Kế hoạch bài dạy Lịch sử 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa

docx 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa
 Tổ: Ngữ văn
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 15)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn lại nội dung các kiến thức đã học ở các bài 5,7,8,9.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: 
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: tivi, máy tính.
2. Học liệu:
- Giáo án word
- Một số tư liệu có liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho tiết ôn tập.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân 
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu vào nội dung tiết ôn tập
- HS Chú ý
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu các nội dung cơ bản của 4 bài chuẩn bị cho 
kiểm tra cuối kỳ theo cấu trúc PGD. 
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung của các câu hỏi: 2
 d) Tổ chức thực hiện:
 - GV: Chiếu cấu trúc và các nội dung các câu hỏi của từng bài.
 - HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của các câu hỏi
 - GV: Nhận xét, chỉnh sửa
 - HS: Ghi chép vào tập
 CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
 Môn: Lịch sử; Lớp: 9
 Thời gian làm bài: 45 phút
 Vận dụng
 Nhận biết Thông hiểu 
 Cấp độ thấp Cấp độ cao
 (Chỉ ghi số câu/điểm, (Chỉ ghi số câu/điểm, 
 Cấp độ (Chỉ ghi số câu/điểm, (Chỉ ghi số câu/điểm, 
 không ghi nội dung) không ghi nội dung)
 không ghi nội dung) không ghi nội dung)
Tên TNKQ 
 TL (số TNKQ 
Chủ đề TNKQ (số TL (số TNKQ (số (số TL (số TL (số 
 câu/ (số câu/
(nội dung, bài, chương) câu/điểm) câu/điểm) câu/điểm) câu/điểm câu/điểm) câu/điểm)
 điểm) điểm)
 )
 3/1,5 đ 1/0,5 đ
Bài 5: Các nước Đông Nam Á
Bài 7: Các nước Mỹ La tinh ½ 1đ ½ 1đ
Bài 8: Nước Mĩ 3/1,5 đ 1/0,5đ
Bài 10: Nhật Bản ½ 2đ ½ 1đ
 Câu/ Câu/ Câu/ Câu/ 
 Câu/điểm Câu/điểm Câu/điểm Câu/điểm
 điểm điểm điểm điểm
 Cộng từng phần
 6/3 đ ½ 1đ 2/1 đ ½ 2đ ½ 1đ ½ 1đ
 Cộng chung Trắc nghiệm: 8câu/ 4điểm
 Tự luận: 2 câu/ 6 điểm
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
 I. Phần trắc nghiệm 
 Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á không trở thành 
 thuộc địa của thực dân phương Tây?
 A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. C. Sin-ga-po. D. Thái Lan.
 Câu 2. Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là nước nào?
 A. Việt Nam. B. Lào. C. Sin-ga-po. D. In-đô-nê-xi-a. 
 Câu 3. Biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới 
 thứ hai đến nay là gì?
 A. Thành lập tổ chức của khu vực ASEAN.
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3
B. Có tốc độ phát triển kinh tế năng động trên thế giới.
C. Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập.
D. Tạo môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển.
Câu 4. Năm 1994, ASEAN thành lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm mục đích gì?
A. Tạo một môi trường ổn định để hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
B. Tạo một môi trường ổn định để hợp tác với tất cả các nước ở châu Á.
C. Tạo một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông 
Nam Á.
D. Tạo một môi trường ổn định để hợp tác trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Câu 5. Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN 
là
A. xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, cải thiện đời sống nhân dân.
C. tăng cường tính cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
D. nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh.
Câu 6. Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là:
A. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nổ lực hợp tác chung.
B. tăng cường quan hệ hợp tác về mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội. 
C. củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.
D. giải quyết vấn đề Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Câu 7. Việt Nam gia nhập vào ASEAN vào thời gian nào?
A. Tháng 5 năm 1995. B. Tháng 6 năm 1995.
C. Tháng 7 năm 1995. D. Tháng 8 năm 1995.
Câu 8. Các quốc gia đầu tiên thành lập tổ chức ASEAN nước nào?
A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin.
B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin, Việt Nam.
C. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin.
D. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin.
Câu 9. Đâu là nguyên nhân làm cho các nước Đông Nam Á phân hóa trong đường 
lối đối ngoại từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX?
A. Sự can thiệp của Mĩ vào khu vực.
B. Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á.
C. Mĩ tiến hành xâm lược ba nước Đông Dương.
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4
D. Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam chống Mĩ.
Câu 10. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, sau Chiến tranh thế giới 
thứ hai do đâu?
A. Bóc lột sức lao động của người dân trong nước.
B. Không bị chiến tranh tàn phá.
C. Đầu tư bóc lột các nước thuộc địa.
D. Không chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế.
Câu 11. Điểm nổi bật kinh tế Mỹ từ những năm 70 của TK XX là gì?
A. Ngày càng giảm sút. B. Ngày càng phát triển.
C. Đứng đầu thế giới về mọi mặt. D. Tài chính ổn định.
Câu 12. Nhân dân nước Mỹ có thái độ như thế nào đối với chính sách đối nội của 
Mỹ? 
A. Phản kháng quyết liệt, chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh.
B. Ra sức chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh.
C. Không tích cực chống Chính phủ Mỹ.
D. Hưởng ứng chính sách đối nội của Mỹ.
Câu 13. Em có nhận xét gì về biện pháp trong chính sách đối ngoại của Mỹ?
A. Chính sách xâm lược thuộc địa.
B. Chạy đua vũ trang với liên Xô.
C. Thành lập các khối quân sự.
D. Thâm độc, khống chế các nước trên thế giới nhưng không thành công như mong 
muốn.
Câu 14. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tiến hành chính sách đối nội như thế 
nào?
A. Ban hành các đạo luật phản động. 
B. Ban hành các quyền tự do, dân chủ. 
C. Xóa bỏ chính sách “phân biệt chủng tộc”. 
D. Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.
Câu 15. “Chiến lược toàn cầu”là đời Tổng thống Mĩ nào đưa ra?
A. Tơ-ru-man. B. Ken-nơ-đi.
C. Ai-xen-hao. D. Giôn-xơn.
Câu 16. Em có nhận xét gì chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1945 đến nay?
A. Chính sách xâm lược thuộc địa.
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5
B. Chạy đua vũ trang với liên Xô.
C. Thành lập các khối quân sự.
D. Thâm độc, khống chế các nước trên thế giới. 
Câu 17. Khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm
A. kinh tế lớn nhất thế giới. B. tài chính lớn nhất thế giới. 
C. kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. D. chính trị - quân sự lớn nhất thế giới.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng khoa 
học - kĩ thuật nước Mĩ đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chế tạo công cụ sản xuất mới. B. Chế tạo vật liệu mới.
C. Tìm ra nguồn năng lượng mới. D. Là nước đầu tiên phóng tàu 
vũ trụ.
Câu 19. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế nước Mĩ từ năm 1973 đến 
năm 1982?
A. Khủng hoảng và suy thoái kéo dài. B. Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
C. Phục hồi và phát triển trở lại. D. Phát triển mạnh mẽ.
Câu 20. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ 
trong những năm 60 -70 thế kỉ XX?
A. Viện trợ cho các nước Tây Âu. B. Tham vọng bá chủ thế giới.
C. Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn. D. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu 
và Nhật Bản.
II. Phần tự luận 
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Mĩ La-tinh như thế nào? Vì sao nói 
Cu-ba là hòn đảo anh hùng? 
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Mĩ La-tinh có nhiều chuyển biến mạnh 
mẽ. Mở đầu là cuộc Cách mạng Cu-ba năm1959. 
- Từ những năm 60 đến 80 của thế kỉ XX, cao trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ La-tinh 
và khu vực này được ví như “Lục địa bùng cháy”. 
*. Cu-ba là hòn đảo anh hùng vì:
- Nhân dân Cu-ba anh hùng dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô đã đứng lên lật 
đổ chế độ BaTixta và đánh bại cuộc xâm lược của Mĩ. 
- Cu-ba trở thành nước theo Chủ Nghĩa Xã Hội đầu tiên ở Tây Bán Cầu sát ngay bên 
cạnh kẻ đế quốc đầu sỏ Thế giới là Mỹ. 
Câu 2. Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam?
- Trong cuộc kháng chiến chống của nhân dân ta, Ph-den Ca-xto-rô là nguyên thủ 
nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân dân ta.
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6
- Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba luôn ủng hộ cuộc 
kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sản sàng hiến cả máu”.
- Cu-Ba đã cử các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các thương 
binh ở chiến trường.
- Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnh viện 
Cu-Ba ở Đồng Hới (Q.Bình).
- Ngày nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Cu-ba ngày càng tốt đẹp hơn thông qua 
các cuộc viếng thăm của các nguyên thủ quốc gia mà người đặt nền móng cho mối 
quan hệ này là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Câu 3. Hãy trình bày tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế 
giới thứ hai? Hãy chọn một nước tiêu biểu, giải thích cuộc đấu tranh mạnh mẽ có 
ảnh hưởng cả khu vực Mĩ La-tinh giành độc lập dân tộc? 
- Những năm 60 thế kỷ XX, cao trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ ở nhiều nước chống 
chủ nghĩa thực dân thắng lợi tiêu biểu là cách mạng nhân dân Cu-ba 1959. 
- Thành tựu: Củng cố độc lập dân tộc, dân chủ hóa sinh hoạt chính trị, tiến hành các 
cải cách dân chủ... Bra-xin, Mê-Hi-Cô là nước công nghiệp mới. 
- Đầu những năm 90 TK XX, kinh tế, chính trị gặp khó khăn, căng thẳng. 
- Cách mạng Cu-ba thành công (1959) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào 
giải phóng dân tộc, từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, cao trào đấu tranh bùng nổ 
mạnh mẽ, đấu tranh diễn ra nhiều nước. 
- Các chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc 
dân chủ được thành lập. 
Câu 4. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản khôi phục và phát triển 
kinh tế nhanh chóng? Việt Nam học tập được gì từ sự đi lên của nền kinh tế Nhật 
Bản? 
* Nguyên nhân: 
- Nhờ đơn đặt hàng của Mỹ trong 2 chiến tranh: Triều Tiên (1950-1953) Việt Nam 
1960.
- Áp dụng khoa học-kỹ thuật hiện đại của thế giới để cải tiến kĩ thuật.
- Nhật Bản tiến hành cải cách dân, ban hành Hiến pháp mới phù hợp đất nước.
- Nhật Bản phát huy truyền thống “tự lực, tự cường”.
* Việt Nam học tập: 
- Phát huy tinh thần lao động sáng tạo, cần kiệm.
- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu của nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức, điều tiết nền kinh tế.
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7
- Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để áp dụng vào khoa học – kỹ thuật vào sản 
xuất. 
Câu 5. Theo em nguyên nhân nào làm cho Nhật Bản đạt được thành tựu trong công 
cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh? Việt Nam có thể học tập được 
gì từ sự đi lên của Nhật Bản? 
* Nguyên nhân: 
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật. 
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả. 
- Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của chính phủ Nhật Bản. 
- Con người Nhật Bản được đào tạo, có ý chí vươn lên, cần cù, tiết kiệm.
* Những bài học từ sự đi lên của Nhật Bản mà Việt Nam có thể học tập: 
- Phát huy tinh thần lao động sáng tạo và cần kiệm của nhân dân. 
- Tăng cường công tác quản lí, tổ chức, điều tiết nền kinh tế... 
Câu 6. Tình hình kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?.
*Thuận lợi:
- Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ.
- Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và 
Việt Nam. Đay được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật.
*Thành tựu: 
- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng một cách 
"thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai 
trong thế giới tư bản chủ nghĩa:
+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng đến năm 
1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. Năm 1990, thu 
nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ 
Sĩ (29.850 USD)
+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn hằng 
năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%.
+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp được hơn 80% nhu cầu 
lương thực trong nước...
- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh 
tế - tài chính của thế giới.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8
HS hệ thống kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để thực hành (kết hợp vào hoạt 
động 2)
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học 
để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả hoàn thành các câu hỏi ở hoạt động 2
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
- GV chiếu câu hỏi:
- HS: tiến hành làm bài tập
- GV: Nhận xét và sửa chữa
- HS: Chú ý, ghi chép 
 KHBD môn Lịch sử 9-Tuần 15 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_9_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_bui_thi.docx