niệm - HST bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh) - Trong HST các SV có mối quan hệ dinh dưỡng xác định, biểu hiện các mqh của các quần thể loài trong quần xã và các chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh. - Các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường -> một thể thống nhất tương đối ổn định 2. Các thành phần của HST - Thành phần vô sinh: Đất, đá, nước, nhiệt độ, mùn hữu cơ - Thành phần hữu sinh: + SV sản xuất: Thực vật + SV tiêu thụ: ĐV ăn thực vật, ĐV ăn thịt + SV phân giải 2. Chuỗi thức ăn và lưới lưới thức ăn Các SV trong HST có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng tạo nên các chuỗi và lưới thức ăn: a. Thế nào là 1 chuỗi thức ăn - Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau - Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là 1 mắt xích, vừa là SV tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là SV bị mắt xích phía sau tiêu thụ - Có 2 dạng chuỗi thức ăn: + Mở đầu bằng SV sản xuất: Cỏ -> sâu -> chim ăn sâu ->cầy -> đại bàng -> vi khuẩn. + Mở đầu bằng SV phân hủy: Mùn bã hữu cơ -> giun đất -> gà -> quạ -> vk b. Thế nào là lưới thức ăn - Trong tự nhiên, một loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà đồng thời tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. - Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn - Vai trò của các SV trong lưới thức ăn: + SV sản xuất: Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (thực vật, tảo ) + SV tiêu thụ: ĐV ăn hoặc kí sinh trên thực vật, ĐV ăn hoặc kí sinh trên để sử dụng các chất hữu cơ. +SV phân giải: Gồm VK, nấm phân giải các chất hữu cơ (xác động vật, thực vật ) thành các chất vô cơ. - Có sự tuần hoàn vật chất kèm theo năng lượng trong hệ sinh thái. Chất vô cơ Sinh vật sản xuất (T/V) SV phân giải (nấm, vk) sv tiêu thụ (ĐV) B. CÂU HỎI ÔN TẬP I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM . Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Môi trường sống của sinh vật là nơi A. tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật. B. ở của sinh vật. C. sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. D. kiếm ăn, làm tổ của sinh vật. Câu 2: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái? A. Gần điểm gây chết dưới. B. Gần điểm gây chết trên. C. Ở điểm cực thuận. D. Từ điểm gây chết dưới đến điểm gây chết trên. Câu 3: Căn cứ vào nhu cầu về ánh sáng, người ta chia thực vật làm hai nhóm là A. nhóm kị sáng và nhóm kị tối. B. nhóm ưa sáng và nhóm ưa tối. C. nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng. D. nhóm ưa ẩm và nhóm chịu hạn. Câu 4: Những lớp động vật sau đây thuộc nhóm động vật hằng nhiệt là A. chim, thú, bò sát. B. cá, chim, thú. C. chim, bò sát, lưỡng cư. D. chim và thú. Câu 5: Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các mối quan hệ A. cạnh tranh và đối địch. B. hỗ trợ và cạnh tranh. C. hỗ trợ và đối địch. D. cạnh tranh và hợp tác. Câu 6: Quan hệ dưới đây được xem là quan hệ cạnh tranh khác loài là A. lúa và cỏ dại. B. hổ và nai. C. nấm với tảo trong cơ thể địa y. D. ve, bét bám trên da trâu bò. Câu 7: Nhóm sinh vật sau đây toàn là động vật ưa ẩm là A. Ếch, ốc sên, giun đất. B. Ếch, lạc đà, giun đất. C. Lạc đà, thằn lằn, kỳ đà. D. Ốc sên, thằn lằn, giun đất. Câu 8: Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng? A. Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau. B. Có cùng một giới tính, ngoại hình giống nhau. C. Ngoại hình không giống nhau. D. Có cùng một giới tính, ngoại hình khác nhau. Câu 9: Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến A. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường. C. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính. Câu 10: Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng A. thiếu 1 NST giới tính X. B. thiếu 1 NST số 21. C. thừa 1 NST giới tính X. D. thừa 1 NST số 21. Câu 11: Bệnh di truyền xảy ra do đột biến từ gen trội thành gen lặn (còn gọi là đột biến gen lặn) là A. bệnh máu không đông và bệnh Đao. B. bệnh Đao và bệnh Bạch tạng. C. bệnh máu khó đông và bệnh Bạch tạng. D. bệnh Tơcnơ và bệnh Đao. Câu 12: Một ngành có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên có liên quan đến các bệnh, tật di truyền ở người được gọi là A. di truyền y học tư vấn. B. di truyền. C. giải phẫu học. D. di truyền và sinh lí học. Câu 13: Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? A. Khi con lớn, bố mẹ đã già không đủ cứ lực đầu tư cho con phát triển tốt. B. Chăm sóc con nhỏ ở người đứng tuổi không phù hợp về thể lực và sức chịu đựng. C. Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì đứa con dễ bị mắc bệnh tật di truyền( như bệnh Đao). D. Vi phạm chính sách dân số. Câu 14: Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật: A. Gồm các sinh vật cùng loài. B. Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. C. Gồm các sinh vật khác loài. D. Các sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau. Câu 15: Trong một hệ sinh thái, cây xanh là A. sinh vật phân giải. B. sinh vật tiêu thụ. C. sinh vật dị dưỡng. D. sinh vật sản xuất. Câu 16: Khi bạn ăn một miếng bánh mì kẹp thịt, bạn là A. sinh vật tiêu thụ bậc 1. B. sinh vật sản xuất. C. sinh vật phân giải. D. sinh vật tiêu thụ bậc 2. Câu 17: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về A. nguồn gốc. B. dinh dưỡng. C. cạnh tranh. D. hợp tác. Câu 18: Tập hợp sau đây không phải là quần xã sinh vật là: A. Một khu rừng. B. Một hồ tự nhiên. C. Một đàn chuột đồng. D. Một ao cá. Câu 19: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu sau đây A. thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ. B. thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật. C. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. D. thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. Câu 20: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ dưới đây: A. Cỏ → châu chấu → trăn → gà rừng → vi khuẩn. B. Cỏ → trăn → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng. C. Cỏ → châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn. D. Cỏ → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn. Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không được xem là đặc trưng của quần thể sinh vật? A. Tỉ lệ giới tính. B. Độ đa dạng. C. Mật độ quần thể. D. Thành phần nhóm tuổi. Câu 22. Ở thể tam nhiễm số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là A. 2n +1. B. 3. C. 2n + 3. D. 2n - 3. Câu 23. Bệnh câm điếc bẩm sinh là do đột biến A. gen lặn trên NST thường. B. gen trội trên NST thường. C. gen lặn trên NST giới tính. D. gen trội trên NST giới tính. Câu 24. Trong tế bào sinh dục của một người thấy có chứa 1 NST giới tính X. Người đó bị hội chứng nào sau đây. A. Hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng siêu nữ. B. Hội chứng Tơcnơ. D. Hội chứng Đao. Câu 25. Thể 3 nhiễm của loài tinh tinh (2n = 48 NST) có số NST là: A. 48 NST. B. 96 NST. C. 49 NST. D. 72 NST. Câu 26. Một phân tử ADN có tổng số nucleotit là 3000 nu. Gen đó có tổng số liên kết hidro là 3900 nu, số Nucleotit mỗi loại của gen lần lượt là A. A = T = 600; G = X = 900. B. A = T = 800; G = X = 700. C. A = T = 900; G = X = 600. D. A = T = 1500; G = X = 1500. Câu 27. Một gen có chiều dài 5100 A0 thì phân tử prôtêin hoàn chỉnh được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen đó có bao nhiêu axit amin? A. 497 axit amin. B. 498 axit amin. C. 499 axit amin. D. 500 axit amin. Câu 28. Số nhiễm sắc thể thường trong tế bào sinh dưỡng của lợn (2n = 38) là: A. 37 chiếc. B. 19 chiếc. C. 19 cặp. D. 18 cặp. Câu 29. Một gen có chiều dài 4080A0, có Ađênin bằng 400 nucleotit, số liên kết hiđrô của gen là: A.3600. B. 3200. C. 1500. D. 2000. Câu 30. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng? A. P: AaBb x aabb. C. P: AaBb x Aabb. B. P: aaBb x AABB. D. P: AaBb x aaBB. Câu 31. Cặp nhiễm sắc thể giới tính con đực là XX, con cái là XY gặp ở loài nào? A. Thỏ. B. Ruồi giấm. C. Chim. D. Bọ xít. Câu 32. Kiểu gen nào dưới đây tạo ra hai loại giao tử? A. AaBb. B. AABB. C. AaBB. D. aabb. Câu 33. Tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh Đao có chứa A. 3 NST giới tính X. B. 3 NST thứ 21. C. 2 NST X và 1 NST Y. D. 2 cặp NST X. Câu 34. Người bị bệnh bạch tạng có biểu hiện hình thái bên ngoài như thế nào? A. Mất trí nhớ, chân tay dài. B. Rối loạn hoạt động sinh dục và không có con. C. Cổ ngắn, lùn, mắt một mí. D. Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng. Câu 35. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: A. P: Aa x aa C. P: Aa x AA B. P: Aa x Aa D. P: aa x aa Câu 36. Cho các mối qua hệ sau: 1. Trong ruộng lúa - cỏ dại. 4. Cá ép bám trên lưng rùa biển. 2. Hươu, nai - Hổ. 5. Cây nắp ấm - bắt sâu bọ. 3. Địa Y sống bám trên cành cây. 6. Vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu. A. Quan hệ hỗ trợ gồm1, 2, 3; Quan hệ đối địch gồm 4, 5, 6 B. Quan hệ hỗ trợ gồm 1, 2, 6; Quan hệ đối địch gồm 3, 4, 5 C. Quan hệ hỗ trợ gồm 3, 4, 5; Quan hệ đối địch gồm 1, 2, 6 D. Quan hệ hỗ trợ gồm 3, 4, 6; Quan hệ đối địch gồm 1, 2, 5 Câu 37. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã được gọi là A. Loài đặc trưng. B. Loài ưu thế. C. Loài phổ biến. D. Loài quý hiếm. Câu 38. Các dạng tháp tuổi của quần thể: A. Dạng phát triển; Dạng ổn định; Dạng giảm sút. B. Dạng ổn định; Dạng phát triển; Dạng đang phát triển. C. Dạng đang phát triển; Dạng ổn định; Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định; Dạng đang phát triển. Câu 39. Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích là A. xác định tính trội hay lặn của các tính trạng. B. xác định tác động của môi trường lên sự hình thành tính trạng của cơ thể. C. phát hiện bệnh lí do đột biến gen hay đột biến NST gây ra. D. xác định vai trò di truyền của các tính trạng. Câu 40. Cá chép Việt Nam sống được trong khoảng nhiệt độ từ 20C - 440C và phát triển mạnh ở 280C. Cá chết ở giá trị nhiệt độ của nước là A. thấp hơn 20 C. B. cao hơn 440C. C. thấp hơn 20C và cao hơn 440C. D. cao hơn 20C và thấp hơn 440C. Câu 41. Giới hạn sinh thái là gì? A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt. B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau. C.Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. D.Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật. Câu 42. Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc. C. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình. D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật. Câu 43: Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A. Các cá thể chim cánh cụt sống ở bờ biển Nam cực. B. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. C. Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau. D. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng Đông bắcViệt Nam. Câu 44: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. Đáp án: C Câu 45: Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng? A. Vì con người có tư duy, có lao động. B. Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác. C. Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên. D. Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên. Câu 46: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? A. Có vùng phân bố hẹp. B. Có vùng phân bố hạn chế. C. Có vùng phân bố rộng. D. Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế. Câu 47: Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường? A. nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật. B. Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn. C. Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật. D. Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật. Câu 48: Khi nào các yếu tố của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một nhân tố sinh thái? A. Khi các yếu tố của môi trường không ảnh hưởng lên đời sống sinh vật. B. Khi sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. C. Khi các yếu tố của môi trường tác động lên đời sống sinh vật. D. Khi sinh vật có ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường. Câu 49: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 50C đến 420C, điểm cực thuận là 300C. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn. C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn. Câu 50: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào? A. Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường. B. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường. C. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết. D. Không thể sống được. Câu 51: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? A. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật. B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp. C. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật. D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ. Câu 52: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì? A. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành. B.Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới. C. Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng. D. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng. Câu 53: Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. B. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. C. Nơi quang đãng. D. Nơi khô hạn. Câu 54: Cây ưa bóng thường sống nơi nào? A. Nơi ít ánh sáng tán xạ. B. Nơi có độ ẩm cao. C. Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu. D. Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác. Câu 55: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây? A. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô. B. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng. C. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối. D. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm. Câu 56: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì: A. Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên. B. Cây có nhiều chất dinh dưỡng. C. Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây. D. Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng. Câu 57: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là: A. Kiếm mồi. B. Nhận biết các vật. C. Định hướng di chuyển trong không gian. D. Sinh sản. Câu 58: Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào: A. Cây vẫn mọc thẳng. B. Cây luôn quay về phía mặt trời. C. Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng. D. Ngọn cây rũ xuống. Câu 59: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào? A. Phiến lá rộng, màu xanh sẫm. B.Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt. C. Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt. D. Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm. Câu 60: Lá cây ưa bóng có đặc điểm hình thái như thế nào? A. Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh nhạt. B. Phiến lá hẹp, dày, màu xanh sẫm. C. Phiến lá rộng, mỏng, màu xanh sẫm. D. Phiến lá dài, mỏng, màu xanh nhạt. Câu 61: Vào buổi trưa và đầu giờ chiều, tư thế nằm phơi nắng của thằn lằn bóng đuôi dài như thế nào? A. Luân phiên thay đổi tư thế phơi nắng theo hướng nhất định. B. Tư thế nằm phơi nắng không phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng của mặt trời. C. Phơi nắng nằm theo hướng tránh bớt ánh nắng chiếu vào cơ thể. D. Phơi nắng theo hướng bề mặt cơ thể hấp thu nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời. Câu 62: Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật như thế nào? A. Chỉ hoạt động vào lúc trước mặt trời mọc và lúc hoàng hôn. B. Chủ yếu hoạt động vào ban ngày. C. Có loài ưa hoạt động vào ban ngày, có loài ưa hoạt động vào ban đêm, có loài hoạt động vào lúc hoàng hôn hay bình minh. D. Chủ yếu hoạt động lúc hoàng hôn hoặc khi trời tối. Câu 63: Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng? A. Do tác động của gió từ một phía. B. Do cây nhận được nhiều ánh sáng. C. Cây nhận ánh sáng không đều từ các phía. D. Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng. Câu 64: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau: A. Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau. B. Trồng đồng thời nhiều loại cây. C. Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau. D. Tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước. Câu 65: Những cây gỗ cao, sống chen chúc, tán lá hẹp phân bố chủ yếu ở: A. Thảo nguyên. B. Rừng ôn đới. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Hoang mạc. Câu 66: Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây. D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. Câu 67: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì? A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. D. Hạn sự thoát hơi nước. Câu 68: Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao. B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây. C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. Câu 69: Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường nào? A. 00- 400. B. 100- 400. C. 200- 300. D. 250-350. Câu 70: Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 400C) hay quá thấp (00C) các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào? A. Các hạt diệp lục được hình thành nhiều. B. Quang hợp tăng – hô hấp tăng. C. Quang hợp giảm.– hô hấp tăng. D. Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ. Câu 71: Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là: A. Có chi dài hơn. B. Cơ thể có lông dày và dài hơn ( ở thú có lông). C. Chân có móng rộng. D. Đệm thịt dưới chân dày. Câu 72: Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường. Câu 73: Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. Câu 74: Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào? A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng. B. Lá và thân cây tiêu giảm. C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai. Câu 75: Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào? A. Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm. B. Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển. C. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. D. Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển. Câu 76: Phiến lá của cây ưa ẩm, chịu bóng khác với cây ưa ẩm, ưa sáng ở điểm nào? A. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. B. Phiến lá dày, có nhiều tế bào kích thước lớn chứa nước. C. Phiến lá hẹp, lá có lớp lông cách nhiệt. D. Phiến lá mỏng, rộng bản, mô giậu ít phát triển. Câu 77: Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? A. Nhóm sinh vật hằng nhiệt. B. Nhóm sinh vật biến nhiệt. C. Nhóm sinh vật ở nước. D. Nhóm sinh vật ở cạn. Câu 78: Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào lên đời sống thực vật? A. đến sự biến dạng của cây có rễ thở ở vùng ngập nước . B. đến cấu tạo của rễ C. đến sự dài ra của thân D. đến hình thái, cấu tạo, hoạt động sinh lý và sự phân bố của thực vật. Câu 79: Giải thích nào về hiện tượng cây ở sa mạc có lá biến thành gai là đúng: A. Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng chống chịu với gió bão. B. Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng bảo vệ được khỏi con người phá hoại. C. Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng giảm sự thoát hơi nước trong điều kiện khô hạn của sa mạc. D. Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cây hạn chế tác động của ánh sáng. Câu 80: Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt? A. Cá sấu, thỏ, ếch, dơi. B. Bồ câu, cá rô phi, cá chép, chó sói. C. Cá rô phi, cá chép, ếch, cá sấu. D. Bồ câu, chó sói, thỏ, dơi. Câu 81: Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật biến nhiệt? A. Cá rô phi, cá chép, ếch, cá sấu. B. Cá sấu, thỏ, ếch, dơi. C. Bồ câu, mèo, thỏ, dơi. D. Bồ câu, cá rô phi, cá chép, mèo. Câu 82: Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật chịu hạn? A. Cây rau mác, cây xương rồng, cây phi lao. B. Cây thuốc bỏng, cây thông, cây rau bợ. C. Cây xương rồng, cây thuốc bỏng, cây thông, cây phi lao. D. Cây xương rồng, cây phi lao, cây rau bợ, cây rau mác. Câu 83: Nhóm sinh vật nào sau đây toàn là động vật ưa khô? A. Ếch, ốc sên, lạc đà. B. Ốc sên, giun đất, thằn lằn. C. Giun đất, ếch, ốc sên. D. Lạc đà, thằn lằn, kỳ nhông. Câu 84: Nhóm sinh vật nào sau đây toàn là động vật ưa ẩm? A. Ếch, ốc sên, giun đất. B. Ếch, lạc đà, giun đất. C. Lạc đà, thằn lằn, kỳ đà. D. Ốc sên, thằn lằn, giun đất. Câu 85: Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Ký sinh. D Cạnh tranh. Câu 86: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ? A. Ký sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 87: Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 88: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Sinh vật ăn sinh vật khác. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 89: Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào? A. Cộng sinh và cạnh tranh. B. Hội sinh và cạnh tranh. C. Hỗ trợ và cạnh tranh. D. Kí sinh, nửa kí sinh. Câu 90: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 91: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì? A. Cạnh tranh . B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 92: Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Rận, bét với trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Sinh vật ăn sinh vật khác. D. Cạnh tranh. Câu 93: Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh. Câu 94: Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ? A. Làm tăng thêm sức thổi của gió. B. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất. C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ. D. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây. Câu 95: Các cá thể cùng loài sống với nhau thành một nhóm trong cùng một khu vực có thể cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn tới một số cá thể có thể tách ra khỏi nhóm trong hoàn cảnh nào dưới đây? A. Khi môi trường cạn kiệt nguồn thức ăn, nơi ở quá chật chội. B. Khi gặp kẻ thù xâm lấn lãnh địa. C. Khi có gió bão. D. Khi có dịch bệnh. Câu 96: Điều kiện nào dưới đây phù hợp với quan hệ hỗ trợ? A. Số lượng cá thể cao. B. Môi trường sống ấm áp. C. Khả năng sinh sản giảm. D. Diện tích chỗ ở hợp lí, nguồn sống đầy đủ. Câu 97: Con hổ và con thỏ trong rừng có thể có mối quan hệ trực tiếp nào sau đây: A. Cạnh tranh về thức ăn và nơi ở. B. Cộng sinh. C. Vật ăn thịt và con mồi. D. Kí sinh. Câu 98: Cỏ dại thường mọc lẫn với lúa trên cánh đồng làm cho năng suất lúa bị giảm đi, giữa cỏ dại và lúa có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây: A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 99: Quan hệ nào sau đây là quan hệ cộng sinh? A. Vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu. B. Địa y bám trên cành cây. C. Giun đũa sống trong ruột người. D. Cây nấp ấm bắt côn trùng. Câu 100: Cá ép bám vào rùa biển hoặc cá lớn, nhờ đó được rùa và cá lớn đưa đi xa. Cá ép, rùa biển và cá lớn có mối quan hệ nào dưới đây? A. Cộng sinh. B. Ký sinh. C. Nữa kí sinh. D. Hội sinh. II. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1:
Tài liệu đính kèm: